Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt

Trong chương trình Ngữ Văn lớp 10, các em sẽ được hướng dẫn ôn tập kiến ​​thức phần Tiếng Việt.

Dữ liệu lớn sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Ôn tập phần Tiếng Việtmời bạn đọc cùng tham khảo.

Soạn và Ôn tập Tiếng Việt

Hướng dẫn trả lời câu hỏi:

Câu hỏi 1. Giao tiếp là gì? Những yếu tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các quá trình liên quan đến giao tiếp là gì?

Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa người với người, được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ nhằm thực hiện mục đích nhận thức, tình cảm và hành động.

– Các yếu tố giao tiếp tham gia ảnh hưởng đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

  • Người giao tiếp: những người tham gia giao tiếp (người nói, người nghe).
  • Nội dung giao tiếp: thông tin, thông điệp, ngôn ngữ…
  • Mục đích giao tiếp: mục đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới.
  • Hoàn cảnh giao tiếp: thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp.

Có hai quy trình cơ bản trong giao tiếp:

  • Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết).
  • Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc).

Câu 2. Lập bảng so sánh các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng

Các yếu tố phụ trợ

Đặc điểm chính của từ và câu

Ngôn ngư noi

Trong giao tiếp hàng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau.

– Ngữ điệu đa dạng.

Ngoài ra, hãy sử dụng các biểu hiện và cử chỉ trên khuôn mặt.

– Đa dạng các lớp từ ngữ: khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội …

– Sử dụng câu ngắn gọn, câu không được trau chuốt về ngữ pháp.

Ngôn ngữ viết

Thể hiện bằng văn bản trong văn bản, được tiếp nhận bằng thị giác

Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu, ký tự, hình ảnh minh họa, sơ đồ…

– Từ ngữ chọn lọc và thích hợp.

Sử dụng nhiều câu dài với ngữ pháp chuẩn.

Câu 3. Những nét chính của văn bản là gì? Hãy phân tích những đặc điểm đó qua một văn bản cụ thể trong SGK Ngữ văn 10.

– Các nét cơ bản của văn bản:

  • Tính nhất quán về chủ đề.
  • Kết nối các câu chặt chẽ, các ý được cấu trúc mạch lạc và có thứ tự.
  • Văn bản có mở đầu và kết thúc.
  • Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

– Phân tích qua một văn bản cụ thể: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)

  • Tính thống nhất về chủ đề: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi, bài thơ thể hiện sự trân trọng đối với vẻ đẹp và phẩm chất trinh tiết của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
  • Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc, trình tự: Các câu thơ làm nổi bật hình tượng bánh trôi tàu của người phụ nữ Việt Nam.
  • Đoạn văn có dấu hiệu mở đầu và kết thúc: Câu mở đầu (Thân em trắng trẻo – tả dáng tổng thể), câu kết bài (Nhưng em vẫn giữ tấm lòng – tả quả trám).
  • Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.

– Văn bản: Hoạt động, Khoa học, Chính trị, Nghệ thuật, Hành chính – Công vụ, Báo chí.

Câu 4. Lập bảng ghi lại những nét cơ bản thể hiện đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu:

Phong cách ngôn ngữ sống

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tính đặc hiệu

Tình cảm

Tính cá nhân

Nghĩa bóng

Độ nhạy

Tính cá nhân

Câu hỏi 5.

một. Tổng quan về

– Nguồn gốc tiếng Việt

– Người thân thích tiếng Việt

– Lịch sử phát triển của tiếng Việt

b. Em hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam:

– Viết bằng chữ Hán

– Viết bằng chữ Nôm

– Viết bằng chữ quốc ngữ

Đề xuất:

một.

– Nguồn gốc tiếng Việt:

  • Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, gắn liền với cội nguồn và quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam.
  • Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á.

– Người thân của người Việt Nam:

  • Ngữ hệ Austroasiatic được chia thành nhiều dòng, trong đó có dòng Môn-Khmer (phân bố ở Cao nguyên Nam Đông Dương và vùng phụ cận dãy núi Bắc Đông Dương).
  • Từ dòng Môn-Khmer, người Việt Mường Chung (Việt Cổ) được tách ra.
  • Tiếng Việt Mường bao gồm tiếng Việt và tiếng Mường.

– Lịch sử phát triển của tiếng Việt:

  • Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước (thời dựng nước).
  • Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập, tự chủ (từ thế kỷ X đến năm 1858).
  • Tiếng Việt thời Pháp thuộc (1858-1945).
  • Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.

b. Một số tác phẩm là:

– Viết bằng chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Côn sơn ca…

– Viết bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Bánh trôi …

– Viết bằng chữ quốc ngữ: Vội vàng, Đồng chí, Tuyên ngôn độc lập…

Câu 6. Tóm tắt các yêu cầu sử dụng tiếng Việt chuẩn theo bảng mẫu sau:

Về ngữ âm và chữ viết

Về từ ngữ

Về ngữ pháp

Về phong cách ngôn ngữ

– Cần phát âm đúng.

– Đúng ngữ pháp.

– Dùng đúng nghĩa của từ.

– Hạn chế dùng từ ngữ địa phương, khi sử dụng phải chọn lọc.

Sử dụng các từ phù hợp với phong cách của ngôn ngữ.

– Sử dụng câu đúng ngữ cảnh.

– Câu phải đúng ngữ pháp.

– Câu sử dụng dấu câu thích hợp.

Sử dụng phong cách ngôn ngữ phù hợp với mục đích.

Câu 7. Bạn nghĩ câu nào sau đây là đúng?

Các câu đúng là:

b. Để giành chiến thắng, chúng ta phải chủ động tấn công.

d. Càng đi thăm các danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu quê hương đất nước.

g. Qua hoạt động thực tiễn, chúng tôi rút ra được những kinh nghiệm quý báu.

H. Qua hoạt động thực tiễn, chúng em rút ra được những kinh nghiệm quý báu.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt” bạn nhé.

Xem thêm:  Lời bài hát Ái nộ - Masew x Khoi Vu - Ái nộ lyrics

Bài viết “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt” được đăng bởi vào ngày 2022-05-02 03:08:00. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt
#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt

Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được hướng dẫn ôn tập lại kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc cùng tham khảo.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào?
– Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động.
– Các nhân tố giao tiếp tham gia chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Nhân vật giao tiếp: những người tham gia giao tiếp (người nói, người nghe).
Nội dung giao tiếp: thông tin, thông điệp, ngôn bản…
Mục đích giao tiếp: chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới.
Hoàn cảnh giao tiếp: thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp.
– Trong hoạt động giao tiếp có hai quá trình cơ bản:
Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết).
Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc).
Câu 2. Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng

Các yếu tố phụ trợ

Đặc điểm chủ yếu về từ và câu

Ngôn ngữ nói

Giao tiếp hằng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp.

– Ngữ điệu đa dạng.
– Ngoài ra, dùng nét mặt, cử chỉ.

– Các lớp từ đa dạng: khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội…
– Sử dụng câu tỉnh lược, câu văn không được trau chuốt về ngữ pháp.

Ngôn ngữ viết

Thể hiện bằng chữ viết trong văn bản, tiếp nhận qua thị giác

Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu, ký tự, hình ảnh minh họa, sơ đồ…

– Từ ngữ chọn lọc, phù hợp.
– Dùng nhiều câu văn dài, chuẩn mực về ngữ pháp.

Câu 3. Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấy qua một văn bản cụ thể trong SGK Ngữ văn 10.
– Đặc điểm cơ bản của văn bản:
Có tính thống nhất về chủ đề.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
– Phân tích qua một văn bản cụ thể: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Có tính thống nhất về chủ đề: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi, bài thơ thể hiện sự trân trọng trước vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự: Các câu thơ đều làm nổi bật hình ảnh chiếc bánh trôi mang tính biểu tượng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc: Câu mở đầu (Thân em vừa trắng lại vừa tròn – miêu tả hình dáng bao quát), câu kết thúc (Mà em vẫn giữ tấm lòng son – miêu tả nhân bánh).
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
– Văn bản: Sinh hoạt, Khoa học, Chính luận, Nghệ thuật, Hành chính – công vụ, Báo chí.
Câu 4. Lập bảng ghi chép các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu:

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tính cụ thể
Tính cảm xúc
Tính cá thể

Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể

Câu 5.
a. Trình bày khái quát về
– Nguồn gốc của tiếng Việt
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt
b. Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam:
– Viết bằng chữ Hán
– Viết bằng chữ Nôm
– Viết bằng chữ quốc ngữ
Gợi ý:
a.
– Nguồn gốc của tiếng Việt:
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Họ ngôn ngữ Nam Á được chia thành một số dòng, trong đó có dòng Môn – Khmer (phân bố ở cao nguyên Nam Đông Dương và miền phụ cận vùng núi Bắc Đông Dương).
Từ dòng Môn – Khmer tách ra tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ).
Tiếng Việt Mường gồm tiếng Việt và tiếng Mường.
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
Tiếng Việt trong thời kì dựng nước (thời dựng nước).
Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ (từ TK.X đến 1858).
Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc (từ 1858 – 1945).
Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
b. Một số tác phẩm là:
– Viết bằng chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Côn Sơn ca…
– Viết bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Bánh trôi nước…
– Viết bằng chữ quốc ngữ: Vội vàng, Đồng chí, Tuyên ngôn độc lập…
Câu 6. Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực theo bảng mẫu sau:

Về ngữ âm và chữ viết

Về từ ngữ

Về ngữ pháp

Về phong cách ngôn ngữ

– Cần phát âm đúng.
– Viết đúng chính tả.

– Dùng đúng nghĩa của từ.
– Hạn chế dùng từ địa phương, khi dùng phải có chọn lọc.
– Dùng từ phù hợp với phong cách ngôn ngữ.

– Dùng câu đúng ngữ cảnh.
– Câu phải đúng ngữ pháp.
– Câu sử dụng dấu câu thích hợp.

Sử dụng phong cách ngôn ngữ phù hợp với mục đích.

Câu 7. Trong những câu sau, câu nào anh/chị cho là đúng:
Các câu đúng là:
b. Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công.
d. Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước.
g. Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu.
h. Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu.

Xem thêm:  Top 3 bài phân tích Vội vàng khổ 1 hay nhất

#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt

Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được hướng dẫn ôn tập lại kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc cùng tham khảo.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào?
– Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động.
– Các nhân tố giao tiếp tham gia chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Nhân vật giao tiếp: những người tham gia giao tiếp (người nói, người nghe).
Nội dung giao tiếp: thông tin, thông điệp, ngôn bản…
Mục đích giao tiếp: chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới.
Hoàn cảnh giao tiếp: thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp.
– Trong hoạt động giao tiếp có hai quá trình cơ bản:
Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết).
Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc).
Câu 2. Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng

Các yếu tố phụ trợ

Đặc điểm chủ yếu về từ và câu

Ngôn ngữ nói

Giao tiếp hằng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp.

– Ngữ điệu đa dạng.
– Ngoài ra, dùng nét mặt, cử chỉ.

– Các lớp từ đa dạng: khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội…
– Sử dụng câu tỉnh lược, câu văn không được trau chuốt về ngữ pháp.

Ngôn ngữ viết

Thể hiện bằng chữ viết trong văn bản, tiếp nhận qua thị giác

Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu, ký tự, hình ảnh minh họa, sơ đồ…

– Từ ngữ chọn lọc, phù hợp.
– Dùng nhiều câu văn dài, chuẩn mực về ngữ pháp.

Câu 3. Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấy qua một văn bản cụ thể trong SGK Ngữ văn 10.
– Đặc điểm cơ bản của văn bản:
Có tính thống nhất về chủ đề.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
– Phân tích qua một văn bản cụ thể: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Có tính thống nhất về chủ đề: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi, bài thơ thể hiện sự trân trọng trước vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự: Các câu thơ đều làm nổi bật hình ảnh chiếc bánh trôi mang tính biểu tượng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc: Câu mở đầu (Thân em vừa trắng lại vừa tròn – miêu tả hình dáng bao quát), câu kết thúc (Mà em vẫn giữ tấm lòng son – miêu tả nhân bánh).
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
– Văn bản: Sinh hoạt, Khoa học, Chính luận, Nghệ thuật, Hành chính – công vụ, Báo chí.
Câu 4. Lập bảng ghi chép các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu:

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tính cụ thể
Tính cảm xúc
Tính cá thể

Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể

Câu 5.
a. Trình bày khái quát về
– Nguồn gốc của tiếng Việt
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt
b. Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam:
– Viết bằng chữ Hán
– Viết bằng chữ Nôm
– Viết bằng chữ quốc ngữ
Gợi ý:
a.
– Nguồn gốc của tiếng Việt:
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Họ ngôn ngữ Nam Á được chia thành một số dòng, trong đó có dòng Môn – Khmer (phân bố ở cao nguyên Nam Đông Dương và miền phụ cận vùng núi Bắc Đông Dương).
Từ dòng Môn – Khmer tách ra tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ).
Tiếng Việt Mường gồm tiếng Việt và tiếng Mường.
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
Tiếng Việt trong thời kì dựng nước (thời dựng nước).
Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ (từ TK.X đến 1858).
Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc (từ 1858 – 1945).
Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
b. Một số tác phẩm là:
– Viết bằng chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Côn Sơn ca…
– Viết bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Bánh trôi nước…
– Viết bằng chữ quốc ngữ: Vội vàng, Đồng chí, Tuyên ngôn độc lập…
Câu 6. Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực theo bảng mẫu sau:

Về ngữ âm và chữ viết

Về từ ngữ

Về ngữ pháp

Về phong cách ngôn ngữ

– Cần phát âm đúng.
– Viết đúng chính tả.

– Dùng đúng nghĩa của từ.
– Hạn chế dùng từ địa phương, khi dùng phải có chọn lọc.
– Dùng từ phù hợp với phong cách ngôn ngữ.

– Dùng câu đúng ngữ cảnh.
– Câu phải đúng ngữ pháp.
– Câu sử dụng dấu câu thích hợp.

Sử dụng phong cách ngôn ngữ phù hợp với mục đích.

Câu 7. Trong những câu sau, câu nào anh/chị cho là đúng:
Các câu đúng là:
b. Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công.
d. Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước.
g. Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu.
h. Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu.

Xem thêm:  Cách gây thương nhớ cho crush

#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt

Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được hướng dẫn ôn tập lại kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc cùng tham khảo.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào?
– Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động.
– Các nhân tố giao tiếp tham gia chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Nhân vật giao tiếp: những người tham gia giao tiếp (người nói, người nghe).
Nội dung giao tiếp: thông tin, thông điệp, ngôn bản…
Mục đích giao tiếp: chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới.
Hoàn cảnh giao tiếp: thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp.
– Trong hoạt động giao tiếp có hai quá trình cơ bản:
Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết).
Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc).
Câu 2. Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng

Các yếu tố phụ trợ

Đặc điểm chủ yếu về từ và câu

Ngôn ngữ nói

Giao tiếp hằng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp.

– Ngữ điệu đa dạng.
– Ngoài ra, dùng nét mặt, cử chỉ.

– Các lớp từ đa dạng: khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội…
– Sử dụng câu tỉnh lược, câu văn không được trau chuốt về ngữ pháp.

Ngôn ngữ viết

Thể hiện bằng chữ viết trong văn bản, tiếp nhận qua thị giác

Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu, ký tự, hình ảnh minh họa, sơ đồ…

– Từ ngữ chọn lọc, phù hợp.
– Dùng nhiều câu văn dài, chuẩn mực về ngữ pháp.

Câu 3. Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấy qua một văn bản cụ thể trong SGK Ngữ văn 10.
– Đặc điểm cơ bản của văn bản:
Có tính thống nhất về chủ đề.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
– Phân tích qua một văn bản cụ thể: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Có tính thống nhất về chủ đề: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi, bài thơ thể hiện sự trân trọng trước vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc và có trình tự: Các câu thơ đều làm nổi bật hình ảnh chiếc bánh trôi mang tính biểu tượng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam.
Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc: Câu mở đầu (Thân em vừa trắng lại vừa tròn – miêu tả hình dáng bao quát), câu kết thúc (Mà em vẫn giữ tấm lòng son – miêu tả nhân bánh).
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
– Văn bản: Sinh hoạt, Khoa học, Chính luận, Nghệ thuật, Hành chính – công vụ, Báo chí.
Câu 4. Lập bảng ghi chép các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo mẫu:

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tính cụ thể
Tính cảm xúc
Tính cá thể

Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể

Câu 5.
a. Trình bày khái quát về
– Nguồn gốc của tiếng Việt
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt
b. Anh chị hãy kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam:
– Viết bằng chữ Hán
– Viết bằng chữ Nôm
– Viết bằng chữ quốc ngữ
Gợi ý:
a.
– Nguồn gốc của tiếng Việt:
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
– Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Họ ngôn ngữ Nam Á được chia thành một số dòng, trong đó có dòng Môn – Khmer (phân bố ở cao nguyên Nam Đông Dương và miền phụ cận vùng núi Bắc Đông Dương).
Từ dòng Môn – Khmer tách ra tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ).
Tiếng Việt Mường gồm tiếng Việt và tiếng Mường.
– Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
Tiếng Việt trong thời kì dựng nước (thời dựng nước).
Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ (từ TK.X đến 1858).
Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc (từ 1858 – 1945).
Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
b. Một số tác phẩm là:
– Viết bằng chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Côn Sơn ca…
– Viết bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Bánh trôi nước…
– Viết bằng chữ quốc ngữ: Vội vàng, Đồng chí, Tuyên ngôn độc lập…
Câu 6. Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực theo bảng mẫu sau:

Về ngữ âm và chữ viết

Về từ ngữ

Về ngữ pháp

Về phong cách ngôn ngữ

– Cần phát âm đúng.
– Viết đúng chính tả.

– Dùng đúng nghĩa của từ.
– Hạn chế dùng từ địa phương, khi dùng phải có chọn lọc.
– Dùng từ phù hợp với phong cách ngôn ngữ.

– Dùng câu đúng ngữ cảnh.
– Câu phải đúng ngữ pháp.
– Câu sử dụng dấu câu thích hợp.

Sử dụng phong cách ngôn ngữ phù hợp với mục đích.

Câu 7. Trong những câu sau, câu nào anh/chị cho là đúng:
Các câu đúng là:
b. Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công.
d. Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước.
g. Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu.
h. Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu.

Back to top button