Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý Tiểu học Nội dung 2

Yêu cầu và nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục

Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý Tiểu học

Yêu cầu và nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục theo chương trình GDPT 2018 là nội dung 2 trong chương trình tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lý Tiểu học. Sau đây là Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý Tiểu học Nội dung 2 để các thầy cô tiện tham khảo.

Nội dung 2

YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG

TRONG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

2.1. Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường tiểu học 6

2.1.1. Quán triệt yêu cầu giáo dục phát triển năng lực và phẩm chất học sinh đến các bên liên quan trong quản trị hoạt động daỵ học, giáo dục

2.1.2. Thực thi quyền tự chủ trong thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường

2.1.3. Đảm bảo dân chủ trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục

2.2. Nhiệm vụ của hiệu trưởng trường tiểu học trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục

2.2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của trường tiểu học

2.2.2. Tổ chức, chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục trường tiểu học

2.2.3. Kiểm tra, đánh giá và điểu chỉnh kế hoạch giáo dục

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

GV Giáo viên

CBQL Cán bộ quản lý

BD Bồi dưỡng

HS Học sinh

CTGD Chương trình giáo dục

CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông

TH Tiểu học

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

ĐHSP Đại học sư phạm

ĐHGD Đại học Giáo dục

HVQLGD Học viện Quản lý giáo dục

GDPT Giáo dục phổ thông

GDĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐGD Hoạt động giáo dục

HĐTN Hoạt động trải nghiệm

PPDH Phương pháp dạy học

KTĐG Kiểm tra đánh giá

NCBH Nghiên cứu bài học

CSVC Cơ sở vật chất

TBDH Thiết bị dạy học

CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ

Chương trình giáo dục phổ thông: Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

Phẩm chất: Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người;

Phẩm chất được đánh giá thông qua hành vi.

Năng lực: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Năng lực được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động.

Môn học: Môn học là lĩnh vực nội dung dạy học được thực hiện trong nhà trường có cấu trúc và lôgíc phù hợp với các ngành khoa học và thực tiễn tương ứng, phù hợp với những quy luật tâm – sinh lí của dạy học.

Hoạt động giáo dục: Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm.

Trải nghiệm: Trải nghiệm là quá trình hoạt động để thu nhận những kinh nghiệm, từ đó vận dụng một cách hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống.

Hướng nghiệp: Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

Giáo dục STEM: STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên môn trong học tập, ở đó những khái niệm học thuật chính xác được kết hợp với bài học thực tiễn khi học sinh vận dụng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học trong một bối cảnh cụ thể, tạo nên sự kết nối giữa nhà trường, cộng đồng, việc làm và hoạt động kinh doanh toàn cầu cho phép sự phát triển những hiểu biết tối thiểu về STEM và cùng với nó là khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới” (nguồn:Tsupros, N., R. Kohler, & Hallinen, J. (2009). STEM Education).

Đánh giá tổng kết: Đánh giá tổng kết (còn gọi là đánh giá kết quả) là đánh giá có tính tổng hợp, bao quát nhằm cung cấp thông tin về sự tinh thông/thành thạo của học sinh ở các mặt nội dung kiến thức, kĩ năng và thái độ sau khi kết thúc một khóa/lớp học hoặc một môn học/học phần/chương trình học.

Đánh giá quá trình: Đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học/khóa học, cung cấp thông tin phản hồi cho người học biết được mức độ đạt được của bản thân so với mục tiêu giáo dục, qua đó điều chỉnh cách học, cách dạy giúp người học tiến bộ. Đánh giá quá trình còn được biết đến như đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Tích hợp: Tích hợp là sự hợp nhất/ nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng đơn giản những thuộc tính của đối tượng ấy.

Dạy học tích hợp: Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng … thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.

Phân hóa: Phân hóa là chia một khối/ một nhóm thành nhiều phần/ nhiều đối tượng có các tính chất khác biệt nhau để thực hiện những tác động cho phù hợp.

Dạy học phân hóa: Dạy học phân hóa là dạy theo từng loại đối tượng, phù hợp với tâm sinh lý, khả năng, nhu cầu và hứng thú của người học nhằm phát triển tối đa tiềm năng riêng vốn có của mỗi người học.

Nội dung giáo dục địa phương: Nội dung giáo dục của địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục của nhà trường là loại hình văn bản chuyên môn nghiệp vụ để triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ thông quốc gia trong bối cảnh cụ thể của địa phương và các điều kiện thực tế của nhà trường; Kế hoạch giáo dục nhà trường là văn bản cụ thể hóa tiến trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (bao gồm nội dung giáo dục địa phương) phù hợp với điều kiện cụ thể về thời gian, đặc điểm của người học, nhân lực, vật lực… để đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra trên cơ sở phân tích bối cảnh của nhà trường. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng hằng năm dựa trên kế hoạch giáo dục chung và các hướng dẫn trong chương trình giáo dục phổ thông quốc gia.

Kế hoạch dạy học, giáo dục: Kế hoạch dạy học, giáo dục đề cập trong tài liệu này được hiểu là văn bản cụ thể hoá việc phân phối nội dung và tiến độ thực hiện chương trình dạy học các môn học và hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông quốc gia đến từng lớp của nhà trường trong điều kiện xác định.

Kế hoạch dạy học: Kế hoạch dạy học đề cập trong tài liệu này được xem xét ở các cấp độ: kế hoạch dạy học của trường; kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch dạy học bài học (hay còn gọi là giáo án), trong đó:

– Kế hoạch dạy học của nhà trường là văn bản thể hiện thời gian, thời điểm, địa điểm, giáo viên được phân công để triển khai nội dung chương trình giáo dục nhà trường cho các lớp học cụ thể trong một tuần, một tháng, hay một học kỳ theo biên chế năm học. Là cơ sở để triển khai thực hiện CTGD nhà trường đến giáo viên, học sinh và các bên liên quan;

– Kế hoạch dạy học môn học được hiểu là một văn bản thể hiện tiến trình thực hiện các nội dung môn học trong một học kì hay năm học ở một số lớp cụ thể; kế hoạch dạy học tạo thế chủ động cho giáo viên khi thực hiện chương trình dạy học, thấy rõ nhiệm vụ cụ thể cho tới từng kì và từng tuần;

– Kế hoạch dạy học bài học là văn bản cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục môn học vào điều kiện cụ thể. Kế hoạch dạy học được xây dựng phù hợp với đối tượng học sinh; Nội dung kế hoạch dạy học cụ thể hóa các mức độ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng đối với nội dung dạy học và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh (mục tiêu bài học), có một số chi tiết về thiết bị dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện dạy học, có thời gian, thời điểm thực thi các nội dung, vạch rõ, sắp đặt tiến trình thực hiện chương trình dạy học nội dung môn học cho phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể, trong hoàn cảnh cụ thể về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và thời gian triển khai nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã xác định.

Quản trị nhà trường: Quản trị nhà trường là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch hoạt động trong nhà trường; tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh thông qua huy động, sử dụng các nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ, có trách nhiệm giải trình để phát triển nhà trường theo sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của nhà trường (Theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 20 tháng 7 năm 2018 ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông).

Nội dung 2
YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG

TRONG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 TRƯỜNG TIỂU HỌC

Tóm tắt nội dung 2:

Trên cơ sở Luật Giáo dục, Dự thảo Điều lệ trường Tiểu học, Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, những điểm mới trong thực hiện CTGDPT 2018, xác định các yêu cầu, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường tiểu học.

Yêu cầu cần đạt:

Sau khi hoàn thành nội dung 2, học viên có thể:

– Phân tích được các yêu cầu trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường tiểu học theo chương trình GDTH 2018.

Xem thêm:  Đề bài - giải bài 1.56 trang 28 sgk toán 6 kết nối tri thức với cuộc sống tập 1

– Xác định được các nhiệm vụ cơ bản của hiệu trưởng trường tiểu học trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục theo chương trình GDTH 2018.

2.1. Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường tiểu học

Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch; tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh thông qua huy động, sử dụng các nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ, có trách nhiệm giải trình để phát triển nhà trường theo sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Tiêu chí 5 (Tiêu chí về Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh) của Chuẩn Hiệu trưởng (Thông tư 14) nêu rõ các mứng đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong việc thực hiện quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.

a) Mức đạt: chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của nhà trường, tổ chức thực hiện dạy học và giáo dục học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục học sinh; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh của chương trình giáo dục phổ thông;

b) Mức khá: đổi mới quản trị hoạt động dạy học và giáo dục học sinh hiệu quả; đảm bảo giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và mức độ sẵn sàng học tập của mỗi học sinh; kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được nâng cao;

c) Mức tốt: hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về quản trị hoạt động dạy học và giáo dục học sinh.

Theo đó, để quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường tiểu học, hiệu trưởng phải:

– Xây dựng được các định hướng, các quy định cụ thể về thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp với qui định triển khai CTGDTH, điều kiện thực tế của nhà trường và các qui định trong Luật Giáo dục, Dự thảo Điều lệ trường tiểu học, các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;

– Tổ chức xây dựng được các kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục, phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo chiến lược phát triển của nhà trường và yêu cầu triển khai CTGDTH 2018;

– Thực hiện việc giám sát, đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường theo đúng qui định và chịu trách nhiệm giải trình về các hoạt động và kết quả dạy học giáo dục với các bên liên quan và xã hội;

Hiệu trưởng quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh phát triển phẩm chất, năng lực theo chương trình giáo dục tiểu học 2018, cần đảm bảo các yêu cầu sau:

2.1.1. Quán triệt yêu cầu giáo dục phát triển năng lực và phẩm chất học sinh đến các bên liên quan trong quản trị hoạt động daỵ học, giáo dục

Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình giáo dục tiểu học nói riêng hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực cụ thể [1]:

– Về phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực và Trách nhiệm

– Về năng lực chung:

(1) Năng lực tự chủ và tự học, có 06 năng lực thành phần:

– Tự lực

– Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng

– Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình

– Thích ứng với cuộc sống:

– Định hướng nghề nghiệp:

– Tự học, tự hoàn thiện

(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác, có 08 năng lực thành phần:

– Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

– Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hòa giải các mâu thuẫn

– Xác định mục đích và phương thức hợp tác

– Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

– Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác

– Tổ chức và thuyết phục người khác

– Đánh giá hoạt động hợp tác

– Hội nhập quốc tế

(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, có 06 năng lực thành phần:

– Nhận ra ý tưởng mới

– Phát hiện và làm rõ vấn đề

– Hình thành và triển khai ý tưởng mới

– Đề xuất, lựa chọn giải pháp

– Thiết kế và tổ chức hoạt động

– Tư duy độc lập

– Về năng lực đặc thù:

1) Năng lực ngôn ngữ

2) Năng lực tính toán

3) Năng lực khoa học

4) Năng lực công nghệ

5) Năng lực tin học

6) Năng lực thẩm mỹ

7) Năng lực thể chất

Các năng lực đặc thù được hình thành và phát triển ở các môn học và hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục tiểu học.

Để quán triệt việc thực hiện chương trình giáo dục tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:

– Xác định những đối tượng cần được quán triệt và thực hiện

– Thời gian tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện

– Xác định phương thức quán triệt và thực hiện

Trong đó phải giúp giáo viên, lực lượng giáo dục khác hiểu rõ yêu cầu và cách thức thực hiện dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Ÿ Những người cần quán triệt và thực hiện, đó là: tất cả những người tham gia vào các quá trình dạy học và giáo dục. Cụ thể:

– Cán bộ quản lý trường tiểu học: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn;

– Giáo viên dạy các môn học và thực hiện các động giáo dục;

– Học sinh: người thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện

– Các lực lượng giáo dục khác.

Ÿ Quán triệt và triển khai trong suốt quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục để hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung. Lưu ý với giáo viên và các lực lượng giáo dục khác các yêu cầu về năng lực đặc thù được thực hiện trong việc dạy và học các môn học, các hoạt động giáo dục.

Ÿ Cách thức, biện pháp quán triệt và thực hiện tùy thuộc vào đối tượng và nội dung cần phổ biến, quán triệt. Ví dụ: phổ biến trong cuộc họp hội đồng nhà trường; đưa vào nội dung dạy học, giáo dục; v.v…

Hiệu trưởng phải xác định rõ vai trò trò lãnh đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình dạy học, giáo dục; Định hướng cho đội ngũ giáo viên và các bên liên quan trong quá trình dạy học, giáo dục để đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay

Đồng thời, hiệu trưởng phải giám sát và hỗ trợ giáo viên trong quá trình dạy học, giáo dục theo chương trình giáo dục tiểu học 2018. Khi áp dụng chương trình, sách giáo khoa mới, giáo viên sẽ rất cần đến sự hỗ trợ từ hiệu trưởng. Sự hỗ trợ này sẽ giúp giáo viên hoàn thiện hơn trong công tác giảng dạy, triển khai kế hoạch thực hiện dạy học, giáo dục đảm bảo thời gian và đạt chất lượng cao nhất. Ngoài ra, hiệu trưởng còn giữ vai trò giám sát, giúp phát hiện và điều chỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giáo dục cho phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện nhà trường, đảm bảo chương trình dạy học, giáo dục được thực hiện đúng qui định, đạt được mục tiêu giáo dục cấp học.

2.1.2. Thực thi quyền tự chủ trong thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường

Một yêu cầu khác đối với hiệu trưởng trường tiểu học trong thực hiện chương trình giáo dục là thực thi quyền tự chủ trong thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường ở tất cả các khâu từ xây dựng chương trình đến triển khai thực hiện chương trình.

Trong Chương trình tổng thể đã nêu: “Dựa trên nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông, các trường xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình một cách linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa phương, bảo đảm mục tiêu và chất lượng giáo dục”.

Căn cứ vào các quy định hiện hành về quyền tự chủ của các loại hình trường tiểu học, các mặt hoạt động trong quản lý trường tiểu học, hiệu trưởng nhà trường tổ chức thực hiện các quyền tự chủ, nhất là tự chủ trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục để việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục tiểu học đạt được các kết quả mong muốn.

Hiệu trưởng phải tổ chức được lực lượng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, cụ thể hoá tiến trình thực hiện kế hoạch giáo dục của quốc gia vào bối cảnh cụ thể của nhà trường và địa phương để đạt được các mục tiêu giáo dục cấp học

Trong việc thực hiện quyền tự chủ, Hiệu trưởng cần phát huy tính tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên, học sinh trong hoạt động dạy học, giáo dục.

Chương trình môn học chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động dạy học, giáo dục, từ đó phát huy tính tự chủ sáng tạo của học sinh trong thực hiện nhiệm vụ học và rèn luyện. Do đó hiệu trưởng phải chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch môn học phù hợp; Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài học và tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp đặc điểm học sinh từng lớp, điều kiện thực tế của nhà trường để đạt được các yêu cầu theo qui định của chương trình giáo dục tiểu học

Sách giáo khoa là phương thức cụ thể hoá chương trình môn học, không phải là văn bản quy phạm pháp luật như chương trình. Do đó, cần hướng dẫn giáo viên căn cứ vào chương trình và gợi ý của sách giáo khoa để triển khai các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.

2.1.3. Đảm bảo dân chủ trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục

Để quản trị hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục cần đảm bảo tính dân chủ trong mọi hoạt động quản trị của hiệu trưởng. Thực hiện “Quy chế dân chủ cơ sở”, trong đó chú ý các nội dung:

– Thực hiện dân chủ trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Huy động sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường vào quá trình xây dựng kế hoạch giáo dục; lắng nghe ý kiến của các bên liên quan trong lựa chọn các nội dung giáo dục địa phương, các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức thực hiện phù hợp với thực tiễn địa phương và nhà trường để tăng tính đồng thuận, cam kết trong triển khai thực hiện.

– Thực hiện dân chủ trong phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

– Thực hiên dân chủ trong đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ triển khai chương trình dạy học, giáo dục. Việc sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá (kể cả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp) cần có tính động viên, khuyến khích trong sử dụng cán bộ, giáo viên của nhà trường.

Xem thêm:  Trường THCS Đồng Khởi tphcm

2.2. Nhiệm vụ của hiệu trưởng trường tiểu học trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đang đăng mạng lấy ý kiến dư luận về Dự thảo Thông tư Điều lệ trường tiểu học, để thay thế cho Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học. Sau 10 năm tồn tại, Thông tư số 41 đã có nhiều nội dung không còn phù hợp với các văn bản quy pháp luật hiện nay, không đáp ứng được các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới cũng như yêu cầu của thực tế cuộc sống.

Dự thảo Thông tư Điều lệ trường tiểu học mới gồm 7 chương, 47 điều, đã cập nhật hệ thống văn bản mới làm căn cứ pháp lý, như: Luật Giáo dục 2019, Nghị định số 127/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục… Nhiều nội dung trong Điều lệ hiện hành được quy định bởi các văn bản liên quan, đã được điều chỉnh và quy chiếu.

So với Thông tư 41, dự thảo có nhiều điểm mới, trong đó tập trung đổi mới quản lý nhà trường. Theo đó, nhà trường tiểu học được trao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội nhiều hơn; các hoạt động giáo dục được chuyển từ tập trung truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực; công tác kiểm tra đánh giá được đổi mới; các yêu cầu về hồ sơ sổ sách được giảm tải, tăng ứng dụng công nghệ trong quản lý nhà trường…

Các nội dung phù hợp của Điều lệ hiện hành đã được các nhà trường thực hiện hiệu quả trong nhiều năm và không mâu thuẫn với quy định của hệ thống văn bản pháp lý mới, được kế thừa trong dự thảo Thông tư.

Theo điều Điều 11 của Dự thảo Điều lệ Trường Tiểu học quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng như sau:

1. Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lí, điều hành các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.

b) Người được bổ nhiệm đối với trường công lập hoặc công nhận đối với trường tư thục làm hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.

c) Nhiệm kì của hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau mỗi năm học, hiệu trưởng được viên chức, nhân viên trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định. Hiệu trưởng công tác tại một trường tiểu học công lập không quá hai nhiệm kì liên tiếp.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng

– Chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình khi cần thiết;

– Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng thi đua, khen thưởng, kỉ luật, tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

– Thực hiện các nhiệm vụ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lí giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp giáo viên, giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm phó hiệu trưởng;

– Quản lí, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, danh sách học sinh lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

– Tổ chức lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức tự làm đồ dùng dạy học;

– Quản lí hành chính; quản lí và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định;

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lí; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định;

– Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

– Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

2. Phó hiệu trưởng

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

b) Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.

c) Nhiệm kì của phó hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau mỗi năm học phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định.

d) Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lí; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.

đ) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.”

Trường tiểu học được tự chủ chuyên môn, tăng trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc

Trong quy định về “Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học”, dự thảo Thông tư Điều lệ trường tiểu học bổ sung nhiều điểm mới. Cụ thể, trường tiểu học có thêm nhiệm vụ “xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường, gắn với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường”. Đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm chất lượng theo chương trình GDPT cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành, các nhà trường được quyền “tự chủ chuyên môn”.

Trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục, các trường tiểu học được phép huy động, sử dụng các nguồn lực hợp pháp để thực hiện kế hoạch giáo dục đảm bảo tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.

Thay vì chỉ thực hiện trách nhiệm “huy động trẻ đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt tới trường…” như Điều lệ hiện hành, dự thảo đã bổ sung và nhấn mạnh trách nhiệm “thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn” của các trường tiểu học. Điều này có ý nghĩa xã hội quan trọng, nhất là với đối với các khu vực đông dân cư, giúp tránh được tình trạng học sinh không được nhận vào học trường tại địa bàn mình cư trú.

Một điểm mới rõ rệt khác trong quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học, là các nhà trường phải có trách nhiệm triển khai dạy học sách giáo khoa theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; lựa chọn xuất bản phẩm sử dụng trong nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Điều này nhằm đáp ứng chủ trương “một chương trình, nhiều sách giáo khoa”, quy định UBND tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông theo Luật Giáo dục 2019.

Hiệu trưởng có trách nhiệm tự bồi dưỡng và hỗ trợ giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn

Những quy định về vai trò-vị trí, nhiệm vụ-quyền hạn của hiệu trưởng, hiệu phó trường tiểu học trong dự thảo Thông tư ( Điều 11), về cơ bản kế thừa quy định trong Điều lệ hiện hành. Theo đó, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lí, điều hành các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình khi cần thiết;

Hiệu trưởng có quyền thành lập các tổ chức trong nhà trường; thực hiện quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên; quản lí, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho người học.

Hiệu trưởng quản lí hành chính, quản lí và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định; tổ chức lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Dự thảo bổ sung một số điểm mới nhằm tăng trách nhiệm tự bồi dưỡng, tự nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của hiệu trưởng, hiệu phó trường tiểu học. Theo đó, các cán bộ quản lý trường tiểu học này phải tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lí.

Riêng hiệu trưởng còn có trách nhiệm “xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục”. Người quản lí, điều hành các hoạt động của nhà trường này đồng thời phải tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

Dự thảo Thông tư quy định cụ thể số tiết giảng dạy trong một tuần đối với hiệu trưởng, hiệu phó, làm cơ sở để các trường thuận lợi thực hiện theo.

– Giáo viên được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Các quy định về vai trò, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và trình độ của giáo viên được bổ sung nhiều điểm mới trong dự thảo thông tư Điều lệ trường tiểu học. Trong đó, dự thảo nhấn mạnh vai trò quyết định của giáo viên trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục của trường tiểu học, cơ sở giáo dục khác, khi thực hiện chương trình GDPT cấp tiểu học, góp phần thực hiện giáo dục bắt buộc đối với giáo dục tiểu học.

Dự thảo quy định cụ thể trách nhiệm và quyền hạn với từng đối tượng giáo viên, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm. Trong đó, giáo viên được trao quyền mới là “tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường”. Giáo viên chủ nhiệm được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.

Xem thêm:  Những loại đậu tốt cho sức khoẻ và sắc đẹp

Về trách nhiệm, giáo viên có thêm quy định mới là chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách. Giáo viên phải tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh và với cha mẹ học sinh; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.

“Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học; Tham gia lựa chọn xuất bản phẩm tham khảo phù hợp để sử dụng trong nhà trường”, là những điểm mới trong dự thảo, để phù hợp với yêu cầu của thực tế cuộc sống, thực tế dạy – học hiện nay.

Thực hiện Luật Giáo dục 2019, dự thảo Thông tư Điều lệ trường tiểu học quy định trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là “có bằng cử nhân” ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học. Trong Điều lệ trưởng tiểu học hiện hành, chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là “có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm”. Để đảm bảo quyền lợi của giáo viên và đáp ứng lộ trình nâng chuẩn trình độ giáo viên, dự thảo cho phép các giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện để học tập, đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

– Học sinh có thể học vượt lớp trong phạm vi cấp học

Kế thừa quy định trong Điều lệ trường tiểu học hiện hành, thực hiện Luật Giáo dục 2019, dự thảo thông tư mới cho phép học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo 3 bước. Thứ nhất, cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường. Bước thứ hai, hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách Đội. Cuối cùng, căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng xem xét quyết định.

Về “Nhiệm vụ của học sinh”, dự thảo quy định, người học phải: thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; hiếu thảo với cha mẹ, ông bà, kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè; chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường… Đây là những nội dung được giữ nguyên trong Điều lệ hiện hành. Dự thảo có bổ sung nhiệm vụ mới, là học sinh phải “biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên”. Các em cần chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm. Đặc biệt, dự thảo nhấn mạnh nhiệm vụ: vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Đây là yêu cầu quan trọng, là “đích đến” của việc thực hiện chương trình GDPT mới.

– Tổ chức xây dựng và phát triển văn hoá đọc trong trường tiểu học

Dự thảo Thông tư Điều lệ trường tiểu học bổ sung một Điều khoản có nội dung hoàn toàn mới so với Điều lệ hiện hành. Đó là quy định “xây dựng và phát triển văn hoá đọc” (Điều 26). Theo đó, việc xây dựng và phát triển văn hoá đọc, thói quen đọc sách được áp dụng cho tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh trong nhà trường tiểu học.

Để thực hiện quy định này, các nhà trường có thể sử dụng đa dạng và sáng tạo các hình thức, như tổ chức cho học sinh đọc tại thư viện, lớp hoặc mượn tài liệu về nhà; tổ chức các tiết đọc ở thư viện; tổ chức các hoạt động khuyến đọc và các hoạt động giáo dục có sử dụng thông tin từ thư viện. Các nhà trường cũng cần thường xuyên bổ sung sách, báo và các nguồn học liệu bao gồm cả bằng tiếng nước ngoài phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế tại nhà trường; khuyến khích xây dựng thư viện điện tử ở những nơi có điều kiện và nhu cầu. Điều này nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ, giáo viên, học sinh dễ dàng tiếp cận với sách và nguồn học liệu. Trong xây dựng và tổ chức hoạt động của thư viện, các nhà trường có thể huy động sự tham gia hỗ trợ của cộng đồng và thực hiện công tác xã hội hoá.

Một số nội dung khác trong dự thảo thông tư, như quy định về “Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục”, “Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo”, “Hoạt động giáo dục”, “Đánh giá và xếp loại kết quả giáo dục”, đã chỉnh sửa, bổ sung, để phù hợp với các quy định mới trong Luật Giáo dục 2019, đáp ứng các yêu cầu của chương trình GDPT 2018.

Các nội dung về Hội đồng trường (Điều 10) như: cơ cấu tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn, hoạt động và thủ tục thành lập… được quy định cụ thể, chi tiết, tường minh hơn.

Dự thảo cũng định lượng cụ thể số học sinh khuyết tật trong mỗi lớp học hoà nhập là không quá 2 em, lớp học ghép có không quá 02 nhóm trình độ và không quá 15 học sinh (Điều 17), nhằm đảm bảo các hoạt động giáo dục trong lớp học hoà nhập, lớp học ghép được thực hiện hiệu quả và không gây khó khăn cho giáo viên, học sinh khi giảng dạy, tiếp thu kiến thức.

2.2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của trường tiểu học

Căn cứ vào chương trình và kế hoạch giáo dục của cấp học được qui định trong chương trình giáo dục quốc gia, Hiệu trưởng tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình. Hiệu trưởng phải tập hợp được lực lượng tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tiến hành quá trình phân tích bối cảnh của trường để xác định rõ điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của nhà trường trong thực hiện chương trình giáo dục; xác định các định hướng triển khai, xác định các mục tiêu dạy học, giáo dục mong đợi cần đạt, lựa chọn các việc cần làm, cách làm, phân bổ các nguồn lực cho mỗi công việc và sắp xếp theo tiến độ hợp lý để thực thi kế hoạch dạy học, giáo dục hiệu quả;

Trong chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục trường tiểu học, hiệu trưởng cần xác định đúng, đủ các căn cứ và những yêu cầu mới trong thực hiện CTGD để làm cơ sở cho việc hoạch định. Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học, điều kiện nhà trường, địa phương, năng lực của đội ngũ giáo viên…

2.2.2. Tổ chức, chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục trường tiểu học

Hiệu trưởng phải tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức nhà trường, phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân, tổ, nhóm, chuyên môn và các bộ phận khác để triển khai kế hoạch dạy học, giáo dục đã xây dựng; Xác định cơ chế phối hợp và các mối quan hệ trong thực hiện nhiệm vụ; huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động dạy học, giáo dục. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho giáo viên, nhân viên; thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ; tổ chức lao động khoa học

Thực hiện quá trình giao việc, hướng dẫn thưc hiện nhiệm vụ; Đôn đốc, động viên giáo viên, nhân viên thực hiện các công việc đúng tiến độ; Giám sát, uốn nắn, hỗ trợ để giáo viên nhân viên thực hiện nhiệm vu dạy học, giáo dục học sinh đúng yêu cầu, đảm bảo chất lượng; Tạo động lực cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong học tập và tham gia các hoạt động giáo dục;

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục cần chú ý chỉ đạo thực hiện phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục đa dạng, tích cực hoá hoạt động của học sinh; Để làm được các điều đó cần bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức, phá bỏ các rào cản, tạo ra nhu cầu cần thiết phải thay đổi phương pháp dạy học, chuẩn bị các điều kiện khác cho sự thay đổi ấy; Tiếp theo tiến hành thay đổi đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình dạy học. Khi đạt được kết quả mong đợi cần củng cố, duy trì và phát huy những thành tựu đạt được. Nếu điểm nào chưa phù hợp, tiếp tục điều chỉnh và triển khai tiếp. Trong quá trình triển khai thực hiện dạy học, giáo dục theo yêu cầu mới không để giáo viên đơn độc, cán bộ quản lý nhà trường, bộ môn đồng nghiệp chia sẻ hỗ trợ và đánh giá phản hồi kịp thời.

2.2.3. Kiểm tra, đánh giá và điểu chỉnh kế hoạch giáo dục

Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục là hoạt động được thực hiện trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch và trong giai đoạn cuối của kỳ kế hoạch.

Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các khâu: Từ kiểm tra đánh giá việc xây dựng kế hoạch đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục, trong đó có: mục tiêu, chỉ tiêu; thời lượng thực hiện; tiến trình thực hiện; các yêu cầu về phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; phương pháp và hình thức triển khai; các hoạt động của giáo viên, học sinh…

Sử dụng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học, giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học, giáo dục của cá nhân giáo viên đã được phê duyệt triển khai để làm cơ sở cho kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục. Theo đó, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xét những gì chưa đạt được hoặc đạt ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời, phù hợp.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá cung cấp thông tin cho việc điều chỉnh kế hoạch trong thời gian thực hiện và làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch giáo dục trong những năm tiếp theo.

Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Biểu mẫu.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Back to top button