yêu cầu đối với việc xây dựng môi trường tâm lý – xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non

Hoatieu.vn xin gửi tới bạn đọc bài viết Bài thu hoạch nâng hạng giáo viên mầm non hạng III để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu để viết được bài thu hoạch cho riêng cá nhân mình. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

  • Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3
  • Bài thi cuối khóa bồi dưỡng ngạch giáo viên THCS hạng 2

Bài thu hoạch chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3

  • 1. Bài thu hoạch giáo viên mầm non hạng 3 số 1
  • 2. Bài thu hoạch giáo viên mầm non hạng 3 số 2

1. Bài thu hoạch giáo viên mầm non hạng 3 số 1

Câu hỏi

Câu 1: Thế nào là môi trường tâm lý-xã hội trong trường mầm non? Phân tích những đặc trưng cơ bản của môi trường tâm lý-xã hội trong trường mầm non?

Câu 2: Phân tích môi trường tâm lý-xã hội tại lớp ở trường mầm non nơi học viên đang công tác.

Trả lời

Câu 1

1.1. Khái niệm môi trường tâm lý – xã hội

Môi trường tâm lí – xã hội trong trường mầm non là môi trường được tạo dựng trên cơ sở bầu không khí sư phạm trong nhà trường, mối quan hệ tác động qua lại giữa người lớn với trẻ (giáo viên mầm non, cán bộ công nhân viên trong trường, phụ huynh, khách), người lớn với người lớn, trẻ với trẻ.

1.2. Những đặc trưng của môi trường tâm lí – xã hội trong giáo dục trẻ mầm non

Trẻ mầm non đang trong giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành nhân cách. Sự phát triển của trẻ được quyết định bởi một tổ hợp các điều kiện là: đặc điểm phát triển cơ thể trẻ, điều kiện sống, mối quan hệ của trẻ với môi trường xung quanh, mức độ tích cực hoạt động của bản thân trẻ. Trẻ chỉ có thể lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội qua sự tiế xúc với người lớn. Việc tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội dựa trên các giá trị trong xây dựng môi trường là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy hiệu quả giáo dục vì nó đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của trẻ. Theo đó, môi trường nhà trường cần được thiết lập trên nền tảng các giá trị. Kết quả nghiên cứu của Unesco trong chương trình giáo dục giá trị sống toàn cầu, khi các nhà giáo dục đặt câu hỏi trẻ em cần được sống trong môi trường như thế nào, câu trả lời là:

  • Được an toàn
  • Được có giá trị
  • Được yêu thương
  • Được hiểu
  • Được tôn trọng.

Môi trường nhà trường thân thiện, trong đó, các mối quan hệ của giáo viên với trẻ, trẻ với trẻ được dựa trên nền tảng của các giá trị như: tin tưởng, cởi mở, tôn trọng, đồng cảm, chia sẻ, không bạo lực, không có sự kì thị sẽ giúp trẻ phát huy tối đa ttiềm năng của mình.

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hoạt động sư phạm của giáo viên giúp trẻ em phát triển toàn diện. Bầu không khí sư phạm, mối quan hệ của người lớn với trẻ, trẻ với trẻ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tác động sư phạm. Xây dựng một môi trường tâm lí  xã hội với bầu không khí cơ sự thấu hiểu lẫn nhau để tất cả mộ người đều cảm nhận được tình yêu thương, thấy mình có giá trị, được tôn trọng và an toàn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ cũng như sự thành công của nhà trường. Một môi trường lấy trẻ làm trung tâm mà trong đó có các mối quan hệ dựa trên lòng tin cậy, sự quan tâm và tôn trọng sẽ khơi dậy động cơ tốt đẹp, sự sáng tạo tự nhiên và gia tăng sự hiểu biết, đồng cảm lẫn nhau. Sống trong môi trường tâm lí  xã hội lành mạnh, có sự khuyến khích, ủng hộ, quan tâm, trẻ có cơ hội phát huy tối đa tiềm năng của mình. Mọi hình thức kiểm soát bằng cách đe dọa, trừng phạt, gây sợ hãi, xấu hổ chỉ khiến trẻ cảm thấy không phù hợp, ngượng ngùng và bất an.

Trước khi đến trường mầm non, trẻ được sống trong môi trường gia đình, được chăm sóc, dạy dỗ bằng tình cảm yêu thương, ruột thịt. Điều này không có được ở trường mầm non. Tuy nhiên, với chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non là nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một, phát huy hết những tiềm năng đang nảy nở ở trẻ thì nhà trường cần xây dựng môi trường tâm lí  xã hội mang tính chất của môi trường gia đình.

Môi trường tâm lí – xã hội trong trường mầm non có một số đặc trưng sau:

Thứ nhất, đây là môi trường ẩn, không sờ thấy như môi trường vật chất, nhưng lại dễ dàng cảm nhận được vì đó là không gian chứa đầy cảm xúc. Trong môi tường, trẻ tham gia nhiều hoạt động khác nhau, rơi vào các tình huống khác nhau, với các mối quan hệ khác nhau và đó cũng là bấy nhiêu lần tạo nên các cung bậc cảm xúc đa dạng, đối khi đối lập. Do vậy, nếu giáo viên không có khả năng quan sát để nhận biết và giúp trẻ vượt qua những khó khăn khi rơi vào các trạng thái cảm xúc tiêu cực cũng như sẵn sàng chia sẻ khi trẻ có tâm trạng vui vẻ, phấn khởi thì sẽ không thể tạo dấu ấn cảm xúc tích cực trong môi trường được.

Thứ hai, môi trường tương tác đa chiều, thể hiện các mối quan hệ xã hội:

– Tương tác giữa trẻ với trẻ: mỗi trẻ có nhu cầu, hứng thú, sở thích, kinh nghiệm và khả năng khác nhau; xuất thân từ các gia đình có nền tảng kinh tế, xã hội, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán, cách giáo dục khác nhau… Điều này thể hiện sự phát triển cá nhân và xã hội khác nhau ở trẻ và có ảnh hưởng đến cách thức hoạt động, giao tiếp của chúng.

– Tương tác giữa trẻ với giáo viên: sự khác biệt về nhận thức, kinh nghiệm, khả năng… giữa người lớn và trẻ em có thể dẫn dến các xung đột về nhận thức nếu người lớn không có kiến thức sâu sắc về trẻ, về sự phát triển, về việc trẻ học, chơi, về nhu cầu hứng thú của chúng. Những hạn chế về nhận thức, kinh nghiệm của trẻ về người lớn cũng làm cho trẻ không hiểu về người lớn và qui cho người lớn không yêu thương chúng gét bỏ chúng.

– Tương tác giữa giáo viên  giáo viên  cán bộ, nhân viên của nhà trường. Trong môi trường giáo dục ở trường mầm non luôn diễn ra sự tương tác giữa các cán bộ, giáo viên. Nếu mối quan hệ giữa họ mang tính hợp tác, xây dựng, luôn quan tâm đến nhau, đến việc giáo dục trẻ và luôn làm gương cho trẻ trong mọi cử chỉ, hành động, lời nói sẽ có tác động tốt đến trẻ, đến giáo viên, tạo ra bầu không khí thân thiện, cởi mở trong môi trường giáo dục.

– Tương tác giữa giáo viên – phụ huynh – trẻ: Phụ huynh cũng là đối tượng tạo nên tương tác đa chiều trong môi trường giáo dục. Mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh được xây dựng trên tinh thần cởi mở, tộn trọng lẫn nhau sẽ có tác động trực tiếp đến trẻ. Sự thoải mái của cả giáo viên và phụ huynh sau các cuộc tiếp xúc có ảnh hưởng đến tâm lí của họ, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ.

Thứ ba, môi trường được điều khiển bởi các qui tắc xã hội. Các qui tắc hành vi trong ứng xử giữa trẻ với nhau, giữa giáo viên với trẻ và với môi trường vật chất phải do chính những người tham gia xây dựng nên và được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, bình đẳng trong quyền hạn và trách nhiệm đối với bản thân, nhóm, tập thể. Khi các qui tắc ứng xử này bị phá vỡ sẽ tạo ra bầu không khí không lành mạnh do vậy cần phải có cam kết, thỏa thuận của những người tham gia. Điều này có nghĩa rằng, không nên đề ra các qui định trước buộc trẻ phải tuân theo mà hãy để cho trẻ cùng trao đổi, cùng quyết đinh nên đưa ra các nội qui qui định nào trong quá trình hoạt động và ứng xử với mọi người để đạt kết quả hoạt động cao nhất.

Thứ tư, đây là môi trường sống động. Môi trường nơi diễn ra hoạt động của trẻ phải trở thành môi trường sống động với các tương tác tích cực của những người tham gia. Điều này có nghĩa là môi trường vật chất vốn tĩnh tại nhưng khi có mặt của trẻ thì bỗng trở nên sống động, có thể kích thích khả năng chủ động, độc lập của trẻ, khuyến khích sự hợp tác giữa trẻ với nhạu và với giáo viên hay trở thành nơi chuyển tải các thông về tình yêu, cái đẹp và sự gắn bó. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào vai trò của giáo viên trong việc tạo điều kiện, hỗ trợ giúp đỡ, điều khiển các mối quan hệ của trẻ.

Câu 2: Phân tích môi trường tâm lý-xã hội tại lớp ở trường mầm non nơi học viên đang công tác.

Nhận thức đúng đắn về môi trường tâm lý xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non. Tôi có quan niệm đúng về đối tượng giáo dục để quyết định thái độ và phương pháp giáo dục. Luôn coi trẻ là chủ thể của quá trình giáo dục để tạo mọi cơ hội cho sự chủ động, độc lập, tích cực ở trẻ, đồng thời phải quan tâm, tôn trọng và thương yêu trẻ như con em mình, luôn đi sâu tìm hiểu thế giới nội tâm ở trẻ, hiểu được nguyện vọng, yêu cầu, hứng thú, say mê của trẻ.

Hiện nay tôi đang xây dựng môi trường đáp ứng nhu cầu hoạt động của trẻ. Khi tôi biết rõ trẻ đang nghĩ gì và làm như thế nào sẽ giúp trẻ xây dựng được ý tưởng hoạt động. Bản thân là tổ trưởng chuyên môn dành thời gian để quan sát hành vi của trẻ. Chính sự quan sát này là động cơ thúc đẩy trẻ hoạt động tích cực vì muốn được cô khen chứ không phải là khẳng định bản thân. Nhờ xây dựng được môi trường tâm lý xã hội mà đáp ứng được nhu cầu hoạt động của trẻ. Gián tiếp cho trẻ thấy rằng giáo viên rất quan tâm đến trẻ. Trực tiếp thúc đấy trẻ tiếp tục hoạt động theo cách chúng đang thực hiện.

Môi trường tâm lí – xã hội tại lớp trong trường mầm non tôi đang công tác như sau:

1. Tôi luôn đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc mọi nơi

– Những khu vực không an toàn cho trẻ trong nhà trường như: cầu thang, lan can, bể bơi, nhà vệ sinh cần được theo dõi chặt chẽ khi cho trẻ hoạt động.
– Không để các vật nhỏ, sắc nhọn, nước nóng ở lớp mà không có sự kiểm soát.
– Dạy trẻ sử dụng an toàn các đồ dùng có thể gây nguy hiểm cho trẻ phù hợp với độ tuổi.

– Mỗi trẻ đi đâu, làm gì đều phải nằm trong tầm mắt của giáo viên để kịp thời giúp đỡ và ngăn ngừa mọi mối nguy hiểm cho trẻ.

2. Cô tạo môi trường có bầu không khí thân thiện, cởi mở và hỗ trợ trẻ
– Tạo cho trẻ sự tự tin vào bản thân bằng cách trang bị cho chúng những kĩ năng cần thiết.

– Thiết lập thói quen cho các hoạt động nhất định vào thời gian trong ngày của trẻ để trẻ được chủ động trong hoạt động của bản thân.

– Giáo viên xây dựng mối quan hệ tích cực trong lớp học (giữa giáo viên và trẻ, giữa trẻ với nhau) dựa trên cơ sở tôn trọng trẻ.

– Cho phép trẻ phản hồi, được nói chuyện, đặt câu hỏi với cô, với các bạn một cách tự nhiên trong các hoạt động.

– Giáo viên phải thể hiện là người luôn sẵn sàng lắng nghe và đáng tin cậy bằng sự nhẹ nhàng, ân cần, chu đáo, công bằng và thống nhất trong lời nói và việc làm của mình.

– Không định kiến với trẻ.

– Tạo cho trẻ sự thích thú, thoải mái, vui vẻ, cởi mở… bằng nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn như kế chuyện vui, sử dụng yếu tố hài hước.

– Dành nhiều sự quan tâm hơn đến trẻ mới đi học, trẻ trong thời kì chuyển lớp.

3. Cô hỗ trợ việc hợp tác và học tập tích cực

– Tạo mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với nhau thông qua tổ chức các hoạt động tập thể hấp dẫn.

– Chú trọng phát triển các kĩ năng xã hội trong các hoạt động nhóm (chờ đến lượt, phân công, hợp tác chia sẻ, biết tôn trọng bạn, giải quyết xung đột, biết kiềm chế).
– Không can thiệp quá nhiều vào quá trình trẻ chơi, nếu không cần thiết (giáo viên quan sát, khơi gợi, chỉ hướng dẫn trẻ khi cần thiết).

– Tôn trọng sự phát triển tự nhiên, đặc điểm tâm lí lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, chấp nhận trẻ học bằng cách Thử – Sai. Cho phép trẻ được làm sai trước khi làm đúng.

– Động viên trẻ lạc quan, tin vào bản thân (động viên trẻ bằng lời nói: Không sao đâu, Làm lại nào, Con sắp làm được rồi, Cô thấy tốt hơn rồi đấy nếu trẻ gặp khó khăn hoặc thất bại).

– Kiên nhẫn với trẻ: tránh thúc ép, gây căng thẳng khi luyện tập các kĩ năng cho trẻ, chờ đợi phản hồi của trẻ.

– Chấp nhận sự khác biệt: tôn trọng ý kiến cá nhân, nhu cầu, sở thích, khả năng của trẻ. Trong quá trình trao đổi ý kiến, tránh áp đặt để dần hình thành ở trẻ thói quen suy nghĩ độc lập.

Xem thêm:  Mẫu đơn xin dịch chuyển nghĩa vụ quân sự

– Tổ chức các hoạt động thường niên trong năm và khuyến khích sự tham gia tối đa của trẻ.

4. Không sử dụng hình phạt và bạo lực thể xác (về mặt thể chất) và các

hành vi doạ nạt, quấy rối và phân biệt đối xử (về một tinh thần)

– Giáo viên luôn nhận thức được những hĩnh phạt, hành vi doạ dẫm, bạo lực không những không đem lại hiệu quả mà còn gây tác hại đến thể chất và tâm lí của trẻ. Tôi hiểu rõ quyền và nghĩa vụ trẻ em, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, từ đó xác định việc dùng bạo lực hay lời lẽ xúc phạm trẻ là vi phạm luật, vi phạm quyền trẻ em.

– Trẻ nhận thức được quyền và nghĩa vụ của bản thân. Trẻ hiểu bất kể hành động, lời lẽ xúc phạm nào đến trẻ khiến trẻ bị tổn thương đều không được chấp nhận, trẻ cần nói ngay với cha mẹ hoặc cô giáo để được giúp đỡ. Trẻ chơi tôn trọng nhau, chia sẻ và giúp đỡ nhau, biết cách giải quyết mâu thuẫn bằng thoả thuận, thương thuyết chứ không dùng vũ lực. Trẻ chơi hoà đồng, không phân biệt đối xử với bạn, không cô lập bạn.

5. Khuyến khích và ủng hộ các hoạt động sáng tạo của trẻ

– Không cấm đoán trẻ, chỉ cấm đoán khi không an toàn. Hạn chế ra mệnh lệnh, tăng cường khích lệ. Tạo cơ hội cho trẻ tự phục vụ và giúp đỡ nhau tuỳ theo khả năng.

– Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ và tự tin diễn đạt bằng lời nói.
– Hướng dẫn trẻ trở nên thoải mái, tự tin trước đám đông (qua các hoạt độn

trình diễn trên sân khấu, trước bạn học và trước người lạ).

– Cẩn trọng trong việc đánh giá trẻ. Nên đánh giá sự tiến bộ của mỗi trẻ so với bản thân, và đối chiếu với yêu cầu chung của lứa tuổi, tránh việc so sánh trẻ với nhau. Luôn nhìn nhận, khen ngợi mọi tiến bộ lớn, nhỏ của trẻ, đặc biệt quan tâm tới

sự tiến bộ của những trẻ chậm hoặc ít nghe lời.

– Thường xuyên lấy ý tưởng dạy học từ trẻ. Tổ chức cho trẻ tự làm đồ chơi, thậm chí đồ dùng dạy học và cho trẻ tích cực tham gia vào việc tạo dựng môi trường lớp học.

– Cân bằng giữa hoạt động tự do và hoạt động giáo dục có chủ đích.
6. Tạo cơ hội cho trẻ bình đẳng và được tự quyết định

– Không phân biệt, thiên vị trẻ giỏi và kém, giàu và nghèo.

– Dạy trẻ nhận thức rõ về khả năng và vai trò của mình phù hợp với lứa tuổi,

giới tính.

– Tạo cơ hội cho mọi trẻ như nhau.

– Quan tâm đến trẻ có nhu cầu đặc biệt, trẻ chậm phát triển.
7. Kết nối trường học và gia đình thông qua sự tham gia của cha mẹ
– Giáo viên và phụ huynh kịp thời trao đổi những dấu hiệu bất thường về mặt thể chất và tâm lí của con.

– Đa dạng hoá các hình thức trao đổi thông tin giữa nhà trường và gia đình: sổ liên lạc, báo cáo học tập hoặc họp phụ huynh.

– Kêu gọi sự tham gia của phụ huynh trong các hoạt động của trẻ ở nhà trường.

– Phụ huynh được đóng góp ý kiến để xây dựng nhà trường tốt hơn, được tham gia vào quá trình giám sát, phát hiện những sai phạm, đặc biệt là hành vi xúc phạm đến trẻ.

8. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ trẻ, cha mẹ và giáo viên

– Các dịch vụ hỗ trợ trẻ và cha mẹ như: đón sớm, trả muộn, tắm cho bé, trông trẻ tại nhà, học miễn phí trong thời gian đầu trẻ làm quen trường lớp, giảm học phí cho hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tư vấn dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, tâm lí…

– Các dịch vụ/chính sách hỗ trợ giáo viên: trả lương theo năng lực, tăng lương thưởng cho giáo viên giỏi, có nhiều đóng góp cho nhà trường, chế độ thai sản, thăm hỏi khi đau ốm, việc hiếu – hỉ của người thân…

– Tạo mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, mang tính xây dựng giữa cán bộ quản lí và giáo viên, giữa giáo viên với nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau, thi đua cạnh tranh lành mạnh.

– Xây dựng văn hoá giao tiếp lịch sự, tôn trọng nhau trong nhà trường từ việc xây dựng nội quy, và nghiêm túc thực hiện nội quy đó.

2. Bài thu hoạch giáo viên mầm non hạng 3 số 2

I. PHẦN MỞ ĐẦU

Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non ở hạng III, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:

Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, giáo dục mầm non trong xu thế đổi mới, các mô hình quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường…. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường đó.Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh mầm non của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh mầm non.

Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục mầm non; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục mầm non.

Chương trình học giúp tôi xác định những việc cần làm để phát triển năng lực chuyên môn , hoàn thiện nhân cách và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp .

Để viết bài thu hoạch này, tôi đã sử dụng một số phương pháp như sau :

Phương pháp thu thập tài liệu.

Phương pháp phân loại tài liệu .

Phương pháp nghiên cứu tài liệu .

Phương pháp điều tra .

Phương pháp tổng hợp .

II. PHẦN NỘI DUNG

Phần I. KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG

Gồm 3 chuyên đề cụ thể như sau: Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa; Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non; Luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục.

1. Chuyên đề 1: Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khái niệm quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về giáo dục nói riêng trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các chính sách về phát triển giáo dục.

1. Quản lý nhà nước về giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN

1.1.Quản lý nhà nước về giáo dục

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục

Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân.

1.1.2. Tính chất nhà nước về giáo dục và đào tạo

-Tính lệ thuộc vào chính trị

– Tính xã hội

– Tính pháp quyền

– Tính chuyên môn nghiệp vụ

– Tính hiệu lực hiệu quả.

1.2. Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong cơ chế thị trường định hướng XHCN

1.2.1. Đường lối và quan điểm chỉ đạo đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong cơ chế thị trường định hướng XHCN

1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong cơ chế thị trường định hướng XHCN

– Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý giáo dục.

– Nguyên tắc tập trung dân chủ

– Nguyên tắc pháp chế

– Nguyên tắc kết hợp nhà nước và xã hội.

– Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ.

– Nguyên tắc khoa học.

– Nguyên tắc tính hiệu quả tính thiết thực và cụ thể.

– Nguyên tắc kế hoạch.

1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục

1.2.4. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN

1.3. Mô hình quản lý công mới và áp dụng đối với giáo dục đào tạo

1.4. Cải cách hành chính nhà nước trong giáo dục đào tạo

1.4.1. Mục tiêu của cải cách hành chính nhà nước trong giáo dục đào tạo

1.4.2. Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trong giáo dục đào tạo giai đoạn 2016-2020

2. Chính sách phát triển giáo dục

2.1. Chính sách phổ cập giáo dục

– Nghị định 20/2014/ NĐ CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

2.2. Chính sách tạo bình đẳng về cơ hội cho các đối tượng hưởng thụ giáo dục và các vùng miền.

2.3. Chính sách chất lượng

2.4. Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.

2.5. Chính sách đầu tư cho phát triển giáo dục

Liên hệ: Tôi luôn thực hiện đúng các chính sách, chủ trương đổi mới của Đảng của Nhà nước để công tác giáo dục tại trường đạt hiệu quả cao.

2. Chuyên đề 2: Đánh giá sự phát triển của trẻ Mầm non

Đánh giá sự phát triển của trẻ Mầm non là quá trình thu thập thông tin một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục Mầm non, nhận định về sự phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp hơn. Chuyên đề này giúp tôi hiểu rõ hơn về ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, phương pháp đánh giá trẻ. Sự đổi mới về đánh giá trẻ phù hợp với sự đổi mới của chương trình giáo dục Mầm non hiện nay. Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và xây dựng và sử dụng bộ công cụ theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non. Thông qua các bài tập thực hành tôi học cách xử lý kết quả và phân tích đánh giá sự phát triển của trẻ Mầm non trong phát triển chương trình nhà trường, nhóm lớp tôi đang dạy. Giúp tôi kiểm tra và quản lý hồ sơ của trẻ đầy đủ và khoa học.

2.1. Những vấn đề cơ bản về đánh giá sự phát triển của trẻ Mầm non

2.1.1. Mục tiêu đánh giá

Hiểu được những vấn đề cơ bản về đánh giá sự phát triển của trẻ trong chương trình GDMN. Có kỹ năng vận dụng các phương pháp, hình thức đánh giá và biết cách theo dõi sự phát triển của trẻ Mầm non và biết bộ chuẩn đánh giá dành cho trẻ 5 tuổi.

2.1.2. Nội dung đánh giá

Đánh giá sự phát triển của trẻ gồm các nội dung sau: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ.

2.1.3. Nguyên tắc đánh giá

Đánh giá trẻ trong hoạt động hàng, đánh giá sau chủ đề đối với mẫu giáo và theo tháng đối với nhà trẻ, đánh giá cuối độ tuổi (sau một năm học).

2.1.4. Phương pháp đánh giá

Quan sát, trò chuyện giao tiếp với trẻ, phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ, trao đổi với cha mẹ/người chăm sóc trẻ, sử dụng bài tập tình huống, phối hợp nhiều phương pháp.

2.2. Xu hướng đổi mới về đánh giá trẻ mầm non

Cùng với sự đổi mới chương trình GDMN, đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non cũng có nhiều đổi mới đối với nhà trẻ, đối với trẻ mẫu giáo, đánh giá sự phát triển của trẻ sau chủ đề giáo dục/giai đoạn, đánh giá sự phát triển cuối độ tuổi của trẻ, hồ sơ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non.

2.3. Hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

– Khái niệm về chuẩn.

– Mục đích ban hành bộ chuẩn PTTENT.

– Cấu trúc và nội dung của chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn và 120 chỉ số.

2.4. Xây dựng và sử dụng bộ công cụ theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non

– Mục tiêu

– Tài liệu hỗ trợ học tập

– Nội dung

2.5. Thực hành xử lý kết quả và phân tích đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non trong phát triển chương trình nhà trường

3. Chuyên đề 3: Luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn khái niệm luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục, những vấn đề cơ bản về quyền và bổn phận của trẻ em, các quyền trẻ em trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em, các quyền trẻ em trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em, cách thức thực hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam.

3.1. Những vấn đề cơ bản về quyền và bổn phận của trẻ em

3.1.1. Khái niệm quyền trẻ em

3. 1.1.1. Khái niệm trẻ em

3.1.1.2. Khái niệm quyền trẻ em

3.1.2. Những quy định chung về quyền và bổn phận của trẻ em theo pháp luật Việt Nam

Xem thêm:  Vì sao nhà văn Kim Dung thêm chi tiết Thiên Sơn Đồng Lão, Dương Quá cần sử dụng máu tươi?

3.1.2.1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

(Điều 5, Luật trẻ em quy định)

3.1.2.2. Các hành vi bị nghiêm cấm

(Điều 6, Luật trẻ em quy định)

3.1.2.3. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em

(Điều 7, Luật trẻ em quy định)

3.1.3. Một số quyền cơ bản của trẻ em

1. Quyền sống (Điều 12)

2. Quyền được khai sinh và có quốc tịch (Điều 13)

3. Quyền được chăm sóc sức khỏe (Điều 14)

4. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng (Điều 15)

5. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu (Điều 16)

6. Quyền vui chơi, giải trí (Điều 17)

7. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (Điều 18)

8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 19)

9. Quyền về tài sản (Điều 20)

10. Quyền bí mật đời sống riêng tư (Điều 21)

11. Quyền được sống chung với cha, mẹ (Điều 22)

12. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ (Điều 23)

13. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi (Điều 24)

14. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục (Điều 25)

15. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động (Điều 26)

16. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc (Điều 27)

17. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt (Điều 28)

18. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy (Điều 29)

19. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính (Điều 30)

20. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang (Điều 31)

21. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 32)

22. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội (Điều 33)

23. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp (Điều 34)

24. Quyền của trẻ em khuyết tật (Điều 35)

25. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn (Điều 36)

3.1.4. Bổn phận của trẻ em

3.1.4.1. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình (Điều 37)

3.1.4.2. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác 12 (Điều 38)

3.1.4.3. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội (Điều 39)

3.1.4.4. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước (Điều 40) 3.1.4.5. Bổn phận của trẻ em với bản thân (Điều 41)

3.2. Các quyền trẻ em trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em

3.2.1. Các nhóm quyền trẻ em trong Công ước về quyền trẻ em năm 1989

Những Quyền trẻ em cơ bản được quy định cụ thể trong Công ước như sau:

1. Quyền được sống (Điều 6)

2. Quyền được có họ tên và quốc tịch (Điều 7)

3. Quyền không bị phân biệt đối xử (Điều 2)

4. Quyền được giữ gìn bản sắc (Điều 8)

5. Quyền được bảo vệ và chăm sóc (Điều 3)

6. Quyền không bị tách khỏi cha mẹ (Điều 9)

7. Quyền tự do bày tỏ ý kiến (Điều 13)

8. Quyền được nuôi dưỡng và giáo dục (Điều 18, 19)

9. Quyền được hưởng sự bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt của Nhà nước khi tạm thời hoặc vĩnh viễn bị tước mất môi trường gia đình của mình (Điều 20)

10. Quyền được chăm sóc sức khỏe (Điều 24, 25)

11. Quyền được học hành (Điều 28)

12. Quyền được nghỉ ngơi và thư giãn (Điều 31)

13. Quyền được thông tin (Điều 17)

14. Quyền được tự do kết giao và hội họp hòa bình (Điều 15)

15. Quyền được bảo vệ chống lại sự ngược đãi (Điều 19)

16. Quyền được bảo vệ chống lại sự lạm dụng tình dục (Điều 34)

17. Quyền được nhận làm con nuôi (Điều 21)

18. Quyền được nhận sự chăm sóc đặc biệt của trẻ em khuyết tật (Điều 23)

19. Quyền được bảo vệ không bị bóc lột về kinh tế (Điều 32)

20. Bảo vệ trẻ em chống mọi hình thức tra tấn và đối xử tàn ác (Điều 37)

21. Quyền của trẻ em trong trường hợp vi phạm pháp luật hình sự (Điều 40)

23. Bảo vệ trẻ em trước nạn ma tuý (Điều 33)

2.2. Vai trò, trách nhiệm của các lực lượng trong việc thực hiện Công ước về quyền trẻ em

3.3. Cách thức thực hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam

3.3.1. Chăm sóc và giáo dục trẻ em

3.3.1.1. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

3.3.1.2. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

3.3.1.3. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

3.3.1.4. Bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

3.3.1.5. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

3.3.2. Bảo vệ trẻ em

3.3.2.1. Các cấp độ bảo vệ trẻ em

3.3.2.2. Trách nhiệm thực hiện

3.3.2.3. Chăm sóc thay thế

3.3.2.4. Các biện pháp bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng

3.3.3. Bảo đảm quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em

3.3.3.1. Phạm vi, hình thức trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

3.3.3.2. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình

3.3.3.3. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác

3.3.3.4. Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em

3.3.3.5. Bảo đảm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

3.3.4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

3.3.4.1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức

3.3.4.2. Trách nhiệm của gia đình, cá nhân và cơ sở giáo dục

Phần II. KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

Ở phần này gồm 5 chuyên đề cụ thể như sau: Kỹ năng quản lý thời gian; Kỹ năng làm việc nhóm; Xây dựng môi trường tâm lí và giáo dục; Viết sáng kiến kinh nghiệm; Đạo đức của giáo viên mầm non trong việc xử lý các tình huống sư phạm mầm non.

1. Chuyên đề 1: Kỹ năng quản lý thời gian

Quản lý thời gian của giáo viên mầm non là việc giáo viên mầm non kiểm soát tốt và đưa ra những quyết định sáng suốt về cách sử dụng thời gian trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.

1.1. Những vấn đề chung về quản lý thời gian và kỹ năng quản lý thời gian của giáo viên mầm non

1.1.1. Quản lý thời gian và kỹ năng quản lý thời gian

1.1.2. Quản lý thời gian và kỹ năng quản lý thời gian của giáo viên mầm non.

1.1.3. Lợi ích của việc quản lý thời gian.

– Tăng quỹ thời gian cá nhân

– Tăng hiệu quả công việc, tăng năng suất

– Tăng niềm vui trong cuộc sống

– Giảm căng thẳng, áp lực và làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng hơn.

1.1.4. Học cách sử dụng thời gian hiệu quả

Theo Martin Manser để quản lý thời gian một cách hiệu quả cần:

– Hiểu về bản thân

– Hiểu về công việc

– Ngăn nắp

– Làm việc tốt hơn

– Làm việc nhóm tốt hơn

– Giao tiếp hiệu quả hơn

– Kiểm soát thời gian.

1.2. Quy trình quản lý thời gian

1.2.1. Sơ đồ quản lý thời gian

– Khi quản lý thời gian có thể sử dụng sơ đồ 5 chữ A

1.2.2. Các bước quản lý thời gian

1.2.2.1. Lập kế hoạch công việc

– Bước 1: Liệt kê các công việc cần làm/ hoạt động cụ thể trong một khoảng thời gian nào đó.

– Bước 2: Sắp xếp các công việc hoạt động theo thứ tự ưu tiên

– Bước 3: Phân bổ thời gian hợp lý

– Bước 4: Đưa các công việc/ hoạt động và hạn thời gian đã được sắp xếp ổn thỏa vào khung kế hoạch.

1.2.2.2. Thực hiện theo kế hoạch công việc

1.2.2.3. Kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch công việc.

1.3. Rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả cho giáo viên mầm non

1.3.1. Thời gian quy định cho các công việc hàng ngày của giáo viên mầm non theo chế độ sinh hoạt của trẻ.

1.3.2. Rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả cho giáo viên mầm non trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1.4. Một số điểm cần chú ý khi rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian của giáo viên mầm non

Liên hệ bản thân: người giáo viên mầm non vất vả, đòi hỏi chuyên môn lẫn tinh thần trách nhiệm, bản thân người giáo viên muốn tạo động lực cho mình thì phải biết:

+ Phát huy sức mạnh thể chất, tinh thần

+ Sẵn sàng đối mặt với thất bại

+ Kiên trì trong quá trình phấn đấu

+ Tự đặt ra những phần thưởng

+ Tạo ra những thách thức, mục đích lớn lao cho bản thân

Bên cạnh đó về phía nhà trường và xã hội:

+ Quản lý theo mục tiêu

+ Khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định

+ Kỷ luật nghiêm và hiệu quả

+ Thực hiện các khuyến khích tài chính

+ Thực hiện các khuyến khích tâm lý  xã hội

2. Chuyên đề 2: Kỹ năng làm việc nhóm

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khái niệm về kỹ năng làm việc nhóm, các phương pháp và kỹ thuật làm việc nhóm hiệu quả của giáo viên mầm non

2.1. Nhóm làm việc và kỹ năng làm việc nhóm của giáo viên mầm non

2.1.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1. Nhóm làm việc

a) Khái niệm

Nhóm là một tập hợp những cá nhân có các kỹ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung.

b) Những yếu tố cơ bản của nhóm làm việc

– Mục tiêu nhóm

– Sự tương tác, liên hệ, giao tiếp của các thành viên trong nhóm

– Quy tắc nhóm

– Vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm

c) Ý nghĩa của làm việc theo nhóm

– Phân công công việc

– Quản lý và kiểm soát công việc

– Giải quyết vấn đề và ra quyết định

– Thu thập thông tin và các ý tưởng

– Xử lý thông tin

– Phối hợp tăng cường sự tham và cam kết

– Đàm phán và giải quyết xung đột

– Thoả mãn nhu cầu quan hệ xã hội và tăng cường ý thức về bản thân trong các mối quan hệ với những người khác

– Nhận được sự giúp đỡ trong việc thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

– Chia sẻ thông cảm khi cùng tạo nên chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tốt

d) Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả

e) Các nguyên tắc làm việc của nhóm

– Trợ giúp và tôn trọng lẫn nhau

– Có trách nhiệm với công việc được giao

– Khuyến khích và phát triển cá nhân

– Gắn kết

– Tạo sự đồng thuận

– Vô tư ngay thẳng

2.1.1.2. Kỹ năng làm việc nhóm

– Khái niệm

– Lợi ích và tầm quan trọng của kỹ năng làm việc theo nhóm

2. 1.1.3. Kỹ năng làm việc nhóm của giáo viên mầm non

2.1.2. Các kỹ năng làm việc nhóm

2.1.2.1. Kỹ năng thuyết trình

a) Khái niệm

b) Kỹ thuật thuyết trình hiệu quả

– Giai đoạn chuẩn bị thuyết trình

– Giai đoạn tiến hành thuyết trình

– Giai đoạn kết thúc thuyết trình

2.1.2.2. Kỹ năng lắng nghe

a) Khái niệm

b) Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

2.1.2.3. Kỹ năng giải quyết xung đột nhóm

a) Khái niệm

b) Kỹ thuật giải quyết xung đột hiệu quả

2.1.2.4. Kỹ năng thảo luận nhóm

a) Khái niệm

b) Kỹ thuật thảo luận nhóm hiệu quả

2.1.2.5. Kỹ năng hợp tác, chia sẻ

a) Khái niệm

b) Kỹ thuật hợp tác, chia sẻ hiệu quả

2.1.3. Vai trò các thành viên trong nhóm

2.2. Các phương pháp và kỹ thuật làm việc nhóm hiệu quả của giáo viên mầm non

2.2.1. Các loại hình nhóm

2.2.2. Cách phân chia nhóm

– Nhóm dựa trên tác vụ hoặc nội dung

– Nhóm dựa trên kinh nghiệm hoặc quá trình

– Nhóm lựa chọn

– Nhóm ngẫu nhiên

2.2.3. Các phương pháp làm việc nhóm

– Phương pháp cây vấn đề

– Phương pháp khung xương cá

– Phương pháp Bể cá vàng

– Phương pháp động não

– Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy

– Phương pháp sử dụng khung logic

– Một số phương pháp và kỹ thuật khác

2.2.4. Kỹ thuật làm việc nhóm

-. Lãnh đạo hợp tác

– Chia sẻ mục tiêu làm việc

– Xúc tiến các họp cuộc họp hiệu quả

– Kỹ thuật tiến trình Progress, Plans, Problems (PPP)

– Tạo không khí vui vẻ và hài hước

– Tạo động lực cho nhóm

– Định hướng nhóm

2.3. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của GVMN

– Những kỹ năng nghề nghiệp sư phạm

– Kỹ năng giao tiếp nhóm với trẻ nhỏ

– Giao tiếp với đồng nghiệp và phụ huynh

– Kỹ năng soạn giáo trình và tổ chức trò chơi

– Kỹ năng về y tế, sơ cứu của giáo viên mầm non

– Sử dụng thành thạo vi tính

– Sự hài hước, dí dỏm

3. Chuyên đề 3: Xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khái niệm về xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non. Biết những yêu cầu đối với việc xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non. Các biện pháp xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non.

3.1. Những vấn đề chung về xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non

Xem thêm:  Đơn lá đỏ là cây gì, có tác dụng gì?

3.1. 1. Khái niệm

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó, chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng cũng như tình trạng tồn tại của nó.

Môi trường tâm lý  xã hội là môi trường được xây dựng trên cơ sở bầu không khí sư phạm trong nhà trường, mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường với nhau, mối quan hệ giữa nhà giáo dục với người học, mối quan hệ giữa người học với nhau.

3.1.2. Đặc điểm của môi trường tâm lý  xã hội ở trường mầm non

– Môi trường an toàn: Đảm bảo cho trẻ được chăm sóc, dạy dỗ bằng tình cảm yêu thương, gần gũi.

– Môi trường phong phú: trường mầm non có nhiều thành viên hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên, nhân viên, trẻ mầm non.

– Môi trường mà người lớn chăm sóc, giáo dục trẻ bằng giao tiếp

trực tiếp.

– Môi trường tự do.

– Môi trường có sự tôn trọng, tin lẫn nhau.

– Môi trường khuyến khích trẻ tích cực, chủ động hoạt động.

3.1.3. Ảnh hưởng của môi trường tâm lý  xã hội đến sự phát triển của trẻ mầm non

– Đối với sự phát triển thể chất

– Đối với sự phát triển tâm lý

+ Mặt nhận thức

+ Mặt tình cảm

+ Mặt hành vi

3.2. Yêu cầu đối với việc xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non

3.2.1. Hiểu đặc điểm tâm  sinh lý trẻ em lứa tuổi mầm non

– Sự phát triển thể chất

– Những đặc điểm chung của sự phát triển tâm lý

– Hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non

3.2.2. Nhận thức rõ ảnh hưởng của môi trường tâm lý  xã hội đến sự phát triển của trẻ ở trường mầm non

3.2.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục để xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo trẻ ở trường mầm non

3.3. Các biện pháp xây dựng môi trường tâm lý  xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non

3.3.1. Xây dựng nội quy, quy tắc ứng xử dựa trên tinh thần cộng tác

– Nội quy, quy tắc ứng xử của các thành viên trong trường mầm non.

– Nội quy, quy tắc trong giao tiếp, ứng xử của các thành viên trong trường mầm non với nhau, với phụ huynh của trẻ và cộng đồng.

– Nội quy, quy tắc trong giao tiếp, ứng xử của trẻ với trẻ; trẻ với giáo viên; trẻ với các thành viên khác trong trường mầm non.

3.3.2. Xây dựng các mối quan hệ tích cực, thân thiện

Xây dựng các mối quan hệ tích cực, thân thiện giữa các thành viên trong trường mầm non với trẻ.

– Phương thức giao tiếp ứng xử của cô giáo như mẹ

– Phương thức giao tiếp ứng xử của cô là cô giáo

3.3.3. Xây dựng hành vi tích cực

– Xây dựng hành vi tích cực giữa các thành viên trong trường mầm non với trẻ

– Xây dựng hành vi tích cực giữa các thành viên trong trường mầm non với nhau

– Xây dựng hành vi tích cực giữa trẻ với trẻ, trẻ với giáo viên, trẻ với các thành viên khác trong trường mầm non.

4. Chuyên đề 4: Viết sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về định nghĩa sáng kiến kinh nghiệm. Biết những yêu cầu đối với sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non; kỹ năng viết sáng kiến kinh nghiệm; kỹ năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm để thực hành áp dụng trong thực tế.

4.1. Những yêu cầu đối với sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non

4.1.1. Yêu cầu về nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

– Tính mới

– Tính mục đích

– Tính khoa học

– Tính thực tiễn

4.1.2. Yêu cầu về hình thức của sáng kiến kinh nghiệm

– Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm

– Ngôn ngữ, văn phong

4.2. Kỹ năng viết sáng kiến kinh nghiệm

4.2.1. Các giai đoạn viết một sáng kiến kinh nghiệm

Có 3 giai đoạn:

– Chuẩn bị

– Thực hiện

– Viết sáng kiến kinh nghiệm

4.2.2. Kỹ năng viết sáng kiến kinh nghiệm

– Giai đoạn chuẩn bị

+ Kỹ năng lựa chọn vấn đề, xác định tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm

+ Kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu

– Giai đoạn thu thập xử lí, phân tích thông tin, dữ liệu

+ Kỹ năng thiết kế công cụ thu thập thông tin dữ liệu

+ Thu thập xử lí, phân tích thông tin, dữ liệu

– Giai đoạn viết sáng kiến kinh nghiệm

+ Kỹ năng viết phần mở đầu

+ Kỹ năng viết phần nội dung

+ Kỹ năng viết phần kết luận và kiến nghị

+ Kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo

+ Kỹ năng lập tài liệu tham khảo

+ Kỹ năng viết phụ lục

+ Kỹ tuật trình bày sáng kiến kinh nghiệm

4.3. Kỹ năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

4.3.1. Các hình thức phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

4.3.2. Kỹ năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

– Xây dựng kế hoạch phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

– Tổ chức phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

– Tổng kết, rút kinh nghiệm

4.4. Thực hành kỹ năng viết sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non

5. Chuyên đề 5: Đạo đức của giáo viên mầm non trong việc xử lý các tình huống sư phạm mầm non

Chuyên đề này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các khái niệm tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non. Hiểu đạo đức của giáo viên mầm non và cách biểu hiện hành vi đạo đức trong việc xử lý các tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non. Thực hành cách biểu hiện hành vi đạo đức trong việc xử lý các tình huống sư phạm thực tế.

5.1. Những tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non

5.1.1. Khái niệm

– Khái niệm tình huống

– Tình huống giáo dục

– Tình huống sư phạm

– Tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non

5.1.2. Phân loại tình huống sư phạm

5.1.3. Các tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non

5.1.4. Ý nghĩa các tình huống sư phạm trong giáo dục

5.2. Đạo đức của giáo viên mầm non và cách biểu hiện hành vi đạo đức trong việc xử lý các tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non

5.2.1. Đạo đức của giáo viên mầm non

– Khái niệm đạo đức của giáo viên mầm non

– Phẩm chất, hành vi đạo đức trong mô hình nhân cách người giáo viên mầm non hiện nay

– Yêu cầu về biểu hiện hành vi đạo đức của giáo viên mầm non trong xử lý các tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non

5.3. Thực hành cách biểu hiện hành vi đạo đức trong việc xử lý các tình huống sư phạm thực tế

5.2.1. Tình huống với trẻ

– Tình huống: Trẻ bị xa lánh không ai chơi

– Tình huống: Làm gì khi trẻ hờn dỗi vô cớ

– Tình huống: Trẻ đánh bạn không chịu nhận lỗi

– Tình huống: Trẻ luôn giành lượt chơi của các bạn

– Tình huống: Trẻ đòi đồ chơi một cách tự do

5.2.2. Tình huống với đồng nghiệp

– Tình huống: khó hợp tác với giáo viên cùng lớp

– Tình huống: Đồng nghiệp thường gây ra những phiền toái rắc rối

5.2.1. Tình huống với phụ huynh

– Tình huống: phụ huynh hay than phiền về việc học của con

– Tình huống: phụ huynh bận rộn không có thời gian dành cho con

– Tình huống: phụ huynh muốn dạy chữ và làm tính trước cho trẻ

– Tình huống: thông báo tình hình của trẻ (những hành vi khó dạy)

Phần III. TÌM HIỂU THỰC TẾ

1. Mục đích quan sát

– Chuyên đề này giúp tôi tìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm công tác qua thực tế tại một đơn vị trường học và một địa điểm liên quan đến chương trình bậc mầm non. Qua đó, giúp bản thân tôi gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành.

2. Phương pháp tìm hiểu thực tế

Để đạt mục đích quan sát thực tế, tôi sử dụng một số phương pháp như sau:

– Phương pháp quan sát

– Phương pháp thu thập tài liệu

– Phương pháp nghiên cứu tài liệu

– Phương pháp điều tra

– Phương pháp tổng hợp

3. Bảng quan sát thực tế

PHIẾU QUAN SÁT TÌM HIỂU THỰC TẾ Ở TRƯỜNG MẦM NON 30/4

Họ tên học viên:

Hiện đang công tác tại Trường mầm non..

Thời gian đi thực tế: ..

Địa điểm: Trường mầm non

Địa chỉ:..

Điện thoại: Website:

I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG

1. Lược sử hình thành và phát triển của trường: trường được xây dựng từ năm …

2. Ban Giám hiệu

+ Hiệu trưởng:

+ Hiệu phó:

3. Các tổ chức đoàn thể

– Chi ủy:

+ Bí thư: .

+ Phó bí thư:

+ Chi ủy viên:

– Công đoàn: + Chủ tịch:..

+ Ủy viên: .

4. Đội ngũ giáo viên

-Tổng số công chức, viên chức nhà trường:  người

– Số lượng giáo viên: .. người

– Trình độ giáo viên

+ Trên chuẩn: .. + Đạt chuẩn: . + Chưa đạt chuẩn: ..

5. Ban dại diện cha mẹ học

– Trưởng ban:

– Phó ban:

6. Học sinh: Năm học 20.  20.

TT

Khối lớp

Số lớp

Tổng số HS

Tình hình học sinh

SDD

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Béo phì

1

Nhà trẻ

2

Mầm

3

Chồi

4

Nhìn chung số lượng cháu của trường đủ theo tiêu chuẩn, điều lệ trường mầm non. Đa số cháu đều có tình trạng sức khỏe bình thường, sự phát triển tâm thần, vận động tốt.

7. Tình hình số lượng học sinh qua 5 năm gần nhất

– Năm học 20 – 20: tổng số học sinh toàn trường: trẻ.

– Năm học 20 – 20: tổng số học sinh toàn trường:  trẻ.

– Năm học 20 – 20: tổng số học sinh toàn trường:  trẻ.

– Năm học 20 – 207: tổng số học sinh toàn trường:  trẻ.

– Năm học 20 – 20: tổng số học sinh toàn trường:  trẻ.

Nhìn chung số lượng học sinh tăng dần theo mỗi năm.

8. Nhận xét chung về xu hướng phát triển của nhà trường

– Trường mầm non có xu hướng phát triển tốt, trường có đội ngũ cán bộ quản lý năng động, đội ngũ giáo viên sáng tạo, yêu nghề.

9. Những thành tích nổi bật của trường trong năm học: 20 – 20

– Thành tích chung của trường: giải ba toàn đoàn hội thi giáo viên giỏi cấp huyện. Trường được công nhận trường chuẩn cấp độ 1.

– Thành tích của giáo viên: đạt .. giáo viên giỏi cấp huyện.

+ Giải nhất toàn đoàn tiếng hát người giáo viên nhân dân cấp huyện.

– Thành tích của học sinh: Giải nhất toàn đoàn tiếng hát tuổi thơ cấp huyện; giải khuyến khích hội thi tiếng hát tuổi thơ cấp tỉnh.

II. TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Phòng học: Số lượng: .

+ Diện tích phòng học:²/phòng học

+ Bàn ghế : có đầy đủ bàn ghế cho trẻ ngồi học

+ 1 tivi/1 lớp

+ Hệ thống đèn, quạt :  bóng/1 lớp;  cây quạt 1 lớp

+ Độ thông thoáng phòng học: thoáng đãng

+ Vệ sinh phòng học: sạch sẽ, hợp vệ sinh.

Nhận xét: Phòng học về số lượng và chất lượng đạt yêu cầu

2. Phòng bộ môn, phòng đa chức năng

TT

Các phòng chức năng

Trang thiết bị

Đầy đủ, hiện đại

Tương đối đầy đủ

Thiếu và lạc hậu

Ghi chú

1

Phòng nghệ thuật

x

2

Phòng thể chất

x

3

Phòng hiệu trưởng

x

4

Phòng hiệu phó

x

5

Phòng y tế

x

6

Phòng kế toán

x

7

Nhà trực của bảo vệ

x

Nhận xét: Có đầy đủ các phòng chức năng: phòng giáo dục thể chất, phòng nghệ thuật… Có đầy đủ trang thiết bị cho cô và trẻ sử dụng.

3. Sân chơi

– Diện tích:  m2

– Đồ chơi: Có đầy đủ đồ dùng đồ chơi ngoài trời, nơi đây trường còn tận dụng các nguyên vật liệu phế thải để làm các đồ chơi cho các cháu: các lốp xe, chai nhựa,

4. Bếp ăn: Đảm bảo chất lượng

– Có bếp ăn 1 chiều, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện

– Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn

5. Tình hình nuôi dưỡng chăm sóc trẻ

– Thực đơn: đảm bảo chất lượng, đầy đủ chất, đủ lượng, thực đơn thay đổi hàng tuần, các món ăn không lặp lại trong 1 tháng. Thực phẩm đa dạng, phong phú đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ

– Chế biến: các nhân viên cấp dưỡng có sức khỏe đảm bảo, nơi chế biến thức ăn sạch sẽ, gọn gang, nguồn nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh.

– Hầu hết đa số trẻ đều ăn hết suất, tuy nhiên 1 số cháu suy dinh dưỡng ăn hết suất nhưng ăn chậm.

– Biện pháp khắc phục: thường xuyên thay đổi món ăn, các món ăn trang trí hấp dẫn, động viên khuyến khích trẻ,

Nhận xét chung: Bản thân tôi qua việc đi thực tế đã nắm bắt được những thông tin của đơn vị trường đạt chuẩn, cách bày trí sắp xếp giữa các phòng ban, đồ dung đồ chơi ở các lớptừ đó bản than học tập và rút kinh nghiệm để về áp dụng tại đơn vị mình đang công tác.

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy bản thân đã nhận thấy đã nắm vững các kiến thức đã học.

Đề đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay, tôi mong rằng các cấp lãnh đạo có thẩm quyền cần quan tâm đặc biệt đối với đội ngũ giáo viên học thăng hạng như chúng tôi, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên được nâng ngạch công chức sớm nhất.

ngày ,. tháng năm 20.

Người viết

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button