Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN

ABC Land xin giới thiệu Mẫu đăng ký thuế dành cho cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân – Mẫu 05 / KK-TNCN ban hành theo Thông tư 80/2021 / TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020 / NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này và làm tài liệu tham khảo khi kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2022.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022 là tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Công văn đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25 / ĐK – TCT
  • Mẫu số 19 / TB-ĐKT: Thông báo khôi phục mã số thuế
  • Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế – Mẫu 08 – MST
  • Tờ khai thuế GTGT 01-GTGT
  • Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT

1. Mẫu 05 / KK-TNCN: Tờ khai thuế TNCN năm 2022

Kê khai đăng ký thuế đối với cá nhân nộp thuế TNCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công)

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng… năm… / Quý… năm…

[02] Ngày thứ nhất: [03] Bổ sung lần thứ:…

[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ nhà: …………………………………………………………………………………………….

[07] Huyện: ………………… [08] Tỉnh / thành phố: …………………………………………………… ..

[09] Điện thoại:………………..[10] Số fax:……………………..[11] Email: ………………… ..

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………………

[13] Mã số thuế:

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: …………………… .Ngày: ………… ..

[15] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính:

Tiền tệ: Đồng Việt Nam

STT

Mục tiêu

Mã đích

Đơn vị

Số người/

Lượng tiền

Đầu tiên

Tổng số lao động:

[16]

Người

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[17]

Người

2

toàn bộ cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20]

[18]

Người

2.1

Cá nhân cư trú

[19]

Người

2,2

Cá nhân không cư trú

[20]

Người

3

Toàn bộ thuế thu nhập trả tiền cho riêng tư [21]=[22]+[23]

[21]

VND

3.1

Cá nhân cư trú

[22]

VND

3.2

Cá nhân không cư trú

[23]

VND

3,3

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[24]

VND

4

Trong đó, tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của hợp đồng dầu khí

[25]

VND

5

Toàn bộ thuế thu nhập trả tiền cho riêng tư trong danh mục của phải khấu trừ Thuế [26]=[27]+[28]

[26]

VND

5.1

Cá nhân cư trú

[27]

VND

5.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VND

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ [29]=[30]+[31]

[29]

VND

6.1

Cá nhân cư trú

[30]

VND

6.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VND

6,3

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân được khấu trừ trên phí mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

[32]

VND

Tôi cam đoan số liệu khai báo trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai báo.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ hành nghề số: ……… ..

Ngầy… tháng năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký)có, ghi rõ họ tên; tiêu đề và đóng dấu (nếu có)/Chữ ký điện tử)

Ghi chú:

– Việc kê khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng / quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

– Kỳ khai thuế tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên 50 tỷ đồng của năm trước liền kề hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập tự chọn khai thuế theo tháng.

– Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân. trả các khoản thu nhập không tạo ra doanh thu từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

2. Hướng dẫn kê khai tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN

Phần 1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, viết hoa đầy đủ tên của người đăng ký thuế.

Mục 2. Thông tin đại lý thuế: Điền đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. .

Mục 3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày tháng năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

Phần 4. Giới tính: Đánh dấu vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

Phần 5. Quốc tịch: Chỉ định quốc tịch của người đăng ký thuế.

Mục 6. Giấy tờ tùy thân: Điền đầy đủ thông tin vào các giấy tờ của người đăng ký thuế theo quy định (số CMND, CCCD hoặc số hộ chiếu ghi ngày tháng, nơi cấp).

Mục 7. Địa chỉ thường trú: Điền đầy đủ thông tin về địa chỉ thường trú của cá nhân ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm:

– Số nhà / đường phố, thôn, xóm.

– Các phường.

– Huyện.

– Tỉnh, thành phố.

– Dân tộc.

Mục 8. Địa chỉ hiện tại: Điền đầy đủ thông tin về địa chỉ hiện tại của cá nhân theo thứ tự như trên (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ thường trú).

Mục 9. Điện thoại liên hệ, email: Nhập số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).

Mục 10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, công ty …) đang làm việc tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).

Mục “Nhân viên đại lý thuế”: Chỉ khai trong trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế.

**Ghi chú: Đối với cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế (doanh nghiệp, tổ chức …) thì sử dụng mẫu 05-ĐK-TH-TCT.

3. Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp cá nhân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân theo quy định của pháp luật

Bước 2: Gửi đơn đăng ký của bạn tại:

  • Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú, đăng ký thường trú, tạm trú.
  • Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo …
  • Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức quốc tế, cơ quan lãnh sự, đại sứ quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện việc nộp thuế. bây giờ được khấu trừ thuế.
  • Cục Thuế nơi phát sinh việc làm tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trả.

Bước 3: Nhận và thông báo kết quả cấp mã số thuế cá nhân

– Trường hợp cá nhân nộp qua cơ quan chi trả thu nhập

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp).

Bước 2: Doanh nghiệp tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT (căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ cá nhân kèm theo để đưa thông tin vào tờ khai).

Nộp trực tiếp tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐK-TCT tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở kinh doanh.

Bước 3: Nhận và thông báo kết quả cấp mã số thuế cá nhân

Ngoài việc nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến như sau:

Bước 1: Cá nhân truy cập trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để kê khai tờ khai đăng ký thuế đối với từng trường hợp và gửi kèm hồ sơ dưới dạng điện tử lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 2: Nhận và thông báo kết quả:

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận và gửi Thông báo theo mẫu 01 / TB-TTT cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử khai trên hồ sơ đăng ký thuế để lưu hồ sơ đã được phê duyệt. gửi hoặc thông báo lý do không nhận được hồ sơ cho người nộp thuế.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan thuế kiểm tra, xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

  • Trường hợp đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo theo mẫu 06 / TBTDT về việc chấp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế điện tử, trong đó nêu rõ thời hạn trả kết quả. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy cho cơ quan thuế khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế. Nếu bản giấy khớp với bản điện tử, cơ quan thuế sẽ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế. Ngược lại, người nộp thuế phải bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, chính xác. Người nộp thuế sau khi được cấp mã số thuế phải đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06 / TBTĐT về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ hoặc thông báo bổ sung thông tin, tài liệu qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để Tổng cục thuế. người đăng ký. Sau khi hoàn thiện hồ sơ đầy đủ, cơ quan thuế sẽ hẹn trả kết quả. Người đăng ký phải chuẩn bị bản cứng khớp với bản điện tử trước khi cơ quan thuế trả Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế. Sau khi nhận được, người đăng ký mã số thuế thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu Làm hài lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN” bạn nhé.

Xem thêm:  Đơn xin cải tạo san lấp mặt bằng 2022

Bài viết “Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN” được đăng bởi vào ngày 2022-05-07 07:28:03. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN
#Tờ #khai #đăng #ký #thuế #cho #cá #nhân #nộp #thuế #TNCN #Mẫu #05KKTNCN

ABC Land xin giới thiệu mẫu Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này về và sử dụng tham khảo khi kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2022 nhé.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022 là tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK – TCT
Mẫu số 19/TB-ĐKT: Thông báo về việc khôi phục mã số thuế
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế – Mẫu 08 – MST
Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01-GTGT
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
1. Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2022

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công )

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng … năm … /Quý … năm …

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..
[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………………..
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………………………………………………………

[13] Mã số thuế:

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày: …………………………………..
[15] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số người/
Số tiền

1

Tổng số người lao động:

[16]

Người

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[17]

Người

2

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20] [18]

Người

2.1

Cá nhân cư trú

[19]

Người

2.2

Cá nhân không cư trú

[20]

Người

3

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [21]=[22]+[23] [21]

VNĐ

3.1

Cá nhân cư trú

[22]

VNĐ

3.2

Cá nhân không cư trú

[23]

VNĐ

3.3

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[24]

VNĐ

4

Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí

[25]

VNĐ

5

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26]=[27]+[28]

[26]

VNĐ

5.1

Cá nhân cư trú

[27]

VNĐ

5.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VNĐ

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [29]=[30]+[31] [29]

VNĐ

6.1

Cá nhân cư trú

[30]

VNĐ

6.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VNĐ

6.3

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[32]

VNĐ

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………
Chứng chỉ hành nghề số:………..

…, ngày … tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:
– Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
– Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.
– Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
2. Hướng dẫn kê khai Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN
Mục 1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
Mục 2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Mục 3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 4. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
Mục 5. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 6. Giấy tờ của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin giấy tờ của cá nhân đăng ký thuế theo quy định (số CMND, số CCCD hoặc số hộ chiếu kèm ngày cấp và nơi cấp).
Mục 7. Địa chỉ nơi thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gồm:
– Số nhà/đường phố, thôn, xóm.
– Xã, phường.
– Quận, huyện.
– Tỉnh, thành phố.
– Quốc gia.
Mục 8. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân theo thứ tự như trên (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
Mục 9. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).
Mục 10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, công ty…) đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).
Mục “Nhân viên đại lý thuế”: Chỉ khai trong trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế.
**Lưu ý: Đối với cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế (doanh nghiệp, tổ chức…) sẽ dùng mẫu 05-ĐK-TH-TCT.
3. Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân theo luật định
Bước 2: Nộp hồ sơ tại:
Chi cục thuế nơi mà cá nhân cư trú, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Cục thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo…
Cục thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, lãnh dự quán, đại sứ quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức hoặc cá nhân trả từ nước ngoài.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp thông qua cơ quan chi trả thu nhập
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp).
Bước 2: Doanh nghiệp tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT (căn cứ vào giấy ủy quyền và giấy tờ cá nhân kèm theo để đưa thông tin vào tờ khai).
Nộp tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT trực tiếp tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Bên cạnh việc nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký qua mạng như sau:
Bước 1: Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để khai tờ khai đăng ký thuế đối với từng trường hợp và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Bước 2: Tiếp nhận và thông báo kết quả:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận và gửi Thông báo theo mẫu 01/TB-TĐT cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử đã được khai trên hồ sơ đăng ký thuế để ghi nhận hồ sơ đã được gửi đến hoặc thông báo lý do không nhận hồ sơ cho người nộp thuế.
Thời gian giải quyết: Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan thuế kiểm tra và xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Nếu đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc chấp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế điện tử và nêu rõ thời hạn trả kết quả. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy cho cơ quan thuế khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Nếu bản giấy khớp với bản điện tử thi cơ quan thuế trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Còn ngược lại thì người nộp thuế phải bổ sung hồ sơ cho đủ và đúng. Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc không chấp nhận hồ sơ hoặc thông báo bổ sung thông tin tài liệu qua cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tới người đăng ký. Sau khi bổ sung đủ hồ sơ thì cơ quan thuế hẹn trả kết quả. Người đăng ký phải chuẩn bị bản cứng khớp với bản điện tử thì cơ quan thuế mới trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hay thông báo mã số thuế. Sau khi nhận thì người đăng ký mã số thuế thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu đơn đăng ký tham gia chương trình Bạn muốn hẹn hò 2022

#Tờ #khai #đăng #ký #thuế #cho #cá #nhân #nộp #thuế #TNCN #Mẫu #05KKTNCN

ABC Land xin giới thiệu mẫu Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này về và sử dụng tham khảo khi kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2022 nhé.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022 là tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK – TCT
Mẫu số 19/TB-ĐKT: Thông báo về việc khôi phục mã số thuế
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế – Mẫu 08 – MST
Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01-GTGT
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
1. Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2022

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công )

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng … năm … /Quý … năm …

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..
[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………………..
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………………………………………………………

[13] Mã số thuế:

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày: …………………………………..
[15] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số người/
Số tiền

1

Tổng số người lao động:

[16]

Người

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[17]

Người

2

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20] [18]

Người

2.1

Cá nhân cư trú

[19]

Người

2.2

Cá nhân không cư trú

[20]

Người

3

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [21]=[22]+[23] [21]

VNĐ

3.1

Cá nhân cư trú

[22]

VNĐ

3.2

Cá nhân không cư trú

[23]

VNĐ

3.3

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[24]

VNĐ

4

Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí

[25]

VNĐ

5

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26]=[27]+[28]

[26]

VNĐ

5.1

Cá nhân cư trú

[27]

VNĐ

5.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VNĐ

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [29]=[30]+[31] [29]

VNĐ

6.1

Cá nhân cư trú

[30]

VNĐ

6.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VNĐ

6.3

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[32]

VNĐ

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………
Chứng chỉ hành nghề số:………..

…, ngày … tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:
– Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
– Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.
– Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
2. Hướng dẫn kê khai Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN
Mục 1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
Mục 2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Mục 3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 4. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
Mục 5. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 6. Giấy tờ của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin giấy tờ của cá nhân đăng ký thuế theo quy định (số CMND, số CCCD hoặc số hộ chiếu kèm ngày cấp và nơi cấp).
Mục 7. Địa chỉ nơi thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gồm:
– Số nhà/đường phố, thôn, xóm.
– Xã, phường.
– Quận, huyện.
– Tỉnh, thành phố.
– Quốc gia.
Mục 8. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân theo thứ tự như trên (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
Mục 9. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).
Mục 10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, công ty…) đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).
Mục “Nhân viên đại lý thuế”: Chỉ khai trong trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế.
**Lưu ý: Đối với cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế (doanh nghiệp, tổ chức…) sẽ dùng mẫu 05-ĐK-TH-TCT.
3. Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân theo luật định
Bước 2: Nộp hồ sơ tại:
Chi cục thuế nơi mà cá nhân cư trú, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Cục thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo…
Cục thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, lãnh dự quán, đại sứ quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức hoặc cá nhân trả từ nước ngoài.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp thông qua cơ quan chi trả thu nhập
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp).
Bước 2: Doanh nghiệp tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT (căn cứ vào giấy ủy quyền và giấy tờ cá nhân kèm theo để đưa thông tin vào tờ khai).
Nộp tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT trực tiếp tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Bên cạnh việc nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký qua mạng như sau:
Bước 1: Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để khai tờ khai đăng ký thuế đối với từng trường hợp và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Bước 2: Tiếp nhận và thông báo kết quả:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận và gửi Thông báo theo mẫu 01/TB-TĐT cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử đã được khai trên hồ sơ đăng ký thuế để ghi nhận hồ sơ đã được gửi đến hoặc thông báo lý do không nhận hồ sơ cho người nộp thuế.
Thời gian giải quyết: Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan thuế kiểm tra và xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Nếu đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc chấp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế điện tử và nêu rõ thời hạn trả kết quả. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy cho cơ quan thuế khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Nếu bản giấy khớp với bản điện tử thi cơ quan thuế trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Còn ngược lại thì người nộp thuế phải bổ sung hồ sơ cho đủ và đúng. Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc không chấp nhận hồ sơ hoặc thông báo bổ sung thông tin tài liệu qua cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tới người đăng ký. Sau khi bổ sung đủ hồ sơ thì cơ quan thuế hẹn trả kết quả. Người đăng ký phải chuẩn bị bản cứng khớp với bản điện tử thì cơ quan thuế mới trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hay thông báo mã số thuế. Sau khi nhận thì người đăng ký mã số thuế thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022

#Tờ #khai #đăng #ký #thuế #cho #cá #nhân #nộp #thuế #TNCN #Mẫu #05KKTNCN

ABC Land xin giới thiệu mẫu Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu 05/KK-TNCN ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này về và sử dụng tham khảo khi kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2022 nhé.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022 là tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK – TCT
Mẫu số 19/TB-ĐKT: Thông báo về việc khôi phục mã số thuế
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế – Mẫu 08 – MST
Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01-GTGT
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
1. Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2022

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công )

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng … năm … /Quý … năm …

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..
[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………………..
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………………………………………………………

[13] Mã số thuế:

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày: …………………………………..
[15] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số người/
Số tiền

1

Tổng số người lao động:

[16]

Người

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[17]

Người

2

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20] [18]

Người

2.1

Cá nhân cư trú

[19]

Người

2.2

Cá nhân không cư trú

[20]

Người

3

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [21]=[22]+[23] [21]

VNĐ

3.1

Cá nhân cư trú

[22]

VNĐ

3.2

Cá nhân không cư trú

[23]

VNĐ

3.3

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[24]

VNĐ

4

Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí

[25]

VNĐ

5

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26]=[27]+[28]

[26]

VNĐ

5.1

Cá nhân cư trú

[27]

VNĐ

5.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VNĐ

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [29]=[30]+[31] [29]

VNĐ

6.1

Cá nhân cư trú

[30]

VNĐ

6.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VNĐ

6.3

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[32]

VNĐ

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………
Chứng chỉ hành nghề số:………..

…, ngày … tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:
– Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
– Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.
– Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
2. Hướng dẫn kê khai Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN
Mục 1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
Mục 2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Mục 3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 4. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
Mục 5. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
Mục 6. Giấy tờ của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin giấy tờ của cá nhân đăng ký thuế theo quy định (số CMND, số CCCD hoặc số hộ chiếu kèm ngày cấp và nơi cấp).
Mục 7. Địa chỉ nơi thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gồm:
– Số nhà/đường phố, thôn, xóm.
– Xã, phường.
– Quận, huyện.
– Tỉnh, thành phố.
– Quốc gia.
Mục 8. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân theo thứ tự như trên (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
Mục 9. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).
Mục 10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, công ty…) đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).
Mục “Nhân viên đại lý thuế”: Chỉ khai trong trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế.
**Lưu ý: Đối với cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế (doanh nghiệp, tổ chức…) sẽ dùng mẫu 05-ĐK-TH-TCT.
3. Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân theo luật định
Bước 2: Nộp hồ sơ tại:
Chi cục thuế nơi mà cá nhân cư trú, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Cục thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo…
Cục thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, lãnh dự quán, đại sứ quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức hoặc cá nhân trả từ nước ngoài.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Trường hợp cá nhân nộp thông qua cơ quan chi trả thu nhập
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp).
Bước 2: Doanh nghiệp tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT (căn cứ vào giấy ủy quyền và giấy tờ cá nhân kèm theo để đưa thông tin vào tờ khai).
Nộp tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT trực tiếp tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Bước 3: Tiếp nhận và thông báo kết quả mã số thuế cá nhân
– Bên cạnh việc nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký qua mạng như sau:
Bước 1: Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để khai tờ khai đăng ký thuế đối với từng trường hợp và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Bước 2: Tiếp nhận và thông báo kết quả:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận và gửi Thông báo theo mẫu 01/TB-TĐT cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử đã được khai trên hồ sơ đăng ký thuế để ghi nhận hồ sơ đã được gửi đến hoặc thông báo lý do không nhận hồ sơ cho người nộp thuế.
Thời gian giải quyết: Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan thuế kiểm tra và xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Nếu đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc chấp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế điện tử và nêu rõ thời hạn trả kết quả. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy cho cơ quan thuế khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Nếu bản giấy khớp với bản điện tử thi cơ quan thuế trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế. Còn ngược lại thì người nộp thuế phải bổ sung hồ sơ cho đủ và đúng. Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp mã số thuế thì cơ quan thuế gửi thông báo theo mẫu 06/TBTĐT về việc không chấp nhận hồ sơ hoặc thông báo bổ sung thông tin tài liệu qua cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế tới người đăng ký. Sau khi bổ sung đủ hồ sơ thì cơ quan thuế hẹn trả kết quả. Người đăng ký phải chuẩn bị bản cứng khớp với bản điện tử thì cơ quan thuế mới trả giấy chứng nhận đăng ký thuế hay thông báo mã số thuế. Sau khi nhận thì người đăng ký mã số thuế thực hiện đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button