Thảo quả là cây gì, có tác dụng gì?

Thảo quả hay còn gọi là thảo quá ho,… theo Đông y, thảo quả có tính thơm, vị cay ngọt, thường được dùng để làm gia vị làm ấm tỳ vị, lợi thủy, trừ đờm, trục hàn,… có tác dụng chữa bệnh. của bệnh rối loạn tiêu hóa,… cùng tham khảo chi tiết về công dụng của thảo quả được chia sẻ dưới đây.
Cây thảo quả là gì?

Tên gọi khác: Đồ Hồ, Tổ Hồ, Mây Mặc Hầu, Mặc Hầu, …
Tên gọi theo khoa… Thảo quả còn có tên là hòe, hòe… Theo Đông y, thảo quả có tính thơm, vị cay ngọt, thường được dùng làm gia vị làm ấm bụng, lợi thủy, tiêu thũng. trừ đờm, trục hàn, trị rối loạn tiêu hóa,… cùng tham khảo chi tiết về công dụng của thảo quả được chia sẻ dưới đây.

Cây thảo quả là gì?

  • Tên gọi khác: Đồ Hồ, Tổ Hồ, Mây Mặc Hầu, Mặc Hầu, …
  • Tên khoa học: Amomum tsaoko Crevost et Lem
  • Họ khoa học: Gừng – Zingiberaceae

Thảo quả thường mọc hoang ở Ấn Độ, nam Trung Quốc, Campuchia, Nêpan, miền Bắc Việt Nam,… Ở nước ta, thảo quả có nhiều ở Tây Bắc, Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai. Châu… Bộ phận dùng làm thuốc: Quả. Thu hái: Thu hái khi quả chưa chín, đem về phơi hoặc sấy trên lửa nhỏ cho khô. Thời gian khô khoảng 3 – 4 ngày. Thảo quả khô sẽ chuyển sang màu nâu xám nhạt, vỏ có nhiều nếp nhăn dọc và thường bị bao phủ bởi một lớp trắng bên ngoài. Chuẩn bị các loại thảo mộc:

  • Dùng cám trộn với nước để được hỗn hợp sền sệt. Dùng hỗn hợp này bọc thảo quả rồi nướng chín, bỏ xác và sợi trắng bên trong, cất giữ để dùng sau (theo Đại Từ Điển Trung Dược Học).
  • Trộn bột mì với nước sôi để tạo thành hỗn hợp sền sệt. Dùng hỗn hợp này để bọc thảo quả và nướng. Bỏ vỏ, lấy lõi (theo Đông Y Thiết Yếu).

Đặc điểm nhận dạng cây thảo quả

Thảo quả có hình dáng giống cây gừng nhưng cao và to gấp nhiều lần củ gừng. Cây thảo sống lâu năm, có thể cao khoảng 2,5 – 3 m. Thân rễ mọc ngang, có hạch, đường kính khoảng 2,5 – 4 cm, vỏ ngoài màu hồng, ở giữa màu trắng nhạt, có mùi thơm. Lá thảo quả mọc xen kẽ, mặt lá xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt hơn. Bẹ lá có nhiều khía dọc. Mỗi phiến lá dài khoảng 50 – 70 cm. Hoa thảo quả thường mọc thành chùm ở gốc. Cụm hoa thường dài khoảng 13 – 20 cm, có màu đỏ nhạt. Mỗi hoa có thể ra nhiều quả, quả chín có màu nâu đỏ, dài khoảng 2,5 – 4 cm, rộng 1,5 – 2 cm. Vỏ quả dày 5 mm, chia 3 ô, mỗi ô có khoảng 7 – 8 hạt hình tháp, ép vào nhau, có mùi thơm.

Xem thêm:  Hôm nay ngày mấy? - Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy âm

Thành phần hóa học của thảo quả

Thành phần hóa học chính của Thảo quả bao gồm: Photpho, Vitamin C, khoáng chất đồng, sắt, kẽm, tinh dầu, chất xơ, cacbohydrat, protein,… Thảo quả chứa 1-3% tinh dầu. Tinh dầu màu vàng nhạt có vị ngọt, thơm, nồng, cay nhưng rất dễ chịu.

Tác dụng của các loại thảo mộc là gì?

Tính vị: Theo y học cổ truyền, Thảo quả có vị cay, không độc, thường được dùng để làm ấm bụng, giúp ăn ngon miệng. Thảo quả có vị cay, tính bình, không độc (theo Sách Âm ngoan chính kinh). Thảo quả vị cay tính nhiệt (Sách Bản Thảo Tùng Tân). Quy Kinh: Thảo quả gọi là kinh Vị, Tỳ. Theo y học cổ truyền, Thảo quả thường được dùng để:

  • Làm ấm bụng của bạn
  • Lợi ích vị giác, giúp ăn ngon miệng hơn
  • Trừ đờm
  • Trục hàn
  • Chi tiêu
  • Giải độc
  • Kích thích hệ tiêu hóa
  • Trị đầy hơi chướng bụng
  • Chữa cảm mạo, cảm sốt, ho
  • Điều trị tiêu chảy

Liều lượng, cách sử dụng thảo quả

Quả và hạt Thảo quả được dùng để làm thuốc. Thảo quả có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để tăng hiệu quả chữa bệnh. Liều lượng khuyến cáo là khoảng 3 – 6 g mỗi ngày. Tuy nhiên, liều lượng dùng tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Do đó, hãy nói chuyện với bác sĩ để có liều lượng an toàn.

Một số bài thuốc sử dụng thảo quả

1. Trị đầy hơi chướng bụng Thảo quả (nướng), thần khúc, sài hồ, sài hồ mỗi vị 6g, hậu phác, hoắc hương, đại táo, sinh khương mỗi vị 10g, đinh hương, cam thảo mỗi vị 4g. Đem sắc lấy nước uống trong ngày. Mỗi ngày một thang. 2. Chữa sốt rét Bài thuốc thứ nhất: Thảo quả 8 g, Sinh khương, mỗi vị 12g, Đại táo 3. Đem sắc thành thuốc uống trong ngày. Bài thuốc thứ hai: Thảo quả, hậu phác, vỏ, hạt cau, trần bì, mỗi vị 12g, cam thảo 4g. Cho vào nồi nửa phần nước, nửa rượu (rượu 20 độ) cùng các vị thuốc trên, uống trong ngày. Bài thuốc này thiên về chữa bệnh sốt rét có nhiều đờm lỏng, ẩm ướt. Bài thuốc thứ ba: Thảo quả, thường sơn, hạt cau mỗi vị 6g, sắc thành thuốc uống trong ngày. Bài thuốc thứ tư: 20g thảo quả, đem nghiền thành bột rồi cuộn vào vải mỏng. Một giờ trước khi lên cơn sốt rét, hãy nhét một cuộn bột bạch đậu khấu vào bên mũi. Bài thuốc thứ năm: Thảo quả, hạt cau, thường sơn, tang phiêu tiêu, đại táo mỗi vị 12g, ích mẫu 8g sắc nước uống trong ngày. Bài thuốc thứ sáu: Thảo quả, kha tử mỗi vị 10g, đại táo 12g, hương phụ 7 vị sắc với 600 ml nước cho đến khi còn 200 ml. Sử dụng nhiều lần trong ngày. Bài thuốc này thiên về chữa sốt rét có đờm đặc, nóng. 3. Hỗ trợ điều trị tiêu chảy phân sống ở trẻ nhỏ Thảo quả 5g, gừng tươi 3g cho vào nồi sắc lấy nước, bỏ bã. Sau đó cho 30g gạo nếp vào nước sắc trên nấu thành cháo. Ngày ăn 2 lần khi bụng đói. Quá trình điều trị kéo dài khoảng 2-3 ngày. 4. Chữa hôi miệng Thảo quả giã nhỏ, nuốt nước. 5. Chữa suy nhược cơ thể, ăn uống không tiêu, biếng ăn Làm sạch một con gà trống khoảng 1 kg, chặt miếng vừa ăn. Lại dùng thảo quả, gừng mỗi thứ 6g, trần bì, hạt tiêu mỗi thứ 3g, cho vào túi vải nhỏ, buộc chặt rồi cho vào nồi nước nấu gà, thêm gia vị, hầm nhừ. Ngày ăn 2-3 lần. Ăn 2-3 lần / tuần. 6. Chữa đau dạ dày Bài thuốc thứ nhất: Thảo quả (nướng) 6g, dưa cải, hoặc hương phụ, Sinh khương, Đại táo mỗi vị 12g, Thanh bì, Thục địa, Bán hạ chế mỗi thứ 8g, Cam thảo, đinh hương mỗi vị 4g, sắc lấy. sắc nước dùng và uống trong ngày. Bài thuốc thứ hai: Thảo quả (nướng) 6g, hoắc hương, hậu phác, sinh khương mỗi vị 10g, bán hạ chế, thần khúc, cao lương khương mỗi vị 6g, sắc lấy nước uống trong ngày. Mỗi ngày uống một viên, liên tục 3 – 5 ngày. 7. Trị đại tiện ra máu, kiết lỵ. Dùng thảo quả, chỉ xác, thục địa, cam thảo mỗi thứ với lượng bằng nhau, xay thành bột mịn. Mỗi lần dùng 6g nước gừng. Ngày uống 2 lần.

Xem thêm:  Bộ luật Hình sự 12/2017/QH14 - Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017

Lưu ý khi sử dụng thảo quả làm thuốc chữa bệnh

Bệnh nhân tâm thần phân liệt không được dùng Thảo quả. Những bệnh nhân cần dùng một lượng lớn Thảo quả hoặc sử dụng nó trong một thời gian dài, vui lòng trao đổi với bác sĩ của bạn. Phụ nữ có thai và cho con bú không được dùng Thảo quả. Bệnh nhân bị sỏi thận, sỏi mật không nên sử dụng. Một số tác dụng phụ khi sử dụng có thể kể đến như mẩn ngứa, khó thở, tức ngực,… Tóm lại, thảo quả thường được dùng làm gia vị để làm ấm bụng, lợi thủy, trừ đờm, trục hàn, điều trị. rối loạn tiêu hóa,…. Tuy nhiên, để đảm bảo ăn uống an toàn, tránh tác dụng phụ, người dùng nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng Thảo quả để điều trị bệnh. : Tổng hợp thông tin giá cả các loại nông sản, trồng rau màu, các loại nông sản, thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trên mọi miền đất nước. Từ khóa:

  • thảo quả tươi
  • thảo quả ngâm
  • bán thảo quả ở đâu
  • thảo quả
  • Cách sơ chế thảo quả tươi
  • Thảo quả được trồng ở đâu?
  • Thảo quả tiếng anh
  • Thảo quả ngâm rượu có tác dụng gì?
  • Rau răm là gì, có những tác dụng gì?

  • Lá dứa là gì, có tác dụng gì?

  • Cây Sâm cau chính là cây gì, có tác dụng gì?

  • Dầu thầu dầu là gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây chỉ là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây Bồng bồng là gì, có tác dụng gì?

  • Cây húng quế là cây gì, có tác dụng gì?

  • Húng chanh là gì, có những tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thảo quả là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Thảo quả là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Thảo quả là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Thảo quả là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 00:57:04. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm:  Học chăm sóc da cơ bản gồm những gì
Back to top button