Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất

Ngày 02/4/2022, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 22/2022 / TT-BQP quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân. Người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân, bộ đội xuất ngũ, nghỉ hưu.

Theo đó, cách tính và mức điều chỉnh thực hiện theo quy định mới: Mức trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh bổ sung theo công thức trên như sau:

  • Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
  • Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
  • Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
  • Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
  • Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.

PHẦN CHO CÁC PHẦN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 22/2022 / TT-BQP

Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2022

Thông tư 22/2022 / TT-BQP

QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐIỀU CHỈNH HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, NHÂN VIÊN CÓ CHẤT LƯỢNG, LƯƠNG NHƯ DỊCH VỤ, NHÀ PHÂN PHỐI VÀ NHÂN VIÊN LÀM VIỆC.

Căn cứ Nghị định số 164/2017 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như bộ đội nhập ngũ, xuất ngũ, nghỉ hưu.

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với bộ đội, người làm công ăn lương là bộ đội phục viên, xuất ngũ, nghỉ hưu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quân nhân tại ngũ, xuất ngũ đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân. quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm phục vụ trong Quân đội đã xuất ngũ, phục viên (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg.

2. Bộ đội và người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân đã phục viên, thôi việc, nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2011. 11 năm. , Năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với người tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp đỡ nước bạn Lào đã phục viên sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 xuất ngũ, thôi việc.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức độ tính toán và hiệu chỉnh

1. Tăng 7,4% mức trợ cấp hàng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo công thức sau:

Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ tháng 1 năm 2022

=

Trợ cấp hàng tháng đến tháng 12 năm 2021

x

1,074

2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi điều chỉnh thêm như sau:

a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;

b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;

c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;

d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;

đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước cấp. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho các đối tượng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;

b) Điều chỉnh mức trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định trợ cấp hàng tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này cho các đối tượng đã có quyết định hưởng. trợ cấp hàng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 6. Hiệu lực

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022.

2. Các khoản trợ cấp hàng tháng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3. Thông tư số 106/2019 / TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân tại ngũ, xuất ngũ, thôi việc. hết thời hạn nhập ngũ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách / Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết. /. /.

Người nhận:

– Thủ tướng Chính phủ (để b / c);
– Bộ trưởng quốc phòng;
– Chủ nhiệm TCCT;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội;
– Các Quân khu, Quân khu Thủ đô Hà Nội (08);
– Các Vụ: Tài chính, Quân sự, Cán bộ, Chính sách (03);
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (63);
– Cục Kiểm tra văn bản / Bộ Tư pháp;
– Vụ Pháp chế / Bộ Quốc phòng;
– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng: Trung tâm Huấn luyện Quốc phòng, Cục Quân huấn;
– Lưu: VT, nghiên cứu trường hợp. Tam98.

KT. BỘ, BỘ
PHÓ PHÓ




Thượng tướng Võ Minh Lương

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất” bạn nhé.

Xem thêm:  Phân tích tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa

Bài viết “Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất” được đăng bởi vào ngày 2022-04-26 18:37:50. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Thông tư 22/2022/TT-BQP Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân mới nhất
#Thông #tư #222022TTBQP #Điều #chỉnh #trợ #cấp #hàng #tháng #đối #với #quân #nhân #mới #nhất

Ngày 02/4/2022, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 22/2022 / TT-BQP quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, Người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Theo đó, cách tính và mức điều chỉnh thực hiện theo quy định mới: Mức trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh bổ sung theo công thức trên như sau:
Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.

BỘ PHẬN LĨNH VỰC——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMđộc lập-Tự do-Hạnh phúc —————

Số: 22/2022 / TT-BQP

Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2022

Thông tư 22/2022 / TT-BQP
QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN QUÂN ĐỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ MỨC LƯỢNG, TIỀN LƯƠNG NHƯ DỊCH VỤ, NHÀ PHÂN PHỐI VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
Căn cứ Nghị định số 164/2017 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân cơ yếu hưởng lương như bộ đội nhập ngũ, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Điều 1. Phạm vi
Thông tư này quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân viên hưởng lương là bộ đội phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân phục viên, xuất ngũ đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân. quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm phục vụ trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg.
2. Bộ đội, người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân đã phục viên, thôi việc, thôi việc và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm. , Năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức độ tính toán và điều chỉnh
1. Tăng 7,4% mức trợ cấp hàng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo công thức sau:

Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ tháng 1 năm 2022

=

Trợ cấp hàng tháng tính đến tháng 12 năm 2021

x

1,074

2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi được điều chỉnh thêm như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước cấp. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho các đối tượng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;
b) Điều chỉnh mức trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này cho người đã có quyết định hưởng. trợ cấp hàng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Hiệu lực
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022.
2. Mức trợ cấp hàng tháng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
3. Thông tư số 106/2019 / TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân và công nhân cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. từ quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách / Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết. /.

Xem thêm:  Các nghiệp vụ kế toán trong công ty thương mại

Người nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để b / c);– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;– Chủ nhiệm TCCT;– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội;– Các Quân khu, Quân khu Thủ đô Hà Nội (08);– Các Vụ: Tài chính, Quân sự, Cán bộ, Chính sách (03);– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (63);– Cục Kiểm tra văn bản / Bộ Tư pháp;– Vụ Pháp chế / Bộ Quốc phòng;– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;– Cổng: Trung tâm Huấn luyện Quốc phòng, Cục Quân huấn;– Lưu: VT, nghiên cứu trường hợp. Tam98.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯPHÓ PHÓThượng tướng Võ Minh Lương

#Thông #tư #222022TTBQP #Điều #chỉnh #trợ #cấp #hàng #tháng #đối #với #quân #nhân #mới #nhất

Ngày 02/4/2022, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 22/2022 / TT-BQP quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, Người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Theo đó, cách tính và mức điều chỉnh thực hiện theo quy định mới: Mức trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh bổ sung theo công thức trên như sau:
Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.

BỘ PHẬN LĨNH VỰC——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMđộc lập-Tự do-Hạnh phúc —————

Số: 22/2022 / TT-BQP

Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2022

Thông tư 22/2022 / TT-BQP
QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN QUÂN ĐỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ MỨC LƯỢNG, TIỀN LƯƠNG NHƯ DỊCH VỤ, NHÀ PHÂN PHỐI VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
Căn cứ Nghị định số 164/2017 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân cơ yếu hưởng lương như bộ đội nhập ngũ, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Điều 1. Phạm vi
Thông tư này quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân viên hưởng lương là bộ đội phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân phục viên, xuất ngũ đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân. quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm phục vụ trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg.
2. Bộ đội, người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân đã phục viên, thôi việc, thôi việc và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm. , Năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức độ tính toán và điều chỉnh
1. Tăng 7,4% mức trợ cấp hàng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo công thức sau:

Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ tháng 1 năm 2022

=

Trợ cấp hàng tháng tính đến tháng 12 năm 2021

x

1,074

2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi được điều chỉnh thêm như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước cấp. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho các đối tượng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;
b) Điều chỉnh mức trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này cho người đã có quyết định hưởng. trợ cấp hàng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Hiệu lực
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022.
2. Mức trợ cấp hàng tháng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
3. Thông tư số 106/2019 / TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân và công nhân cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. từ quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách / Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết. /.

Người nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để b / c);– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;– Chủ nhiệm TCCT;– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội;– Các Quân khu, Quân khu Thủ đô Hà Nội (08);– Các Vụ: Tài chính, Quân sự, Cán bộ, Chính sách (03);– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (63);– Cục Kiểm tra văn bản / Bộ Tư pháp;– Vụ Pháp chế / Bộ Quốc phòng;– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;– Cổng: Trung tâm Huấn luyện Quốc phòng, Cục Quân huấn;– Lưu: VT, nghiên cứu trường hợp. Tam98.

Xem thêm:  Câu - tiết 4 - ôn tập cuối học kì ii trang 141 sgk tiếng việt 3 tập 2

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯPHÓ PHÓThượng tướng Võ Minh Lương

#Thông #tư #222022TTBQP #Điều #chỉnh #trợ #cấp #hàng #tháng #đối #với #quân #nhân #mới #nhất

Ngày 02/4/2022, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 22/2022 / TT-BQP quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, Người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Theo đó, cách tính và mức điều chỉnh thực hiện theo quy định mới: Mức trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh bổ sung theo công thức trên như sau:
Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.

BỘ PHẬN LĨNH VỰC——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMđộc lập-Tự do-Hạnh phúc —————

Số: 22/2022 / TT-BQP

Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2022

Thông tư 22/2022 / TT-BQP
QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN QUÂN ĐỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ MỨC LƯỢNG, TIỀN LƯƠNG NHƯ DỊCH VỤ, NHÀ PHÂN PHỐI VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
Căn cứ Nghị định số 164/2017 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân cơ yếu hưởng lương như bộ đội nhập ngũ, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Điều 1. Phạm vi
Thông tư này quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, công nhân viên hưởng lương là bộ đội phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân phục viên, xuất ngũ đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân. quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm phục vụ trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg.
2. Bộ đội, người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân đã phục viên, thôi việc, thôi việc và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm. , Năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức độ tính toán và điều chỉnh
1. Tăng 7,4% mức trợ cấp hàng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo công thức sau:

Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ tháng 1 năm 2022

=

Trợ cấp hàng tháng tính đến tháng 12 năm 2021

x

1,074

2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi được điều chỉnh thêm như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng / tháng;
b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng / tháng;
c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng / tháng;
d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng / tháng;
đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng / tháng.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước cấp. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho các đối tượng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;
b) Điều chỉnh mức trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này cho người đã có quyết định hưởng. trợ cấp hàng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Hiệu lực
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022.
2. Mức trợ cấp hàng tháng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
3. Thông tư số 106/2019 / TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân và công nhân cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. từ quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách / Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết. /.

Người nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để b / c);– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;– Chủ nhiệm TCCT;– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội;– Các Quân khu, Quân khu Thủ đô Hà Nội (08);– Các Vụ: Tài chính, Quân sự, Cán bộ, Chính sách (03);– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (63);– Cục Kiểm tra văn bản / Bộ Tư pháp;– Vụ Pháp chế / Bộ Quốc phòng;– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;– Cổng: Trung tâm Huấn luyện Quốc phòng, Cục Quân huấn;– Lưu: VT, nghiên cứu trường hợp. Tam98.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯPHÓ PHÓThượng tướng Võ Minh Lương

Back to top button