Thạch hộc là cây gì, có tác dụng gì?

Thạch hộc còn được gọi là kép phi pháp, phi điệp lan, kim cúc hoàng thảo,… là một vị thuốc nam có vị ngọt, hơi mặn, tính hàn có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân dịch, hạ nhiệt, giải độc, các loại thảo mộc. Bài thuốc này có công dụng chữa suy nhược thần kinh, viêm dạ dày mãn tính, di tinh, mộng tinh,… chi tiết tham khảo cách dùng thạch hoc được chia sẻ dưới đây.
Thạch hộc … Thạch hộc còn có tên là kép phi pháp, ngọc lan phi, kim cúc hoàng thảo …. là một loại dược liệu có vị ngọt, hơi mặn, tính hàn có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân. chất lỏng, hạ nhiệt và giảm nhiệt. Giải độc, loại thảo dược này có công dụng chữa suy nhược thần kinh, viêm dạ dày mãn tính, di tinh, mộng tinh,… chi tiết tham khảo công dụng của thạch hoc được chia sẻ dưới đây.

Thực vật là gì?

  • Tên gọi khác: Huỳnh Thảo, Đôi Phi Phi, Lan Phi Pháp, Kim Dạ Hoàng Thảo, Hoàng Thảo Phẳng, …
  • Tên khoa học: Herba Dendrobii
  • Tên dược liệu: Caulis Dendrobii (thân khô hoặc đã phơi khô của loài thảo dược có tên là Thạch hộc)
  • Họ: Phong lan (tên khoa học: Dendrobium)

Loài thực vật này phân bố ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc và Thái Lan. Ở nước ta cây phân bố chủ yếu ở Quảng Nam, Quảng Trị, Lâm Đồng,… Thạch hộc sống trong rừng ở độ cao 600-2400m so với mực nước biển. Thân của cây thuộc họ thạch thảo được sử dụng làm thuốc. Thạch có chứa các thành phần hóa học sau: 6-hydroxy-dendroxine, nobilonine, derba dendrobii-dendrobine,… Thời điểm thu hoạch thích hợp nhất là giữa mùa hè. Sau khi hái về, rửa sạch thân và ủ nước cho đến khi mềm. Tiến hành bóc lớp màng mỏng bao quanh thân, sau đó lau khô. Khi dùng, đem các vị thuốc sao chín, ngâm rượu rồi thái nhỏ.

Đặc điểm nhận dạng cây thạch nam

Thạch hộc là loại cây thân thảo, sống trên các vách núi ẩm hoặc các cây gỗ lớn. Thân cây chia thành nhiều đoạn, màu vàng nhạt, trên thân có nhiều rãnh dọc chạy dọc. Hoa màu trắng pha hồng nhạt hoặc vàng, hoa mọc thành chùm. Khi hoa nở, lá rụng. Lá hình bẹ, ngắn. Quả hình thoi, hơi thuôn dài.

Xem thêm:  Cách chia sẻ danh bạ điện thoại

Tác dụng của sữa ong chúa là gì?

Tính vị: Vị ngọt, hơi mặn, tính hàn, không độc. Kinh Quixing: Vào các kinh Thận và Phổi. Một số tài liệu cho rằng Thạch hộc còn gọi là Vị kinh. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Giảm đau nhẹ và hạ nhiệt.
  • Suy tim và hô hấp và hạ huyết áp.
  • Hỗ trợ tiêu hóa, tăng tiết dịch vị, thông đại tiện và tăng nhu động ruột.

Theo Đông y:

  • Tác dụng: Bổ khí, thanh nhiệt, bổ âm, sinh tân dịch.
  • Chủ trị: Sốt về chiều và các bệnh do thiếu âm, mất âm (khô miệng khát nước, suy sinh dục nam, đau dạ dày, đổ mồ hôi trộm về đêm, sốt, gầy mòn, viêm ruột).

Liều lượng, cách sử dụng hộp thạch

Thạch hộc được dùng chủ yếu dưới dạng sắc, cố định hoặc bôi. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để tăng tác dụng. Liều trung bình: 6-15g / ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ thân rễ

1. Bài thuốc giảm tiêu khát, chữa ho.

  • Chuẩn bị: Thiên môn, Trần bì, Thạch hộc, Tỳ bà diệp.
  • Thực hiện: Đem sắc lấy nước uống.

2. Bài thuốc thanh nhiệt, giảm đau nhức xương.

  • Chuẩn bị: Nhân sâm, ngưu tất, đan sâm, đỗ trọng, kỷ tử.
  • Thực hiện: Đem thuốc sắc và sử dụng hàng ngày.

3. Các biện pháp giúp răng chắc khỏe và điều trị bệnh viêm nha chu

  • Chuẩn bị: Thăng ma, ngọc trúc, huyền sâm, sinh địa, thục địa, đương quy, xuân sâm, thạch hộc mỗi vị 12g, bạch thược 8g và kim ngân hoa 16g.
  • Thực hiện: Sắc kỹ lấy khoảng 200ml. Chia làm 2 phần, 1 phần để uống và 1 phần để ngậm.

4. Bài thuốc chữa nôn ra máu, nóng trong người gây khát.

  • Chuẩn bị: Sinh địa, sa sâm, thiên môn, thạch hộc, trạch tả, đẳng sâm, ngưu tất mỗi thứ 16g và ngũ vị tử 3g.
  • Thực hiện: Đem sắc lấy nước uống.
  • Hoặc có thể dùng 2g trà xanh với 4g thạch trong nước sôi, uống và súc miệng mỗi ngày.

5. Biện pháp khắc phục bệnh viêm bàng quang mãn tính

  • Chuẩn bị: Thục địa, đại hoàng, vỏ lục bình, ngưu tất, sa sâm mỗi vị 12g, nhụy hoa, thục địa mỗi thứ 16g và kim ngân hoa 20g.
  • Thực hiện: Đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Xem thêm:  Xử lý thế nào với xe cản trở giao thông?

6. Bài thuốc chữa mộng tinh, di tinh.

  • Chuẩn bị: Kim anh, mạch môn, liên nhục, thạch hộc, sa sâm, khiếm thực mỗi vị 12g và đương quy 8g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống mỗi ngày.

7. Bài thuốc chữa chóng mặt, hoa mắt, ù tai, suy nhược thần kinh, ăn ngủ kém.

  • Chuẩn bị: Mẫu lệ, mạch môn, thục địa, hạ khô thảo, sa sâm, thạch hộc mỗi vị 12g, trạch tả, cúc hoa, thổ phục linh, táo nhân mỗi vị 8g, câu đằng 16g.
  • Thực hiện: Nghiền nhỏ các vị thuốc rồi đổ 400ml nước vào sắc, sắc còn 100ml. Chia làm 2 lần uống và dùng hết trong ngày.

8. Bài thuốc chữa sốt nóng, ho, chuyển dạ.

  • Chuẩn bị: Hoài sơn, sinh địa mỗi vị 30g, giải biểu, tang phiêu tiêu mỗi vị 20g, thạch hộc mỗi vị 40g.
  • Thực hiện: Lấy thục địa để riêng, hấp cách thủy cho đến khi chín mềm rồi giã nhỏ. Các vị thuốc còn lại thái nhỏ, phơi khô sao vàng. Tiếp theo, xay thành bột mịn, luyện cùng với hà thủ ô và mật ong. Làm thành viên, mỗi vị 12g, uống 2 lần trong ngày với nước đun sôi để nguội.

9. Chữa nhiệt miệng (đau dạ dày)

  • Chuẩn bị: sa sâm 16g, trúc diệp tươi 12g, hoạt thạch 12g, phấn hoa 12g, mạch môn và bạch biển đậu mỗi vị 12g, giá sống (giá đỗ tươi) 16g.
  • Thực hiện: Đem sắc uống.

10. Thuốc chữa khát

  • Chuẩn bị: 24g thiên hoa phấn, 12g mông, 20g sinh địa, 12g hoạt thạch, 16g tri mẫu, 20g hồng sâm, 4g xuyên khung.
  • Thực hiện: Đem sắc uống.

11. Phương thuốc giải nhiệt

  • Chuẩn bị: Mạch môn, hắc sâm, sinh địa, phục linh và viên chi mỗi vị 40g, chích cam thảo 20g, thạch hộc 8-16g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 16g sắc với 5 lát gừng tươi.

12. Biện pháp khắc phục chứng đầy hơi và ho

  • Chuẩn bị: Bạch đậu khấu, trần bì, bách bộ mỗi vị 5g và thạch hộc 6g.
  • Thực hiện: Đem các vị thuốc sắc với 300ml nước, sắc còn 200ml, uống hết trong ngày.

13. Bài thuốc chữa bệnh lao phế

  • Chuẩn bị: Ngũ vị tử, rễ cam thảo, ngưu tất, thục địa, huyền sâm, đỗ trọng mỗi vị 4g, thạch hộc 6g và mạch môn 4g.
  • Thực hiện: Đem các vị thuốc sắc với 300ml nước, sắc còn khoảng 200ml. Chia làm 3 lần uống và dùng hết trong ngày.
Xem thêm:  Cây phong thủy của người tuổi Ngọ năm Canh Tý

Lưu ý khi sử dụng thạch chữa bệnh

  • Phải nấu chín (nướng, sao) trước khi sử dụng.
  • Khi sắc thuốc, nên cho thạch vào trước các vị thuốc khác.
  • Không dùng thạch vì người ốm sốt

Tóm lại, thạch hộc có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân dịch, hạ nhiệt và giải độc, loại thảo dược này được dùng để chữa suy nhược thần kinh, viêm dạ dày mãn tính, di tinh, mộng tinh, … Người viết đã tổng hợp một số thông tin cơ bản về vị thuốc Thạch hộc. . Trước khi áp dụng bài thuốc nam này, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để tránh những trường hợp rủi ro xảy ra. : Tổng hợp thông tin giá cả các mặt hàng nông sản, trồng trọt các loại rau màu, nông thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trong cả nước. Từ khóa:

  • Hoa lan hộp vàng
  • Mua thạch châu chấu giống ở đầu
  • Thiên hoa phấn
  • Mua thạch châu tím ở đầu
  • Mua thạch anh tím ở đâu?
  • Tang bạch bì là gì, có tác dụng gì?

  • Tandi là gì và tác dụng là gì?

  • Sinh khương là gì, có tác dụng gì?

  • Nhân sâm là thực vật, có tác dụng gì?

  • Rau sam là gì, có những tác dụng gì?

  • Rau diếp cá là gì và những tác dụng của nó là gì?

  • Rau diếp cá là gì và những tác dụng của nó là gì?

  • Cây rau sam là cây gì, có tác dụng gì?

  • Chúng ta cần những loại rau gì, và có những tác dụng gì?

  • Nhục quế là gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thạch hộc là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Thạch hộc là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Thạch hộc là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Thạch hộc là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-05-23 02:42:39. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button