Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)

Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 11, các em sẽ được ôn tập toàn diện các kiến ​​thức của phần Tiếng Việt.

Dữ Liệu Lớn sẽ giới thiệu tài liệu Soạn Văn 11: Ôn tập phần Tiếng Việt, mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.

Soạn và Ôn tập Tiếng Việt

Câu hỏi 1. Tại sao nói một ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, trong khi lời nói là sản phẩm của các cá nhân?

– Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của một cộng đồng.

– Lời nói là sản phẩm của cá nhân: Khi giao tiếp, cá nhân sẽ huy động toàn bộ vốn ngôn ngữ mà mình có để tạo ra lời nói. Mỗi người có cách sử dụng ngôn ngữ riêng tùy thuộc vào trình độ học vấn của họ. Lời nói tạo ra một phong cách ngôn ngữ cá nhân.

Câu 2. Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói riêng, thể hiện qua cách sử dụng ngôn ngữ tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.

– Những yếu tố chung trong việc sử dụng ngôn ngữ để tạo nên hình tượng bà Tú:

  • Bài thơ được viết bằng tiếng Việt – ngôn ngữ chung của dân tộc.
  • Thành ngữ (thuộc văn học dân gian Việt Nam): một duyên hai nợ, mưa nắng mười năm.
  • Quy luật của cấu trúc.

Từ ngữ riêng trong cách sử dụng ngôn ngữ tạo nên hình tượng bà Tú:

  • Từ địa phương: sông mẹ, tiếng cửa miệng: cha mẹ…
  • Sắp xếp, kết hợp các từ ngữ theo dụng ý cá nhân: đảo ngữ ở câu 2 (lặn lội thân cò) để tạo nên hình ảnh bà.

Câu 3. Giải thích đúng về các khái niệm ngữ cảnh:

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ và tạo ra lời nói, đồng thời là cơ sở để hiểu nội dung ý nghĩa của lời nói.

Câu 4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy ảnh hưởng của ngữ cảnh đến nội dung và hình thức câu văn trong bài văn tế.

* Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong hoàn cảnh:

– Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, Việt Nam. Sau khi chiếm được thành Gia Định vào đầu năm 1859, quân Pháp bắt đầu mở rộng cuộc tấn công sang các vùng lân cận như Tân An, Cần Giuộc, Gò Công.

– Vào đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (16/12/1861), các liệt sĩ vốn là nông dân, vì căm giận giặc ngoại xâm đã anh dũng phục kích đồn giặc Pháp ở Cần Giuộc và được phá hủy chúng. Một số quân của địch và quan huyện Việt Nam đang làm đối tác cho Pháp. Khoảng 20 liệt sĩ hy sinh. Những tấm gương đó đã gây xúc động mạnh trong nhân dân.

– Theo yêu cầu của Tuần phủ Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để đọc tại lễ truy điệu các liệt sĩ đã hy sinh trong trận chiến đấu này.

* Phân tích:

– Biểu mẫu:

  • Thể loại: Văn học
  • Từ ngữ: liên quan đến trận nghĩa quân Cần Giuộc
  • Giọng điệu: đau đớn, buồn bã

– Các nội dung:

  • Tái hiện chân thực cuộc chiến đấu không cân sức nhưng vô cùng dũng cảm, kiên cường của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
  • Tượng đài nghĩa sĩ Cần Giuộc bất tử đã anh dũng chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc.
  • Bày tỏ niềm tiếc thương, đau xót, ngợi ca sự hy sinh của các liệt sĩ.

Câu hỏi 5. Ghi các thông tin cần thiết (khái niệm, cách diễn đạt thông thường, …) về hai thành phần có nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau:

Ý nghĩa của sự vật

Tình cảm thông cảm

Nghĩa sự kiện là nghĩa tương ứng với sự việc được nói đến trong câu.

Nó được thể hiện bằng các từ làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, vị ngữ và một số thành phần khác.

Ý nghĩa trang trọng thể hiện thái độ và cách đánh giá của người nói đối với sự kiện hoặc đối với người nghe.

Nó có thể được diễn đạt độc quyền thông qua các từ phương thức trong câu.

Câu 6. Phân tích hai thành phần ý nghĩa của câu thứ hai trong bài phát biểu của nhân vật Bác Siêu trong đoạn trích;

Bác Siêu uể oải đáp:

– Hôm nay cô giáo còn có tổ tôm nữa. Thật dễ dàng họ không cần phải gọi.

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

Đề xuất:

– Ý nghĩa: Họ không phải gọi.

– Nghĩa cử: Sự phỏng đoán của bác Siêu thực chất là lời giải thích cho câu hỏi trước.

Câu 7. Tìm ví dụ minh họa các đặc điểm về kiểu chữ của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau:

Đặc điểm đánh máy của tiếng Việt

Ví dụ

– Tiếng Việt là đơn vị cơ bản của ngữ pháp.

Xin chào các bậc phụ huynh!

(Bốn âm tiết)

– Về ngữ âm, tiếng là âm tiết, về công dụng ngôn ngữ có thể là tiếng hoặc yếu tố cấu tạo từ.

– Ngôn ngữ: con

– Từ “mèo”: được tạo thành từ các từ “con” và “mèo”.

– Từ không biến hình thành khi cần biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp.

– Bé bò (động từ, hành động)

– Đĩa thịt bò (danh từ, chỉ một loại thịt)

– Phương thức chủ yếu để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là sắp xếp các từ theo thứ tự trước sau và dùng từ sai.

Tôi đã làm điều này rồi. (Từ là: cho biết hành động đã xảy ra, quá khứ)

Tôi đang làm việc này. (Từ là: chỉ một hành động vẫn đang diễn ra, hiện tại)

Câu 8. Lập bảng so sánh những nét cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính thống theo mẫu sau:

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách chính trị của ngôn ngữ

1. Tính toán thông tin hiện tại

2. Tính cụ thể

3. Tính sinh động, hấp dẫn

1. Công khai quan điểm chính trị

2. Tính mạch lạc trong cách diễn đạt và suy luận

3. Truyền cảm hứng, thuyết phục

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II) [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)” bạn nhé.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn GDCD lớp 9 năm 2021 – 2022

Bài viết “Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)” được đăng bởi vào ngày 2022-05-02 04:07:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (học kì II)
#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt #học #kì

Trong chương trình Ngữ văn lớp 11, học sinh sẽ được ôn tập tổng hợp về kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 11: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Câu 1. Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân?
– Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của một cộng đồng.
– Lời nói là sản phẩm cá nhân: Khi giao tiếp, cá nhân sẽ huy động toàn bộ vốn ngôn ngữ mà mình có được để tạo ra lời nói. Mỗi người có cách sử dụng ngôn ngữ riêng tùy theo trình độ học vấn. Lời nói tạo ra phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Câu 2. Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
– Những yếu tố chung trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt – ngôn ngữ chung của dân tộc.
Các thành ngữ (thuộc văn học dân gian Việt Nam): một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa.
Các quy tắc trong cấu tạo.
– Lời nói cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Từ ngữ địa phương: mom sông, khẩu ngữ: cha mẹ…
Sắp xếp, kết hợp từ ngữ theo dụng ý cá nhân: đảo ngữ trong câu 2 (lặn lội thân cò) nhằm tạo ra hình ảnh tảo tần, lam lũ của bà Tú…
Câu 3. Lời giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa của lời nói.
Câu 4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự chi phối của ngữ cảnh đối với nội dung và hình thức của câu văn trong bài văn tế.
* Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh:
– Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, Việt Nam. Sau khi chiếm được thành Gia Định vào đầu năm 1859, quân Pháp bắt đầu một quá trình mở rộng tấn công ra các vùng lân cận như Tân An, Cần Giuộc, Gò Công.
– Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (ngày 16 tháng 12 năm 1861), những nghĩa sĩ mà trước đây vốn là nông dân, vì quá căm phẫn kẻ ngoại xâm, đã quả cảm tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt được một số quân của đối phương và viên tri huyện người Việt đang làm cộng sự cho Pháp. Khoảng 20 nghĩa sĩ bỏ mình. Những tấm gương đó đã gây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân.
– Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu làm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận đánh này.
* Phân tích:
– Hình thức:
Thể loại: văn tế
Từ ngữ: liên quan đến trận đánh Cần Giuộc
Giọng điệu: đau đớn, xót xa
– Nội dung:
Tái hiện chân thực cuộc chiến đấu không cân sức nhưng vô cùng dũng cảm, kiên cường của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.
Bộc lộ lòng thương tiếc, đau đớn, ngợi ca trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ.
Câu 5. Ghi những nội dung cần thiết (khái niệm, biểu hiện thường gặp…) về hai thành phần nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau:

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu.
Nó được biểu hiện nhờ các từ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần khác.

Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.
Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

Câu 6. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu thứ hai trong lời nói của nhân vật bác Siêu ở đoạn trích;
Bác Siêu đáp vẩn vơ:
– Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu.
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Gợi ý:
– Nghĩa sự việc: Họ không phải đi gọi.
– Nghĩa tình thái: Lời phỏng đoán của bác Siêu, thực ra là lời giải thích cho câu hỏi trước đó.
Câu 7. Tìm ví dụ để minh họa cho những đặc điểm loại hình của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau:

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

Ví dụ

– Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

Con chào ba mẹ!
(Câu gồm bốn tiếng)

– Về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết, về mặc sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

– Tiếng: con
– Từ “con mèo”: được cấu tạo bởi tiếng “con” và “mèo”.

– Từ không biến đổi hình thành khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

– Em bé bò (động từ, hành động)
– Đĩa thịt bò (danh từ, chỉ một loại thịt)

– Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

Tôi đã làm việc này rồi. (Từ đã: biểu thị hành động xảy ra rồi, quá khứ)
Tôi đang làm việc này. (Từ đang: biểu thị hành động vẫn tiếp diễn, hiện tại)

Câu 8. Lập bảng đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận theo mẫu sau:

Xem thêm:  Nêu ý kiến của em về mục đích của việc học tập đối với học sinh thời nay

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Tính thông tin thời sự
2. Tính ngắn gọn
3. Tính sinh động, hấp dẫn

1. Tính công khai về quan điểm chính trị
2. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
3. Tính truyền cảm, thuyết phục

#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt #học #kì

Trong chương trình Ngữ văn lớp 11, học sinh sẽ được ôn tập tổng hợp về kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 11: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Câu 1. Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân?
– Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của một cộng đồng.
– Lời nói là sản phẩm cá nhân: Khi giao tiếp, cá nhân sẽ huy động toàn bộ vốn ngôn ngữ mà mình có được để tạo ra lời nói. Mỗi người có cách sử dụng ngôn ngữ riêng tùy theo trình độ học vấn. Lời nói tạo ra phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Câu 2. Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
– Những yếu tố chung trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt – ngôn ngữ chung của dân tộc.
Các thành ngữ (thuộc văn học dân gian Việt Nam): một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa.
Các quy tắc trong cấu tạo.
– Lời nói cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Từ ngữ địa phương: mom sông, khẩu ngữ: cha mẹ…
Sắp xếp, kết hợp từ ngữ theo dụng ý cá nhân: đảo ngữ trong câu 2 (lặn lội thân cò) nhằm tạo ra hình ảnh tảo tần, lam lũ của bà Tú…
Câu 3. Lời giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa của lời nói.
Câu 4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự chi phối của ngữ cảnh đối với nội dung và hình thức của câu văn trong bài văn tế.
* Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh:
– Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, Việt Nam. Sau khi chiếm được thành Gia Định vào đầu năm 1859, quân Pháp bắt đầu một quá trình mở rộng tấn công ra các vùng lân cận như Tân An, Cần Giuộc, Gò Công.
– Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (ngày 16 tháng 12 năm 1861), những nghĩa sĩ mà trước đây vốn là nông dân, vì quá căm phẫn kẻ ngoại xâm, đã quả cảm tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt được một số quân của đối phương và viên tri huyện người Việt đang làm cộng sự cho Pháp. Khoảng 20 nghĩa sĩ bỏ mình. Những tấm gương đó đã gây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân.
– Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu làm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận đánh này.
* Phân tích:
– Hình thức:
Thể loại: văn tế
Từ ngữ: liên quan đến trận đánh Cần Giuộc
Giọng điệu: đau đớn, xót xa
– Nội dung:
Tái hiện chân thực cuộc chiến đấu không cân sức nhưng vô cùng dũng cảm, kiên cường của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.
Bộc lộ lòng thương tiếc, đau đớn, ngợi ca trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ.
Câu 5. Ghi những nội dung cần thiết (khái niệm, biểu hiện thường gặp…) về hai thành phần nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau:

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu.
Nó được biểu hiện nhờ các từ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần khác.

Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.
Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

Câu 6. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu thứ hai trong lời nói của nhân vật bác Siêu ở đoạn trích;
Bác Siêu đáp vẩn vơ:
– Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu.
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Gợi ý:
– Nghĩa sự việc: Họ không phải đi gọi.
– Nghĩa tình thái: Lời phỏng đoán của bác Siêu, thực ra là lời giải thích cho câu hỏi trước đó.
Câu 7. Tìm ví dụ để minh họa cho những đặc điểm loại hình của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau:

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

Ví dụ

– Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

Con chào ba mẹ!
(Câu gồm bốn tiếng)

– Về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết, về mặc sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

– Tiếng: con
– Từ “con mèo”: được cấu tạo bởi tiếng “con” và “mèo”.

– Từ không biến đổi hình thành khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

– Em bé bò (động từ, hành động)
– Đĩa thịt bò (danh từ, chỉ một loại thịt)

– Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

Tôi đã làm việc này rồi. (Từ đã: biểu thị hành động xảy ra rồi, quá khứ)
Tôi đang làm việc này. (Từ đang: biểu thị hành động vẫn tiếp diễn, hiện tại)

Câu 8. Lập bảng đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận theo mẫu sau:

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Tính thông tin thời sự
2. Tính ngắn gọn
3. Tính sinh động, hấp dẫn

Xem thêm:  Trang trí lớp chụp kỷ yếu 2022

1. Tính công khai về quan điểm chính trị
2. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
3. Tính truyền cảm, thuyết phục

#Soạn #bài #Ôn #tập #phần #tiếng #Việt #học #kì

Trong chương trình Ngữ văn lớp 11, học sinh sẽ được ôn tập tổng hợp về kiến thức của phần tiếng Việt.

ABC Land sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 11: Ôn tập phần tiếng Việt, mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.
Soạn văn Ôn tập phần tiếng Việt
Câu 1. Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân?
– Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của một cộng đồng.
– Lời nói là sản phẩm cá nhân: Khi giao tiếp, cá nhân sẽ huy động toàn bộ vốn ngôn ngữ mà mình có được để tạo ra lời nói. Mỗi người có cách sử dụng ngôn ngữ riêng tùy theo trình độ học vấn. Lời nói tạo ra phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Câu 2. Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
– Những yếu tố chung trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt – ngôn ngữ chung của dân tộc.
Các thành ngữ (thuộc văn học dân gian Việt Nam): một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa.
Các quy tắc trong cấu tạo.
– Lời nói cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú:
Từ ngữ địa phương: mom sông, khẩu ngữ: cha mẹ…
Sắp xếp, kết hợp từ ngữ theo dụng ý cá nhân: đảo ngữ trong câu 2 (lặn lội thân cò) nhằm tạo ra hình ảnh tảo tần, lam lũ của bà Tú…
Câu 3. Lời giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa của lời nói.
Câu 4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự chi phối của ngữ cảnh đối với nội dung và hình thức của câu văn trong bài văn tế.
* Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh:
– Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, Việt Nam. Sau khi chiếm được thành Gia Định vào đầu năm 1859, quân Pháp bắt đầu một quá trình mở rộng tấn công ra các vùng lân cận như Tân An, Cần Giuộc, Gò Công.
– Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (ngày 16 tháng 12 năm 1861), những nghĩa sĩ mà trước đây vốn là nông dân, vì quá căm phẫn kẻ ngoại xâm, đã quả cảm tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt được một số quân của đối phương và viên tri huyện người Việt đang làm cộng sự cho Pháp. Khoảng 20 nghĩa sĩ bỏ mình. Những tấm gương đó đã gây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân.
– Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu làm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận đánh này.
* Phân tích:
– Hình thức:
Thể loại: văn tế
Từ ngữ: liên quan đến trận đánh Cần Giuộc
Giọng điệu: đau đớn, xót xa
– Nội dung:
Tái hiện chân thực cuộc chiến đấu không cân sức nhưng vô cùng dũng cảm, kiên cường của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.
Bộc lộ lòng thương tiếc, đau đớn, ngợi ca trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ.
Câu 5. Ghi những nội dung cần thiết (khái niệm, biểu hiện thường gặp…) về hai thành phần nghĩa của câu vào bảng theo mẫu sau:

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu.
Nó được biểu hiện nhờ các từ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần khác.

Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.
Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

Câu 6. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu thứ hai trong lời nói của nhân vật bác Siêu ở đoạn trích;
Bác Siêu đáp vẩn vơ:
– Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu.
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Gợi ý:
– Nghĩa sự việc: Họ không phải đi gọi.
– Nghĩa tình thái: Lời phỏng đoán của bác Siêu, thực ra là lời giải thích cho câu hỏi trước đó.
Câu 7. Tìm ví dụ để minh họa cho những đặc điểm loại hình của tiếng Việt và ghi vào bảng theo mẫu sau:

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

Ví dụ

– Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

Con chào ba mẹ!
(Câu gồm bốn tiếng)

– Về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết, về mặc sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

– Tiếng: con
– Từ “con mèo”: được cấu tạo bởi tiếng “con” và “mèo”.

– Từ không biến đổi hình thành khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

– Em bé bò (động từ, hành động)
– Đĩa thịt bò (danh từ, chỉ một loại thịt)

– Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

Tôi đã làm việc này rồi. (Từ đã: biểu thị hành động xảy ra rồi, quá khứ)
Tôi đang làm việc này. (Từ đang: biểu thị hành động vẫn tiếp diễn, hiện tại)

Câu 8. Lập bảng đối chiếu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận theo mẫu sau:

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Tính thông tin thời sự
2. Tính ngắn gọn
3. Tính sinh động, hấp dẫn

1. Tính công khai về quan điểm chính trị
2. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
3. Tính truyền cảm, thuyết phục

Back to top button