Thông tư ban hành quy chuẩn về thiết bị giám sát ô tô số 73/2014/TT-BGTVT

Quy chuẩn về thiết bị giám sát hành trình của ô tô

Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành và chính thức có hiệu lực từ 15 tháng 04 năm 2015.

Quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị giám sát hành trình xe ô tô

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

Số: 73/2014/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Mã số QCVN 31: 2014/BGTVT.

Xem thêm:  Tải Thông tư 17/2018/TT-BTTTT - HoaTieu.vn

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 và thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, mã số QCVN: 31/2011/BGTVT.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

  • Như Điều 3;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);
  • Các Thứ trưởng;
  • Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
  • Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
  • Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
  • Báo GT, Tạp chí GTVT;
BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

QCVN 31 : 2014/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ

National technical regulation on automobiles tachograph

Lời nói đầu

– QCVN 31: 2014/BGTVT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của ô tô của Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học – Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2014.

Xem thêm:  Trading Admin là gì

– QCVN 31: 2014/BGTVT thay thế QCVN 31: 2011/BGTVT.

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Các chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Chức năng hoạt động

2.1.1. Chức năng thông báo trạng thái hoạt động

2.1.2. Chức năng ghi nhận thay đổi lái xe

2.1.3. Chức năng cảnh báo đối với lái xe

2.1.4. Chức năng ghi và lưu trữ dữ liệu trên thiết bị

2.1.5. Chức năng truyền dữ liệu về máy chủ

2.1.6. Chức năng cài đặt tham số

2.1.7. Chức năng trích xuất dữ liệu qua cổng kết nối với máy tính

2.2. Yêu cầu về phần cứng

2.3. Yêu cầu về phần mềm quản lý, khai thác

2.4. Tính an toàn của dữ liệu

2.5. Nguồn điện sử dụng

2.6. Quy định về lắp đặt TBGSHT trên xe ô tô

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

3.1. Quản lý, chứng nhận sản phẩm

3.1.1. Điều kiện lưu thông trên thị trường

3.1.2. Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm TBGSHT

3.1.3. Phương thức, thủ tục chứng nhận hợp quy TBGSHT

3.2. Yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin

3.3. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa

3.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan

3.4.1. Trách nhiệm của tổ chức thử nghiệm TBGSHT

3.4.2. Trách nhiệm của đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu TBGSHT

Xem thêm:  Diễn viên tiếng Trung là gì

3.4.3. Trách nhiệm của chủ phương tiện kinh doanh vận tải

3.5. Tổ chức thực hiện

3.6. Điều khoản chuyển tiếp

3.7. Văn bản áp dụng

Phụ lục A: Cấu trúc khung truyền dữ liệu từ TBGSHT về máy tính thông qua phần mềm phân tích dữ liệu

Phụ lục B: Biểu mẫu báo cáo thống kê dữ liệu TBGSHT trên máy chủ

Phụ lục C: Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu đọc và thẻ nhận dạng lái xe

Phụ lục D: Điều kiện và phương pháp thử nghiệm TBGSHT

Phụ lục Đ: Đăng ký thử nghiệm, chứng nhận hợp quy TBGSHT

Phụ lục E: Mẫu giấy đăng ký chứng nhận TBGSHT phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT

Phụ lục G: Mẫu giấy đăng ký thử nghiệm TBGSHT theo QCVN 31: 2014/BGTVT

Phụ lục H(a): Mẫu giấy chứng nhận TBGSHT sản xuất, lắp ráp phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT

Phụ lục H(b): Mẫu giấy chứng nhận TBGSHT nhập khẩu phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT

Phụ lục I: Mẫu dấu hợp quy (CR) của TBGSHT và các thông tin liên quan

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Back to top button