Quy trình nuôi tôm quảng canh cải tiến ít thay nước – Tạp chí Thủy sản Việt Nam

1. Hệ thống canh tác vuông
– Khu nuôi vuông: < 15,000 m2 + Raceway area: About 30% of shrimp farming area + Water depth: Above the grassland > 0,5 m, dưới kênh> 1 m. – Diện tích ao lắng, xử lý: chiếm 10-15% diện tích vuông nuôi (có thể tận dụng mương vườn hoặc kênh cấp nước). – Diện tích ao ương: Từ 200 – 1.000 m2.

2. Chuẩn bị cho việc trồng trọt
Cải tạo vuông nuôi, ao ương – Phát quang cây trồng, nạo vét kênh mương, tu bổ cống rãnh, gia cố bờ bao – Bón vôi (CaCO3): Khi nền còn ướt (liều lượng 10 kg / 100 m2) – Phơi băng 5 – 7 ngày ( vết chân chim nứt nẻ đất). Cấp nước Cấp nước từ ao lắng vào vuông nuôi qua túi lọc, mực nước trên rãnh> 0,5 m, dưới kênh> 1 m Xử lý nước – Sau 3 ngày lấy nước tiến hành diệt cá tạp. bằng Saponin hoặc rễ cây thuốc cá – Khử trùng bằng Iốt …, liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất – Gây màu nước: + Dùng phân NPK (20-20-15) + Urê (theo tỷ lệ 7: 3) + Liều lượng: 2 – 3 kg / 1.000 m3 pha với nước tưới đều khắp ao + Thời gian sử dụng lúc trời nắng (8 – 9 h) – Sau khi nước màu 3 ngày, cấy vi sinh, kiểm tra các yếu tố môi trường đồng ruộng. Khoảng thích hợp: + Độ pH: 7,5 – 8,5 + Độ mặn: 10 – 25 ‰ + Độ kiềm: 80 – 160 mg / l + Độ trong: 30 – 40 cm + Màu nước: Màu xanh đậu hoặc nâu nhạt Các yếu tố môi trường ổn định thì tiến hành thả giống .

3. Lựa chọn và thả
Chọn giống – Chọn đơn vị uy tín, chất lượng. – Cần kiểm tra trước khi thả giống. – Mật độ thả: Lần đầu thả 2 con / m2, sau 2 tháng thả lại 1 con / m2. (Lưu ý: Không nên thả quá ngắn giữa 2 lần thả vì ảnh hưởng đến thức ăn và môi trường) – Tôm thả vào ao ương hoặc thả lưới (khoảng 10-15 ngày).

Xem thêm:  7 bài thuyết minh về tác giả Nguyễn Du siêu hay

4. Quản lý và chăm sóc

Giai đoạn còn nhỏ Cho ăn ngày 2 lần vào lúc 6h sáng và 5h chiều. Giai đoạn ương nuôi * Quản lý các yếu tố môi trường, thức ăn: – Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường để xử lý kịp thời. – Trong quá trình nuôi không xả nước theo con nước mà chỉ cho nước vào vuông nuôi nếu mực nước thấp hơn mặt liếp 0,5 m (tùy theo con nước và chất lượng nước). – Định kỳ 15 ngày bón phân DAP và Zeolite, chế phẩm sinh học (DAP 10-15 kg / ha, Zeolite 2 bao / ha) để tạo nguồn thức ăn và ổn định môi trường cho tôm nuôi. – Định kỳ sử dụng men vi sinh (15 ngày 1 lần) để vệ sinh đáy và ổn định môi trường. * Quản lý sức khỏe tôm: – Thường xuyên quan sát tôm nuôi để phát hiện những biểu hiện bất thường và có hướng xử lý kịp thời. – Áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp trên tôm nuôi.

Một số bệnh thường gặp
Nhóm bệnh do vi rút: Bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh còi… Hiện nay chưa có thuốc đặc trị mà chỉ áp dụng các biện pháp phòng trừ chung chung.
Bệnh đốm trắng, bệnh còi

Dấu hiệu của bệnh: – Tôm bơi lội ì ạch, rũ rượi – Tôm bỏ ăn, chết hàng loạt từ 3-7 ngày – Đối với bệnh đốm trắng, có nhiều chấm trắng trên cephalothorax và phần cuối của cơ thể – Đối với bệnh đầu tiên có màu vàng. , trên đầu, đặc biệt là gan, tụy sưng to, có màu vàng – Đối với bệnh còi, tôm thường có màu sẫm, còi cọc, chậm lớn, có nhiều tảo bao quanh, vỏ không đầy. Bệnh này không làm tôm chết hàng loạt – Bệnh đốm trắng thường xuất hiện ở giai đoạn 30 – 75 ngày tuổi. Bệnh đầu vàng thường xuất hiện ở lứa tuổi 40-100 ngày tuổi, tỷ lệ chết cao.

Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp phép dạy thêm - Dùng cho nhà trường

Nhóm bệnh do vi khuẩn: Bệnh phát sáng, hoại tử phần phụ, đỏ thân, đốm nâu …

Dấu hiệu bệnh: – Vết bệnh trên vỏ có màu nhạt sau đó chuyển sang đốm đen, nhất là ở chân bơi, chân bò, chân đuôi, râu, vỏ tôm. – Cơ thể tôm phát sáng khi quan sát trong bóng tối. Phòng trị bệnh: – Phòng bệnh: Nên áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp. – Xử lý: Nếu nhẹ kích thích tôm lột xác bằng cách: Thay nước khoảng 30% lượng nước. Nếu bệnh nặng thì dùng một trong các loại thuốc sau: BKC, Iodine… để điều trị bệnh. Cấy vi sinh để ổn định môi trường nước.

Nhóm bệnh do động vật nguyên sinh: Đóng rong, đen mang …

Dấu hiệu bệnh: – Vỏ tôm bám bên ngoài, nhất là ở các hạch ở chân bơi, chân bò, chân đuôi, râu. Bệnh đen mang – Mang tôm có màu đen hoặc nâu, nếu bệnh nặng, mang tôm tiết dịch có mùi hôi. + Phòng trị bệnh: – Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp. – Xử lý: Nếu nhẹ kích thích tôm lột xác bằng cách: Thay nước khoảng 30% lượng nước trong vuông. Nếu nặng: Điều trị bằng Iốt, BKC…

Bệnh do môi trường và dinh dưỡng: Cong thân, mềm vỏ …
Dấu hiệu bệnh: – Tôm chậm lớn, cơ không đầy vỏ, vỏ mỏng, nhăn nheo, gợn sóng – Tình trạng mềm vỏ kéo dài, dễ bị nhiễm các bệnh khác. + Phòng trị bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp. Bón vôi canxi cho vuông (CaCO3), liều lượng 150-200 kg / ha.

Xem thêm:  Giải bài 1, 2 trang 81 sách giáo khoa sinh học 9

5. Thu hoạch
Thu hoạch và tỉa dặm lúa (không xả rãnh).

6. Quản lý cộng đồng
– Thực hiện cải tạo nuôi sên vuông theo quy định; – Khi có bệnh phải báo ngay cho cán bộ chuyên môn để được hướng dẫn kịp thời; – Thông báo cho các hộ nuôi lân cận biết để có biện pháp phòng trừ; – Không xả nước nuôi tôm bệnh ra môi trường bên ngoài khi chưa qua xử lý, tránh lây lan mầm bệnh; – Tuân thủ lịch thời vụ; – Phơi đầm mỗi năm một lần để cải tạo môi trường đất.

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Quy trình nuôi tôm quảng canh cải tiến ít thay nước – Tạp chí Thủy sản Việt Nam❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Quy trình nuôi tôm quảng canh cải tiến ít thay nước – Tạp chí Thủy sản Việt Nam” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Quy trình nuôi tôm quảng canh cải tiến ít thay nước – Tạp chí Thủy sản Việt Nam [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Quy trình nuôi tôm quảng canh cải tiến ít thay nước – Tạp chí Thủy sản Việt Nam” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 14:55:10. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button