Sổ kế toán tiếng Anh là gì

Sổ kế toán (tiếng Anh: Accounting Book) được dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

  • 03-09-2019Hàng tồn kho (Inventories) là gì? Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
  • 30-08-2019Tạm ứng (Advances to employees) là gì? Kế toán các khoản tạm ứng
  • 30-08-2019Phải thu khách hàng (Accounts receivable from customers) là gì?

Hình minh họa (Nguồn: Tax 24h)

Sổ kế toán (Accounting Book)

Khái niệm

Sổ kế toán trong tiếng Anh gọi là Accounting Book.

Sổ kế toán được dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Các hình thức sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kì kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Số nhật kí, sổ cái.

Số kế toán chi tiết, gồm: Số, thẻ kế toán chi tiết.

Nhà nước qui định bắt buộc về mẫu số, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ cái, số nhật kí, qui định mang tính hướng dẫn đổi với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết..

Xem thêm:  Tập làm văn lớp 5: Tả cánh đồng lúa chín

Sổ kế toán tổng hợp

Sổ nhật kí dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kì kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên số nhật kí phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

Số nhật kí phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

– Ngày, tháng ghi số

– Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi số

– Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kì và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được qui định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

Số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Sổ cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

– Ngày, tháng ghi số

– Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi số

Xem thêm:  Đăng ký nhập học trực tuyến vào lớp 10 TP HCM

– Tóm tắt nội dung cua nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên nợ hoặc bên có của tài khoản.

Số kế toán chi tiết

Số, thẻ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết theo yêu cầu quản lí. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lí từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên số nhật kí và sổ cái.

Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không qui định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào qui định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về số kế toán chi tiết và yêu cầu quản lí của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

Hệ thống sổ kế toán

Mỗi đơn vị kế toán chi có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kì kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lí để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:

Xem thêm:  Cách gửi link Meet

– Hình thức kế toán nhật kí chung

– Hình thức kế toán nhật kí – sổ cái

– Hình thức kế toán chứng từ ghi số

– Hình thức kế toán nhật kí – chứng từ

– Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu số, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.

(Tài liệu tham khảo, Giáo trình Kế toán tài chính, Học viện Ngân hàng, NXB Dân Trí)

Chi phí thực tế (Actual costs) là gì? Điểm khác biệt với chi phí cơ hội

Chi phí thực tế (Actual costs) là gì? Điểm khác biệt với chi phí cơ hội                                          03-09-2019                                        Giá thành sản phẩm (Product Cost) là gì? Ý nghĩa                                          03-09-2019                                        Hàng tồn kho (Inventories) là gì? Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Back to top button