Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm hai giai đoạn

Nuôi tôm hai giai đoạn giúp tăng sản lượng đáng kể (mật độ nuôi từ vài trăm đến hàng nghìn con / m2); hạn chế dịch bệnh EMS; rút ngắn thời gian nuôi (nuôi chia thành nhiều ao); giảm chi phí, giá thành (nhiên liệu, vật tư đầu vào, nhân lực …); giảm áp lực lên môi trường nước mặt bị ô nhiễm do thâm canh.

Chuẩn bị cơ sở vật chất
Đối với nuôi bể tròn: Bể được làm bằng khung sắt tròn đặt trên mặt đất, phủ bạt và áp dụng kỹ thuật phân loại chất thải rắn và tái sử dụng nước. Bể nuôi có diện tích khoảng 100 m2, bể nuôi có diện tích khoảng 100 – 500 m2, có hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước. Bể ương cần đặt trên cao sao cho đáy bể ương nổi cao hơn mặt nước ao nuôi để có thể di chuyển sang ao lớn có lắp sẵn đường ống dẫn nước bằng cách vặn van xả; Đường nước xi phông nên thiết kế sao cho đầu ra thấp nhất nhưng vẫn cao hơn ao lớn để dễ dàng cho việc hút xi phông và tôm ra vào thuận tiện. Đối với ao ương: Ao ương có diện tích 100 – 500 m2, sâu 0,8 – 1 m, ao lót bạt, có hố xi phông ở giữa và hệ thống ôxy đáy, có mái che và lưới xung quanh nó. Ao chiếm 25% tổng diện tích dự án. Diện tích ao nuôi tốt nhất từ ​​1.000 – 1.600 m2, độ sâu 1,5m, ao lót bạt, có hố xi phông và hệ thống ôxy đáy. Giai đoạn 2, diện tích mỗi ao 1.500 m2 / ao, độ sâu từ 1,2 – 1,6m và bờ ao cao hơn mặt nước ít nhất 0,5m. Ao có cống cấp và thoát nước riêng biệt, lót bạt đáy và bờ chắc chắn. Hồ lắng / ao lắng: Bao gồm ao lắng thô, ao lắng xử lý, ao lắng sẵn; chiếm ít nhất 65% tổng diện tích nuôi. Hồ xử lý nước thải và chất thải rắn tối thiểu 10% tổng diện tích dự án. Vị trí cách ao nuôi, ao chứa, ao lắng, ao ương của cơ sở nuôi liền kề ít nhất 10 m.

Xem thêm:  Kỹ thuật trồng và chăm sóc địa lan

Xử lý nước

Nước sẽ được đưa vào ao lắng qua máy lọc để loại bỏ tạp chất. Để lắng trong 10 – 20 ngày. Khi chuyển nước từ ao lắng sang ao nuôi cần bơm nước qua túi lọc vải kate để loại bỏ các loài ăn thịt, sinh vật cạnh tranh hoặc ký chủ trung gian mang mầm bệnh như cua, ghẹ, tép,… Chạy quạt nước liên tục. . Tiếp tục trong 3 ngày để trứng cá và giáp xác nở, sau đó tiến hành tiêu hủy tạp chất bằng bã chè (saponin), rễ thuốc cá (rotenone) hoặc hóa chất chuyên dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hai ngày sau khi loại bỏ tạp chất, tiến hành khử trùng để loại bỏ mầm bệnh có trong nước ao. Clo, TCCA, BKC, thuốc tím KMnO4, Formol, Iodine hoặc PVP-Iodine hiện là những chất diệt khuẩn được sử dụng phổ biến nhất. Clo thường được sử dụng nhiều nhất với liều lượng xử lý 25-30 ppm nếu pH nước <7,5. Để gây màu nước, bà con có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để xử lý nước nuôi tôm. Bón phân gây màu, duy trì mật độ tảo trong ao, tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm giống. Sau khi gây màu nước cần kiểm tra độ trong của nước ao nuôi, sau đó mới tiến hành thả giống.

Còn hàng

Mật độ thả phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của người nuôi về kinh tế, kỹ thuật nuôi cũng như thời vụ nuôi. Mật độ ương: 1.000 – 3.000 con / m2; Cỡ tôm giống: PL10 – 12. Sau khi vận chuyển tôm giống, cần giữ tôm giống trong túi ni lông và để túi nổi trên mặt ao / bể khoảng 15 – 30 phút rồi mở miệng. của túi để tôm giống khỏi bơi ra ngoài. Nên chọn lúc trời râm mát và có gió nhẹ để thả tôm giống.

Xem thêm:  Giải bài 5.25, 5.26, 5.27 trang 39, 40 sách bài tập hóa học 11

Quản lý chăm sóc

Trong quá trình nuôi tôm, bà con phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý nước đầu vào qua ao lắng, ao xử lý, ao sàng, cuối cùng là sang ao ương nuôi. Chọn con giống sạch bệnh, chất lượng, ương trong bể 20 – 30 ngày để đạt kích cỡ đồng đều thì thả xuống ao nuôi. Qua giai đoạn ương nuôi, tôm có trọng lượng khoảng 1g được đưa vào ao nuôi tiếp giai đoạn hai. Lưu ý, khi san tôm cần kiểm tra kỹ sức khỏe tôm, tôm khỏe mạnh, không đang trong chu kỳ lột xác, vỏ săn chắc. Nếu tôm yếu, không nên san bằng thủ công như câu, kéo lưới… tốt nhất nên nuôi dưỡng tôm thêm vài ngày, bổ sung khoáng, beta glucan, Vitamin C để trợ lực. tôm khỏe mạnh thì tiến hành san tôm. Có hai cách để chuyển tôm: bằng cách mở cống và ống dẫn và bằng lưới kéo hoặc câu cá. Thức ăn sử dụng là thức ăn công nghiệp dạng viên, nằm trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, có hàm lượng đạm> 40%. Lưu ý tình hình hoạt động của tôm, diễn biến thời tiết và chất lượng nước để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp. Định kỳ bổ sung men, khoáng (Ca, P …), vitamin và các axit amin thiết yếu (Lysine, Methionine …) vào khẩu phần ăn của tôm theo liều lượng hướng dẫn. Áp dụng quy trình nuôi ít thay nước. Định kỳ bổ sung chế phẩm sinh học để quản lý môi trường ao nuôi sạch bệnh.
Diệu Châu

Xem thêm:  Kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật hay chọn lọc
Nguồn: Theo thuysanvietnam.com.vn
Vui lòng ghi rõ nguồn thuysan247.com khi sao chép bài viết này.
Liên hệ để biết thông tin và gửi bài cộng tác qua email [email protected]Nhấn nút “quan tâm” nếu bạn muốn nhận thông tin cập nhật từ chúng tôi trên Zalo.

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm hai giai đoạn❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm hai giai đoạn” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm hai giai đoạn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm hai giai đoạn” được đăng bởi vào ngày 2022-06-04 11:29:44. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button