Thả tôm giống và cách chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi

Để tạo môi trường nuôi phù hợp, hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm, cần theo dõi thông tin giám sát về dịch bệnh trên địa bàn để có biện pháp phòng trừ phù hợp.
1. Lựa chọn và thả
Tôm là đối tượng khó nuôi, nhạy cảm với thời tiết nên sự thay đổi của thời tiết, con nước cuối năm là một thách thức lớn đối với con tôm. Thời điểm này, khí hậu nóng lạnh bất thường, chất lượng con giống không đảm bảo, để hạn chế thấp nhất thiệt hại do thả tôm không đúng thời vụ, cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch thả giống theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy sản địa phương. .
1.1. Chọn giống
Chỉ mua tôm giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; đã được kiểm dịch; cỡ tôm sú từ P15 – P20; tôm thẻ chân trắng từ P12 trở lên; kích cỡ đồng đều (số lượng tôm các cỡ không quá 5%). Kiểm tra tôm giống bằng cảm quan trực tiếp tại bể, yêu cầu: Kiểm tra bằng mắt thường: Chiều dài ≥ 11 mm (từ đầu chùy đến hết đuôi), tôm giống đồng đều, sai lệch không quá 15%. Hình thái cấu tạo ngoài hoàn chỉnh, hình gậy, râu thẳng, đuôi xòe. Màu sắc: xám nhạt, vỏ bóng. Phản ứng nhanh với tác động đột ngột. Bắt mồi đều đặn, ruột căng. Kiểm tra bằng kính hiển vi: Đặt tôm vào đĩa petri hoặc trên phiến kính có chứa 1 giọt nước biển. Quan sát mẫu vật trên kính hiển vi có độ phóng đại 100x hoặc 150x các mặt phụ, chẳng hạn như đầu gậy, râu A1, A2, chân ngực, chân bụng, chân đuôi và vây đuôi để tìm các loài động vật nguyên sinh ký sinh. Quan sát bề mặt vỏ để tìm các vết bệnh trên vỏ. Phương pháp thử sốc: Lấy khoảng 20 mẫu tôm cần kiểm tra cho vào cốc thủy tinh 300 ml. Tính lượng nước ngọt bổ sung, giảm đột ngột độ mặn xuống 15 hoặc lượng Formalin cần thiết để đạt nồng độ 100, sau đó theo dõi trong vòng 2 giờ, nếu tỷ lệ sống đạt 95% là đạt yêu cầu. cầu. Mẫu phải được gửi đến các phòng thí nghiệm được ủy quyền để xét nghiệm các bệnh do vi rút như bệnh đốm trắng (WSSD), bệnh đầu vàng (YHV), bệnh gan tụy (HPV) đối với tôm sú và hội chứng tôm. Kiểm soát Taura đối với tôm thẻ chân trắng trước khi mua giống.
1.2. Nhân giống:
Mật độ thả: Đối với tôm sú: Thâm canh 15 – 20 con / m2; nuôi bán thâm canh 8-14 con / m2. Đối với tôm thẻ chân trắng: 30-60 con / m2 (hộ mới chuyển đổi) và 60-80 con / m2 (hộ có kinh nghiệm và năng lực). – Phương pháp thả giống: Trước khi thả giống cần so sánh các chỉ tiêu môi trường (pH, độ mặn…) giữa trại giống và ao nuôi để điều chỉnh môi trường, tránh gây sốc cho tôm. Mỗi ao cần thả đủ lượng giống trong một lần. Toàn bộ vùng nuôi nên thả giống tập trung trong 3 – 4 ngày. Trước khi thả nuôi phải chạy quạt nước 8 – 12 giờ để đảm bảo lượng ôxy hòa tan trong ao phải lớn hơn 4 mg / l đối với tôm sú và 6 mg / l đối với tôm thẻ chân trắng. Nên thả tôm vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không thả tôm lúc trời mưa hoặc môi trường ao nuôi không phù hợp. Thả tôm theo hướng gió để tôm dễ phân tán khắp ao. Có 2 cách thả tôm giống cần chú ý như sau: Cách 1: Thả túi tôm giống xuống mặt ao khoảng 10 – 15 phút để nhiệt độ cân bằng, sau đó mở túi cho tôm bơi ra từ từ. (chỉ áp dụng khi độ mặn thấp). nước bên trong và bên ngoài bao tôm, chênh lệch không quá 5 ‰). Phương pháp 2: Thuần hóa tôm giống tại ao nuôi để tôm thích nghi dần với độ mặn của nước ao và các yếu tố môi trường khác. Chuẩn bị một thố / chậu lớn dung tích khoảng 20 lít và máy sục khí. Đổ phần bì tôm vào tô, khoảng 10.000 con / tô và sục khí. Cho từ từ nước ao vào bát để tôm thích nghi dần. Sau 10-15 phút, nghiêng bát cho tôm bơi ra từ từ. Có thể ước tính tỷ lệ sống của đàn tôm bằng cách thả tôm trong giai đoạn thả lưới với diện tích 2 – 3 m2 và sâu 1 m đặt ngay trong ao, thả vào giai đoạn 1.000 – 2.000 con. chiên, cho tôm ăn bình thường. Sau 3-5 ngày, kéo lưới lên để đếm và xác định tỷ lệ tôm còn lại trong lưới. Một số dấu hiệu cho thấy tôm khỏe và thích nghi với môi trường ao nuôi là trong bể không có tôm chết, tôm bơi linh hoạt và bám vào thành bể. Tôm bơi dưới đáy ao, không theo mép nước, không nổi trên mặt nước. Nếu sử dụng dụng cụ thả nuôi thì phải sử dụng riêng cho từng ao nuôi, vệ sinh khử trùng trước và sau khi sử dụng để tránh lây lan dịch bệnh.
2. Quản lý nguồn cấp dữ liệu
Có một số tình huống người nuôi cần theo dõi chặt chẽ việc cho tôm ăn

Xem thêm:  Cuộc sống của sinh viên hiện nay
TT Tình hình Tỷ lệ phần trăm so với mức ăn bình thường
Đầu tiên Đang cho ăn thì trời mưa. 50% hoặc đợi sau khi mưa tạnh
2 Tảo phát triển dày đặc 70% trong 3 ngày hoặc cho đến khi tảo giảm
3 Tôm đang lột xác (pH = 8 – 9) 30% vào buổi chiều, 50% vào buổi tối và 110% vào buổi sáng
4 Tôm đang lột xác (pH <8) 80-90%
5 Đó là gió 60%
6 Tảo héo 50% cho đến khi làm sạch môi trường bằng quạt gió mạnh và sử dụng vi sinh tốt
7 Thay nước ít hơn (các thông số môi trường có sự khác biệt nhỏ) 80% cho 2 bữa ăn
số 8 Thay nước nhiều (các thông số môi trường có sự thay đổi lớn) 50% trong 1 ngày
9 Sử dụng một số hóa chất 0% cho 1 bữa ăn (ăn chay 1 bữa)
mười Lượng oxy thấp và tôm nổi vào buổi sáng 0% trong 1 ngày
11 Có khí độc 60 – 70% cho đến khi khí độc giảm
thứ mười hai Thay đổi lớn về thời tiết 70 – 80% cho đến khi thời tiết ổn định
13 Nhiệt độ nước dưới 22 ° C hoặc trên 35 ° C Ngừng cho ăn cho đến khi nhiệt độ nước thích hợp

3. Quản lý môi trường ao nuôi
Để tạo môi trường nuôi phù hợp, hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm, cần theo dõi thông tin giám sát về dịch bệnh trên địa bàn để có biện pháp phòng trừ phù hợp. Các cơ sở nuôi tôm nên có ao lắng để chủ động nguồn nước vào ao nuôi. Cần chủ động quản lý môi trường để điều chỉnh kịp thời, phù hợp: – Hàm lượng oxy hòa tan (DO): Kiểm tra hàng ngày, nhất là vào sáng sớm, kết hợp quan sát hoạt động của tôm và kiểm tra đáy ao. Nếu DO nhỏ hơn 4 mg / l đối với tôm sú và dưới 6 mg / l đối với tôm thẻ chân trắng, tôm có biểu hiện bất thường (dạt bờ, nổi đầu, thành bầy …) và đáy ao có màu đen thì phải tăng cường quạt nước. , sục khí hoặc thay 10 – 20% lượng nước trong ao. – Sự rõ ràng: Nếu < 25 cm, the surface water should be changed from 15-20% of the water in the pond to remove algae. If pond water has foam or clarity > 50 cm bón phân NPK gây màu nước. – Độ pH của nước ao nuôi thay đổi theo ngày, đêm và chu kỳ nuôi. Cần đo pH ngày 2 lần vào 6 giờ và 18 giờ. Khắc phục tình trạng pH thấp: Gây tảo và giữ màu nước phù hợp đảm bảo độ trong từ 30 – 40 cm. Nếu pH < 7, use slaked lime - Ca(OH)2 diluted with water, dose 10 - 20 kg/ha spread evenly throughout the pond once/day, use 1-2 days; When the pH reaches 7.5, use Dolomite to stabilize the pH. If the pond is contaminated with alum (the pond water is yellow), lime should be sprinkled along the pond bank. Immediately after it rains heavily, it is necessary to mix lime in the water and sprinkle it all over the pond. Overcoming high pH: Use molasses 3 kg/1,000 m3 in combination with microorganisms or acetic acid 3 liters/1,000 m3. If pH > 8.5, thay nước. – Duy trì độ kiềm từ 80 – 150 mg CaCO3 / lít; kiểm tra độ kiềm và hàm lượng khí NH3 3 – 5 ngày / lần. Khắc phục độ kiềm thấp: Sử dụng Dolomite 15-20 kg / 1.000 m3 vào ban đêm cho đến khi đạt yêu cầu. Khắc phục độ kiềm cao: Sử dụng EDTA 2 – 3 kg / 1.000 m3 vào ban đêm. – Duy trì chất lượng đáy ao: Sau khi thả nuôi 2 tháng, định kỳ thay nước đáy, thường xuyên kiểm tra bùn đáy tại khu vực cho tôm ăn. Nếu bùn đáy ao có màu nâu hoặc có lớp mỏng màu nâu trên bề mặt là chất lượng đáy tốt. Nếu nước ao có màu đen và có nhiều tảo đáy thì dùng các biện pháp (trừ dùng hóa chất) để loại bỏ tảo đáy, kết hợp 15-20% lượng nước và điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Nếu bùn đáy có màu đen thì sử dụng chế phẩm sinh học để phân hủy chất hữu cơ, giảm lượng thức ăn (10%) trong 2 ngày, thay 15 – 20% lượng nước, kết hợp dùng máy bơm để hút bùn đen ở đáy tại đồng thời quạt nước, sục khí để tăng oxy. – Tùy theo môi trường ao nuôi để điều chỉnh và bón vôi cho phù hợp. Có thể bón vôi nông nghiệp CaCO3 định kỳ 10 ngày / lần vào lúc 20 giờ – 21 giờ với liều lượng 10 – 20 kg / 1.000 m3 tùy theo độ mặn để điều chỉnh pH thích hợp: Nếu độ mặn dưới 17 ‰ thì điều chỉnh pH từ 8,2 đến 8,4; Nếu độ mặn trên 17 ‰ thì điều chỉnh pH dần đến 8,0 – 8,2; Nếu độ mặn = 25 ‰, điều chỉnh pH thêm 7,7 – 7,8. Đến 11 – 12 giờ ngày hôm sau, cấy theo chỉ dẫn của nhà cung cấp để làm sạch môi trường. Nếu độ mặn giảm đột ngột do mưa thì phải điều chỉnh bằng nước uống (nước muối) hoặc bổ sung muối hột; – Khi tảo trong ao phát triển mạnh, màu nước thay đổi, pH dao động trong ngày> 0,5: Cần thay ít nhất 30% lượng nước trong ao bằng nguồn nước đảm bảo chất lượng; Hòa tan 2 – 3 kg đường cát / 1.000 m2 rải đều trong ao lúc 9 – 10 giờ sáng; Chạy quạt, sục khí liên tục ít nhất 2 giờ. – Khi nhiệt độ nước ao tăng trên 35C: Cần giảm thức ăn; bổ sung vitamin C (trộn vào thức ăn); tăng thời gian chạy quạt nước, sục khí. – Khi nhiệt độ nước ao nuôi xuống dưới 22C, tôm có hiện tượng vùi đầu, phải giảm lượng thức ăn và bổ sung thêm chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho tôm. – Hạn chế lấy nước vào ao nuôi. Chỉ thay nước khi cần điều chỉnh phù hợp với các yếu tố môi trường và đáy ao hoặc cung cấp nước bổ sung khi nước trong ao khô. Nguồn nước cung cấp phải được lấy từ ao đã qua xử lý và được lọc qua lưới nhỏ. Lấy nước vào ao lắng sau đó xử lý Clo với liều lượng 30 kg / 1.000 m3, chạy quạt nước liên tục, đến khi hết cặn Clo thì bơm vào ao (qua túi lọc). Thay nước từ từ và làm nhiều lần để tránh làm tôm bị sốc. Theo Trung tâm KNKN, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia TP.

Xem thêm:  Đề bài - câu f1 trang 44 sbt tin học lớp 6

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thả tôm giống và cách chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Thả tôm giống và cách chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Thả tôm giống và cách chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Thả tôm giống và cách chăm sóc, quản lý môi trường ao nuôi” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 12:52:40. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button