Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————

Số: 43/2014 / TT-BYT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012 / NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 63/2012 / NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quản lý thực phẩm chức năng.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng

1. Thông tư này quy định các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và sử dụng thực phẩm chức năng, bao gồm cả thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm chức năng. nutraceuticals, bao gồm cả thực phẩm để sử dụng trong chế độ ăn uống đặc biệt.

2. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ. Việc sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng đối với sản phẩm này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho người. cho trẻ nhỏ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thực phẩm bổ sung là thực phẩm thông thường được bổ sung các vi chất dinh dưỡng và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, men vi sinh, prebiotics và các hoạt chất. sinh học khác.

Xem thêm:  Cách viết bản cam kết không sử dụng điện thoại

2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, viên con nhộng, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp các chất sau:

a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, men vi sinh và các hoạt chất sinh học khác;

b) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, khoáng chất và nguồn gốc thực vật dưới các hình thức chiết xuất, phân lập, cô đặc, chuyển hóa.

3. Thực phẩm dinh dưỡng y tế, còn được gọi là thực phẩm dinh dưỡng cho các mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng miệng hoặc bằng ống hít, được chỉ định nhằm thay đổi chế độ ăn uống của bệnh nhân và chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

4. Thực phẩm dành cho chế độ ăn uống đặc biệt (Food for Special Dietary Use) dành cho người ăn kiêng, người cao tuổi và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực phẩm được chế biến hoặc trộn theo công thức đặc biệt để đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn uống cụ thể đối với tình trạng thể chất của người dùng hoặc các tình trạng và rối loạn y tế cụ thể. Thành phần của thực phẩm này phải khác rõ rệt so với thành phần của thực phẩm thông thường có cùng tính chất, nếu có.

5. Bằng chứng khoa học là thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước về nghiên cứu khoa học có thẩm quyền nghiệm thu hoặc tạp chí khoa học trong nước hoặc nước ngoài phê duyệt. do trong nước xuất bản hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn phẩm khoa học.

6. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị hàng ngày cho người Việt Nam (RNI – Recommended Nutrition Intakes) là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam do Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế) công bố.

Xem thêm:  Project - trang 57 unit 9 sgk tiếng anh 12 thí điểm

Chương II

YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Điều 3. Công bố hợp quy và phù hợp quy định an toàn thực phẩm

1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố và đăng ký với Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông. trên thị trường.

2. Thực phẩm chức năng nhập khẩu, sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký với Bộ Y tế (Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm). Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra thị trường.

3. Trình tự, hồ sơ đăng ký công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 3, 7 Nghị định số 38/2012 / NĐ- CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các điều 4, 5, 7, 9 Thông tư số 19/2012 / TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Điều 4. Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm về hiệu quả sử dụng

Tải xuống toàn văn: [download id=”381″]

1. Sản phẩm phải được kiểm định hiệu quả về tác dụng đối với sức khỏe của trẻ
những người bao gồm:

  • a) Sản phẩm đã công bố khuyến cáo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh;
  • b) Sản phẩm công bố công dụng mới chưa được công nhận ở các nước khác
    khác trên thế giới;
  • c) Sản phẩm có chứa hoạt chất mới chưa được phép sử dụng;
  • d) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có công thức khác với công thức đã được chứng minh bằng chứng cứ khoa học lần đầu tiên đưa ra thị trường;
  • đ) Sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật lần đầu tiên lưu hành trên thị trường có thành phần khác với thành phần dược phẩm cổ truyền, y học cổ truyền đã được công bố. trên các tạp chí khoa học;
  • e) Thực phẩm dinh dưỡng y tế và thực phẩm dùng trong chế độ ăn đặc biệt chưa được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc pháp luật của nước xuất xứ, có xác nhận của nước xuất khẩu, đối tượng sử dụng và cách sử dụng được phép sử dụng. ghi trên nhãn hàng hóa.
Xem thêm:  Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

2. Việc khảo nghiệm hiệu quả sử dụng đối với sức khoẻ con người phải được thực hiện tại tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học về y học. Riêng sản phẩm đã công bố khuyến cáo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh phải được thực hiện tại bệnh viện có chức năng nghiên cứu khoa học từ tuyến tỉnh trở lên.

3. Trường hợp việc đánh giá, thử nghiệm hiệu quả đối với sức khỏe con người được thực hiện ở nước ngoài thì việc thử nghiệm phải được thực hiện tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận. hoặc kết quả thử nghiệm được công bố trên tạp chí khoa học.

4. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) thành lập Hội đồng khoa học gồm các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan để tham gia thẩm định báo cáo kiểm nghiệm hiệu quả sử dụng sản phẩm và các bằng chứng khoa học. đã công bố. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem thêm tại đây: [tnc-pdf-viewer-link file=”https://trungtamnghiencuuthucpham.vn/wp-content/uploads/2019/04/VanBanGoc_43_2014_TT-BYT.pdf” target=”_parent” download=”true” print=”true” fullscreen=”true” share=”true” zoom=”true” open=”true” pagenav=”true” logo=”true” find=”true” language=”en-US” class=”” text=”Thông tư 43/2014/TT-BYT” page=”” default_zoom=”auto”]

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 01:42:16. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button