Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

Giải Vật Lí 11 bài 35: Thực hành Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì giúp các em học sinh lớp 11 biết cách xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ để cho ảnh thật của vật thật qua hệ hai thấu kính. Đồng thời biết cách Giải nhanh bài tập Vật Lí 11 chương 7 trang 223.

Soạn Vật Lý 11 Bài 35 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua về nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn giáo án nhanh chóng cho học sinh của mình. Vì vậy, đây là các chi tiết Giải thích 11 Bài 35, Xin hãy xem ở đây.

Câu hỏi 1

Viết công thức thấu kính và quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức này.

Câu trả lời được đề xuất

Công thức ống kính:

    frac {1} {d} + frac {1} {d '} = frac {1} {f}

f là tiêu cự của thấu kính: f> 0 (TKHT); f

d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d> 0 vật thật; d

d ‘là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ảnh d’> 0 ảnh thật; d ‘

Câu 2

Nêu phương pháp dùng để đo tiêu cự L của thấu kính phân kì dùng trong thí nghiệm này.

Vẽ ảnh thật của vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của hệ hai thấu kính đồng trục L, L. Chứng tỏ rằng thấu kính hội tụ L đặt gần vật AB hơn thấu kính hội tụ L. và hình ảnh cuối cùng được tạo ra bởi hệ thống thấu kính này là thật.

Câu trả lời được đề xuất

– Điều chỉnh khoảng cách phù hợp của vật, thấu kính và màn để thu được ảnh thật từ màn.

– Đo các khoảng cách d, d ‘và ghi lại các số liệu.

Câu 3

Có thể xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ L. Tôi có thể làm thí nghiệm này không? Nếu vậy, vui lòng cho biết đây là phần của bài kiểm tra nào.

Câu trả lời được đề xuất

Có thể xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ L. Chuyển sang mục V.2 bài 35 SGK Vật Lý 11. Sau khi thu được ảnh thật A’B ‘lớn hơn vật AB hiển thị rõ nét trên màn M, ta phải đo các khoảng cách d từ vật AB và khoảng cách d’0 từ ảnh thật A’B ‘đến thấu kính hội tụ L để tính độ dài tiêu cự f của thấu kính này theo Công thức (35.1).

Câu 4

Giải thích cách định vị chính xác cho ảnh nét của vật xuất hiện trên màn đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính.

Câu trả lời được đề xuất

Ảnh sắc nét của một vật có thể được định vị chính xác trên màn M đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính bằng cách quan sát cả đường nét của ảnh và phối hợp các chuyển dời theo cả hai hướng của vật. với một trong ba đối tượng: chủ thể hoặc màn hình hoặc ống kính, để các cạnh của đường viền hình ảnh chuyển từ không rõ ràng (mờ) sang sắc nét, rồi lại mất nét. Sau vài lần so sánh độ sắc nét của các cạnh của các đường viền hình ảnh, ta có thể xác định được vị trí hình ảnh hiển thị rõ nhất trên M màn hình.

Câu hỏi 5

Điều gì có thể gây ra sai số ngẫu nhiên của phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L trong thí nghiệm này?

Câu trả lời được đề xuất

Nguyên nhân chính của lỗi ngẫu nhiên của phép đo độ dài tiêu cự thấu kính phân kỳ trong thí nghiệm này có thể là do:

– Không xác định được đúng vị trí của ảnh nét nhất trên màn M;

– Trục quang học của thấu kính phân kỳ L và thấu kính hội tụ L Không phải ngẫu nhiên;

– Đèn Đ không đủ công suất để chiếu sáng hoặc dây tóc chưa được điều chỉnh tiêu điểm của tụ điện (lắp ở đầu đèn Đ).

Ngoài ra chúng tôi có:

    frac {Delta mathrm {f}} {mathrm {f}} = frac {Delta mathrm {d}} {mathrm {d}} + frac {Delta mathrm {d} ^ {prime}} {mathrm {d} ^ {prime }} - frac {Delta left (mathrm {d} + mathrm {d} ^ {prime} right)} {mathrm {d} + mathrm {d} ^ {prime}}

Ta thấy, khi chọn d khá lớn để Δd / d nhỏ thì d ‘sẽ nhỏ. Kết quả là Δf / f sẽ lớn và gây ra sai số.

Câu 6

Phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L có thể được thực hiện bằng cách ghép đồng trục thấu kính hội tụ L.nhưng có thể đặt vật thật gần thấu kính hội tụ hơn thấu kính phân kì được không?

Nếu biết, em hãy giải thích các bước tiến hành thí nghiệm và vẽ ảnh của vật.

Câu trả lời được đề xuất

Đặt vật AB trước và gần thấu kính hội tụ L.

Điều chỉnh để vật AB đi qua LO Nếu ảnh ở sau thấu kính phân kì L thì ảnh cuối cùng sẽ là ảnh thật.

∗ Các bước cần thực hiện:

– Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính hội tụ và màn cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn (bố trí sao cho thấu kính nhỏ).

– Đặt một thấu kính phân kì giữa thấu kính hội tụ và màn, cách màn vài cm, quan sát thấy ảnh trên màn bị mờ. Gọi khoảng cách từ thấu kính phân kì đến màn là d2đo lường2.

– Đưa màn ra xa thấu kính cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn, đo khoảng cách d ‘2 từ thấu kính phân kì đến màn.

– tính toán độ dài tiêu cự f2 theo công thức:

    mathrm {f} _ {2} = frac {mathrm {d} _ {2} cdot mathrm {d} _ {2} ^ {prime}} {mathrm {d} _ {2} + mathrm {d} _ {2 } ^ {số nguyên tố}}

Vì d22> d2vậy f2

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì” bạn nhé.

Xem thêm:  Giải bài 57, 58, 59, 60 trang 145 sách bài tập toán lớp 7 tập 1

Bài viết “Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì” được đăng bởi vào ngày 2022-04-30 06:23:44. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Vật lí 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì
#Vật #lí #Bài #Thực #hành #Xác #định #tiêu #cự #của #thấu #kính #phân #kì

Giải bài tập Vật Lí 11 bài 35: Thực hành Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì giúp đỡ các sinh viên Lớp 11 biết phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ để cho ảnh thật của vật thật qua hệ hai thấu kính. Đồng thời biết cách Giải nhanh bài tập Vật Lí 11 chương 7 trang 223.
Soạn Vật Lý 11 Bài 35 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn nhanh giáo án cho học sinh của mình. Vì vậy, đây là các chi tiết Giải thích 11 Bài 35, Mời các bạn xem qua tại đây.
Câu hỏi 1
Viết công thức thấu kính và nêu quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức này.
Câu trả lời được đề xuất
Công thức ống kính:

f là tiêu cự của thấu kính: f> 0 (TKHT); f
d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d> 0 vật thật; d
d ‘là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ảnh d’> 0 ảnh thật; d ‘
Câu 2
Nêu phương pháp đo tiêu cự L của thấu kính phân kì đã thực hiện trong thí nghiệm này.
Vẽ ảnh thật của vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của hệ hai thấu kính đồng trục L, L0. Chứng tỏ rằng thấu kính hội tụ L đặt gần vật AB hơn thấu kính hội tụ L.0 và hình ảnh cuối cùng được tạo ra bởi hệ thống thấu kính này là thật.
Câu trả lời được đề xuất
– Điều chỉnh khoảng cách thích hợp của vật thể, thấu kính và màn hình để thu được ảnh thật từ màn hình.
– Đo các khoảng cách d, d ‘và ghi lại các số liệu.
Câu 3
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 Tôi có thể làm thí nghiệm này không? Nếu biết, bạn vui lòng cho biết nội dung này thuộc phần nào của bài thi.
Câu trả lời được đề xuất
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 vào mục V.2 bài 35 SGK Vật Lý 11. Sau khi thu được ảnh thật A’B ‘lớn hơn vật AB hiển thị rõ nét trên màn M, ta phải đo các khoảng d0 từ vật AB và khoảng cách d’0 từ ảnh thật A’B ‘đến thấu kính hội tụ L0 để tính toán độ dài tiêu cự f0 của thấu kính này theo Công thức (35.1).
Câu 4
Giải thích cách định vị chính xác ảnh nét của vật xuất hiện trên màn đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính.
Câu trả lời được đề xuất
Ảnh sắc nét của một vật có thể nằm đúng vị trí trên màn M đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính bằng cách vừa quan sát các đường viền của ảnh vừa phối hợp dịch chuyển theo cả hai hướng của vật. với một trong ba đối tượng: đối tượng hoặc màn hình hoặc thấu kính, để các cạnh của đường viền hình ảnh chuyển từ không rõ ràng (mờ) sang sắc nét, sau đó lại mất nét. Sau vài lần so sánh độ sắc nét của các cạnh của các đường viền ảnh, ta có thể xác định được vị trí ảnh hiện rõ nhất trên M màn hình.
Câu hỏi 5
Nguyên nhân nào có thể gây ra sai số ngẫu nhiên của phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L trong thí nghiệm này?
Câu trả lời được đề xuất
Nguyên nhân chính của lỗi ngẫu nhiên của phép đo độ dài tiêu cự thấu kính phân kỳ trong thí nghiệm này có thể là do:
– Không xác định được đúng vị trí ảnh hiển thị nét nhất trên màn M;
– Các trục quang học của thấu kính phân kỳ L và thấu kính hội tụ L0 không trùng hợp;
– Đèn Đ không đủ công suất để chiếu sáng hoặc dây tóc chưa được điều chỉnh tiêu cự của kính tụ (lắp ở đầu đèn Đ).
– Ngoài ra chúng tôi có:

Ta thấy, khi chọn d khá lớn để Δd / d nhỏ thì d ‘sẽ nhỏ. Kết quả là Δf / f sẽ lớn và gây ra sai số.
Câu 6
Phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L có thể được thực hiện bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ L.0nhưng có thể đặt vật thật gần thấu kính hội tụ hơn thấu kính phân kì được không?
Nếu biết, em hãy giải thích các bước tiến hành thí nghiệm và vẽ hình minh họa ảnh của vật đó.
Câu trả lời được đề xuất
Đặt vật AB trước và gần thấu kính hội tụ L.
Điều chỉnh để vật AB đi qua L0 Nếu ảnh ở sau thấu kính phân kì L thì ảnh cuối cùng sẽ là ảnh thật.
∗ Các bước cần thực hiện:
– Giữ vật cố định, di chuyển thấu kính hội tụ và màn cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn (bố trí sao cho thấu kính nhỏ).
– Đặt thấu kính phân kì giữa thấu kính hội tụ và màn, cách màn vài cm, quan sát thấy ảnh trên màn bị mờ. Gọi khoảng cách từ thấu kính phân kỳ đến màn là d2đo d2.
– Đưa màn ra xa thấu kính cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn, đo khoảng cách d ‘2 từ thấu kính phân kì đến màn.
– tính toán độ dài tiêu cự f2 theo công thức:

Xem thêm:  Tội ác kinh hoàng của lính đánh thuê Hàn Quốc tại Việt Nam

Vì d22> d2nên f2

#Vật #lí #Bài #Thực #hành #Xác #định #tiêu #cự #của #thấu #kính #phân #kì

Giải bài tập Vật Lí 11 bài 35: Thực hành Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì giúp đỡ các sinh viên Lớp 11 biết phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ để cho ảnh thật của vật thật qua hệ hai thấu kính. Đồng thời biết cách Giải nhanh bài tập Vật Lí 11 chương 7 trang 223.
Soạn Vật Lý 11 Bài 35 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn nhanh giáo án cho học sinh của mình. Vì vậy, đây là các chi tiết Giải thích 11 Bài 35, Mời các bạn xem qua tại đây.
Câu hỏi 1
Viết công thức thấu kính và nêu quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức này.
Câu trả lời được đề xuất
Công thức ống kính:

f là tiêu cự của thấu kính: f> 0 (TKHT); f
d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d> 0 vật thật; d
d ‘là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ảnh d’> 0 ảnh thật; d ‘
Câu 2
Nêu phương pháp đo tiêu cự L của thấu kính phân kì đã thực hiện trong thí nghiệm này.
Vẽ ảnh thật của vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của hệ hai thấu kính đồng trục L, L0. Chứng tỏ rằng thấu kính hội tụ L đặt gần vật AB hơn thấu kính hội tụ L.0 và hình ảnh cuối cùng được tạo ra bởi hệ thống thấu kính này là thật.
Câu trả lời được đề xuất
– Điều chỉnh khoảng cách thích hợp của vật thể, thấu kính và màn hình để thu được ảnh thật từ màn hình.
– Đo các khoảng cách d, d ‘và ghi lại các số liệu.
Câu 3
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 Tôi có thể làm thí nghiệm này không? Nếu biết, bạn vui lòng cho biết nội dung này thuộc phần nào của bài thi.
Câu trả lời được đề xuất
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 vào mục V.2 bài 35 SGK Vật Lý 11. Sau khi thu được ảnh thật A’B ‘lớn hơn vật AB hiển thị rõ nét trên màn M, ta phải đo các khoảng d0 từ vật AB và khoảng cách d’0 từ ảnh thật A’B ‘đến thấu kính hội tụ L0 để tính toán độ dài tiêu cự f0 của thấu kính này theo Công thức (35.1).
Câu 4
Giải thích cách định vị chính xác ảnh nét của vật xuất hiện trên màn đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính.
Câu trả lời được đề xuất
Ảnh sắc nét của một vật có thể nằm đúng vị trí trên màn M đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính bằng cách vừa quan sát các đường viền của ảnh vừa phối hợp dịch chuyển theo cả hai hướng của vật. với một trong ba đối tượng: đối tượng hoặc màn hình hoặc thấu kính, để các cạnh của đường viền hình ảnh chuyển từ không rõ ràng (mờ) sang sắc nét, sau đó lại mất nét. Sau vài lần so sánh độ sắc nét của các cạnh của các đường viền ảnh, ta có thể xác định được vị trí ảnh hiện rõ nhất trên M màn hình.
Câu hỏi 5
Nguyên nhân nào có thể gây ra sai số ngẫu nhiên của phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L trong thí nghiệm này?
Câu trả lời được đề xuất
Nguyên nhân chính của lỗi ngẫu nhiên của phép đo độ dài tiêu cự thấu kính phân kỳ trong thí nghiệm này có thể là do:
– Không xác định được đúng vị trí ảnh hiển thị nét nhất trên màn M;
– Các trục quang học của thấu kính phân kỳ L và thấu kính hội tụ L0 không trùng hợp;
– Đèn Đ không đủ công suất để chiếu sáng hoặc dây tóc chưa được điều chỉnh tiêu cự của kính tụ (lắp ở đầu đèn Đ).
– Ngoài ra chúng tôi có:

Ta thấy, khi chọn d khá lớn để Δd / d nhỏ thì d ‘sẽ nhỏ. Kết quả là Δf / f sẽ lớn và gây ra sai số.
Câu 6
Phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L có thể được thực hiện bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ L.0nhưng có thể đặt vật thật gần thấu kính hội tụ hơn thấu kính phân kì được không?
Nếu biết, em hãy giải thích các bước tiến hành thí nghiệm và vẽ hình minh họa ảnh của vật đó.
Câu trả lời được đề xuất
Đặt vật AB trước và gần thấu kính hội tụ L.
Điều chỉnh để vật AB đi qua L0 Nếu ảnh ở sau thấu kính phân kì L thì ảnh cuối cùng sẽ là ảnh thật.
∗ Các bước cần thực hiện:
– Giữ vật cố định, di chuyển thấu kính hội tụ và màn cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn (bố trí sao cho thấu kính nhỏ).
– Đặt thấu kính phân kì giữa thấu kính hội tụ và màn, cách màn vài cm, quan sát thấy ảnh trên màn bị mờ. Gọi khoảng cách từ thấu kính phân kỳ đến màn là d2đo d2.
– Đưa màn ra xa thấu kính cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn, đo khoảng cách d ‘2 từ thấu kính phân kì đến màn.
– tính toán độ dài tiêu cự f2 theo công thức:

Xem thêm:  Công việc phát sinh tiếng Anh là gì

Vì d22> d2nên f2

#Vật #lí #Bài #Thực #hành #Xác #định #tiêu #cự #của #thấu #kính #phân #kì

Giải bài tập Vật Lí 11 bài 35: Thực hành Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì giúp đỡ các sinh viên Lớp 11 biết phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ để cho ảnh thật của vật thật qua hệ hai thấu kính. Đồng thời biết cách Giải nhanh bài tập Vật Lí 11 chương 7 trang 223.
Soạn Vật Lý 11 Bài 35 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn nhanh giáo án cho học sinh của mình. Vì vậy, đây là các chi tiết Giải thích 11 Bài 35, Mời các bạn xem qua tại đây.
Câu hỏi 1
Viết công thức thấu kính và nêu quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức này.
Câu trả lời được đề xuất
Công thức ống kính:

f là tiêu cự của thấu kính: f> 0 (TKHT); f
d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d> 0 vật thật; d
d ‘là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ảnh d’> 0 ảnh thật; d ‘
Câu 2
Nêu phương pháp đo tiêu cự L của thấu kính phân kì đã thực hiện trong thí nghiệm này.
Vẽ ảnh thật của vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của hệ hai thấu kính đồng trục L, L0. Chứng tỏ rằng thấu kính hội tụ L đặt gần vật AB hơn thấu kính hội tụ L.0 và hình ảnh cuối cùng được tạo ra bởi hệ thống thấu kính này là thật.
Câu trả lời được đề xuất
– Điều chỉnh khoảng cách thích hợp của vật thể, thấu kính và màn hình để thu được ảnh thật từ màn hình.
– Đo các khoảng cách d, d ‘và ghi lại các số liệu.
Câu 3
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 Tôi có thể làm thí nghiệm này không? Nếu biết, bạn vui lòng cho biết nội dung này thuộc phần nào của bài thi.
Câu trả lời được đề xuất
Tiêu cự của thấu kính hội tụ L. có thể được xác định0 vào mục V.2 bài 35 SGK Vật Lý 11. Sau khi thu được ảnh thật A’B ‘lớn hơn vật AB hiển thị rõ nét trên màn M, ta phải đo các khoảng d0 từ vật AB và khoảng cách d’0 từ ảnh thật A’B ‘đến thấu kính hội tụ L0 để tính toán độ dài tiêu cự f0 của thấu kính này theo Công thức (35.1).
Câu 4
Giải thích cách định vị chính xác ảnh nét của vật xuất hiện trên màn đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính.
Câu trả lời được đề xuất
Ảnh sắc nét của một vật có thể nằm đúng vị trí trên màn M đặt sau thấu kính hoặc hệ thấu kính bằng cách vừa quan sát các đường viền của ảnh vừa phối hợp dịch chuyển theo cả hai hướng của vật. với một trong ba đối tượng: đối tượng hoặc màn hình hoặc thấu kính, để các cạnh của đường viền hình ảnh chuyển từ không rõ ràng (mờ) sang sắc nét, sau đó lại mất nét. Sau vài lần so sánh độ sắc nét của các cạnh của các đường viền ảnh, ta có thể xác định được vị trí ảnh hiện rõ nhất trên M màn hình.
Câu hỏi 5
Nguyên nhân nào có thể gây ra sai số ngẫu nhiên của phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L trong thí nghiệm này?
Câu trả lời được đề xuất
Nguyên nhân chính của lỗi ngẫu nhiên của phép đo độ dài tiêu cự thấu kính phân kỳ trong thí nghiệm này có thể là do:
– Không xác định được đúng vị trí ảnh hiển thị nét nhất trên màn M;
– Các trục quang học của thấu kính phân kỳ L và thấu kính hội tụ L0 không trùng hợp;
– Đèn Đ không đủ công suất để chiếu sáng hoặc dây tóc chưa được điều chỉnh tiêu cự của kính tụ (lắp ở đầu đèn Đ).
– Ngoài ra chúng tôi có:

Ta thấy, khi chọn d khá lớn để Δd / d nhỏ thì d ‘sẽ nhỏ. Kết quả là Δf / f sẽ lớn và gây ra sai số.
Câu 6
Phép đo tiêu cự f của thấu kính phân kỳ L có thể được thực hiện bằng cách ghép đồng trục với thấu kính hội tụ L.0nhưng có thể đặt vật thật gần thấu kính hội tụ hơn thấu kính phân kì được không?
Nếu biết, em hãy giải thích các bước tiến hành thí nghiệm và vẽ hình minh họa ảnh của vật đó.
Câu trả lời được đề xuất
Đặt vật AB trước và gần thấu kính hội tụ L.
Điều chỉnh để vật AB đi qua L0 Nếu ảnh ở sau thấu kính phân kì L thì ảnh cuối cùng sẽ là ảnh thật.
∗ Các bước cần thực hiện:
– Giữ vật cố định, di chuyển thấu kính hội tụ và màn cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn (bố trí sao cho thấu kính nhỏ).
– Đặt thấu kính phân kì giữa thấu kính hội tụ và màn, cách màn vài cm, quan sát thấy ảnh trên màn bị mờ. Gọi khoảng cách từ thấu kính phân kỳ đến màn là d2đo d2.
– Đưa màn ra xa thấu kính cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn, đo khoảng cách d ‘2 từ thấu kính phân kì đến màn.
– tính toán độ dài tiêu cự f2 theo công thức:

Vì d22> d2nên f2

Back to top button