Phương trình cân bằng nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt là một trong những kiến ​​thức trọng tâm trong chương trình Vật lý 8. Vậy phương trình cân bằng nhiệt lượng như thế nào? Hãy cùng ABC Land theo dõi bài viết dưới đây.

Phương trình cân bằng nhiệt lượng là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm nguyên lý truyền nhiệt, công thức phương trình cân bằng nhiệt lượng cùng với một số bài tập có đáp án kèm theo. Qua tài liệu này giúp các em học sinh lớp 8 có thêm gợi ý tham khảo, củng cố kiến ​​thức nhằm đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8.

1. Nguyên lý truyền nhiệt

Khi hai vật truyền nhiệt cho nhau:

  • Nhiệt lượng được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
  • Quá trình truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
  • Nhiệt lượng do một vật hấp thụ bằng nhiệt lượng do vật kia tỏa ra.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng một vật toả ra bằng nhiệt lượng vật kia hấp thụ.

Phương trình cân bằng nhiệt:

Qphát xạ = Qsưu tầm

Trong đó: Qsưu tầm = mc t

  • t là nhiệt độ tăng
  • Δ t = t2 – t1 (t2> t1)

Qphát xạ = m’.c ‘. t ‘

  • Δt ‘là nhiệt độ giảm
  • Δ t ‘= t1’ – t2 ‘(t1’> t2 ‘)

Chú ý: Đối với một hệ có nhiều vật truyền nhiệt cho nhau, trước hết ta phải xác định vật nào toả nhiệt, vật nào thu nhiệt. Sau đó viết công thức tính nhiệt trị của mỗi vật toả nhiệt và thu nhiệt. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Tổng nhiệt lượng do các vật toả ra bằng tổng nhiệt lượng mà các vật hấp thụ để giải bài toán.

3. Bài tập phương trình cân bằng nhiệt lượng

Câu hỏi 1: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào 500 g nước. Tấm đồng nguội từ 80 ° C đến 20 ° C. Nước ấm hơn bao nhiêu độ C? Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J / kg.K và của nước là 4200 J / kg.

Câu trả lời được đề xuất

Nhiệt lượng mà tấm đồng toả ra là:

QĐầu tiên = mcuccu(80 – 20) = 0,5.380. (80 – 20) = 11400 J

Nhiệt lượng mà nước nhận được là:

Q2 = mQuốc giacQuốc giat

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

QĐầu tiên = Q2 = 11400 J

t = Q2 (mQuốc gia. cQuốc gia ) = 11400 / (0,5.4200) = 5,43

Vì vậy, nước nóng thêm 5,43 ° C

Câu 2: Trộn ba chất lỏng không hoạt động hóa học có khối lượng m. tương ứngĐầu tiên = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng là cĐầu tiên = 2000 J / kg.K, tĐầu tiên = 57 ° C, c2 = 4000 J / kg.K, t2 = 63 ° C, c3 = 3000 J / kg.K, t3 = 92 ° C. Nhiệt độ của hỗn hợp lúc cân bằng là bao nhiêu?

– Giả sử lúc đầu trộn hai chất có nhiệt độ thấp hơn ta được hỗn hợp có nhiệt độ cân bằng là t ‘3.

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

QĐầu tiên = Q2 mĐầu tiêncĐầu tiên(t ‘- tĐầu tiên) = m2c2(t2 – t ‘) (1)

– Sau đó ta đem trộn đều với chất thứ 3 thì được hỗn hợp 3 chất có nhiệt độ cân bằng là tcb (t ‘cb 3). Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

(mĐầu tiêncĐầu tiên + m2c2). (tcb – t ‘) = m3c3. (t.)3 – tcb) (2)

– Thay (2) vào (1) ta suy ra:

{t_ {cb}} = frac {{{m_1}.  {c_1}.  {t_1} + {m_2} {c_2} {t_2} + {m_3} {c_3} {t_3}}} {{{m_1} {c_1} + {m_2} {c_2} + {m_3} {c_3}}} = phân số {{2.2000.57 + 3.4000.63 + 4.3000.92}} {{2.2000 + 3.4000 + 4.3000}} = 74,6

Vậy nhiệt độ của hỗn hợp lúc cân bằng là tcb = 74,6 ° C

Câu 3

Trộn rượu với nước thu được hỗn hợp nặng 120,8 g ở t = 30 ° C. Tính khối lượng của hỗn hợp nước và rượu, biết rằng ban đầu rượu ở nhiệt độ t.Đầu tiên = 10 ° C và nước có nhiệt độ t2 = 90 ° C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c.Đầu tiên = 2500 J / kg.K, c2 = 4200 J / kg.K.

Câu trả lời được đề xuất

Gọi cho tôiĐầu tiên và M2 khối lượng của rượu và nước lần lượt là

– Nhiệt lượng rượu bị hấp thụ: QĐầu tiên = mĐầu tiêncĐầu tiên(t– tĐầu tiên)

– Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2(t2 – t)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

QĐầu tiên = Q2 mĐầu tiêncĐầu tiên(t – tĐầu tiên) = m2c2(t2 – t)

frac {{{m_1}}} {{{m_2}}} = frac {{{c_2} .left ({{t_2} - t} right)}} {{{c_1} left ({t - {t_1}} right)}} = frac {{4200.left ({90 - 30} right)}} {{2500left ({30 - 10} right)}} khoảng 5,04

mĐầu tiên = 5,04m2

Mặt khác mĐầu tiên + m2 = 120,8 g

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Phương trình cân bằng nhiệt❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Phương trình cân bằng nhiệt” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Phương trình cân bằng nhiệt [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Phương trình cân bằng nhiệt” bạn nhé.

Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận thời gian công tác thực tế

Bài viết “Phương trình cân bằng nhiệt” được đăng bởi vào ngày 2022-05-03 08:35:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Phương trình cân bằng nhiệt
#Phương #trình #cân #bằng #nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt là một trong những kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí 8. Vậy phương trình cân bằng nhiệt như thế nào? Mời các bạn hãy cùng ABC Land theo dõi bài viết dưới đây.

Phương trình cân bằng nhiệt là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm nguyên lí truyền nhiệt, công thức phương trình cân bằng nhiệt kèm theo một số bài tập có đáp án kèm theo. Thông qua tài liệu này giúp các bạn học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 2 Vật lí 8.
1. Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật truyền nhiệt với nhau thì:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Nhiệt lượng do vật này thu vào bằng nhiệt lượng do vật kia tỏa ra.
2. Phương trình cân bằng nhiệt
– Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
– Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa = Qthu vào
Trong đó: Qthu vào = m.c. Δ t
Δ t là độ tăng nhiệt độ
Δ t = t2 – t1 (t2 > t1)
Qtỏa = m’.c’. Δ t’
Δ t’ là độ giảm nhiệt độ
Δ t’ = t1’ – t2’ (t1’ > t2’)
Chú ý: Đối với hệ có nhiều vật truyền nhiệt cho nhau thì trước hết ta phải xác định được những vật nào tỏa nhiệt và những vật nào thu nhiệt. Sau đó viết công thức tính nhiệt lượng cho từng vật tỏa nhiệt và thu nhiệt. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Tổng nhiệt lượng do các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do các vật thu vào để giải bài toán.
3. Bài tập phương trình cân bằng nhiệt
Câu 1: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào 500 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.
Gợi ý đáp án
Nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là:
Q1 = mcuccu(80 – 20) = 0,5.380.(80 – 20) = 11400 J
Nhiệt lượng mà nước nhận được là:
Q2 = mnướccnướcΔt
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 = 11400 J
⇒ Δt = Q2 (mnước. cnước ) = 11400 / (0,5.4200) = 5,430C
Vậy nước nóng thêm được 5,43°C
Câu 2: Trộn ba chất lỏng không có tác dụng hóa học với nhau có khối lượng lần lượt là m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là c1 = 2000 J/kg.K, t1 = 57°C, c2 = 4000 J/kg.K, t2 = 63°C, c3 = 3000 J/kg.K, t3 = 92°C. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là bao nhiêu?
Gợi ý đáp án
– Giả sử rằng, lúc đầu ta trộn hai chất có nhiệt độ thấp hơn với nhau, ta thu được một hỗn hợp có nhiệt độ cân bằng là t’ < t3.
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t’ – t1) = m2c2(t2 – t’) (1)
– Sau đó ta đem hỗn hợp trộn với chất thứ 3 ta thu được hỗn hợp 3 chất có nhiệt độ cân bằng tcb (t’ < tcb < t3). Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
(m1c1 + m2c2).(tcb – t’) = m3c3.(t3 – tcb) (2)
– Thế (2) vào (1) ta suy ra:

Vậy nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là tcb = 74,6°C
Câu 3 
Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 120,8 g ở nhiệt độ t = 30°C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 10°C và nước có nhiệt độ t2 = 90°C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c1 = 2500 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K.
Gợi ý đáp án
Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng của rượu và nước
– Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1 = m1c1(t– t1)
– Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2(t2 – t)
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t – t1) = m2c2(t2 – t)

Xem thêm:  Ác mộng của lính Mỹ từ những "bụi cây biết nói"

⇒ m1 = 5,04m2
Mặt khác m1 + m2 = 120,8 g

#Phương #trình #cân #bằng #nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt là một trong những kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí 8. Vậy phương trình cân bằng nhiệt như thế nào? Mời các bạn hãy cùng ABC Land theo dõi bài viết dưới đây.

Phương trình cân bằng nhiệt là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm nguyên lí truyền nhiệt, công thức phương trình cân bằng nhiệt kèm theo một số bài tập có đáp án kèm theo. Thông qua tài liệu này giúp các bạn học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 2 Vật lí 8.
1. Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật truyền nhiệt với nhau thì:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Nhiệt lượng do vật này thu vào bằng nhiệt lượng do vật kia tỏa ra.
2. Phương trình cân bằng nhiệt
– Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
– Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa = Qthu vào
Trong đó: Qthu vào = m.c. Δ t
Δ t là độ tăng nhiệt độ
Δ t = t2 – t1 (t2 > t1)
Qtỏa = m’.c’. Δ t’
Δ t’ là độ giảm nhiệt độ
Δ t’ = t1’ – t2’ (t1’ > t2’)
Chú ý: Đối với hệ có nhiều vật truyền nhiệt cho nhau thì trước hết ta phải xác định được những vật nào tỏa nhiệt và những vật nào thu nhiệt. Sau đó viết công thức tính nhiệt lượng cho từng vật tỏa nhiệt và thu nhiệt. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Tổng nhiệt lượng do các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do các vật thu vào để giải bài toán.
3. Bài tập phương trình cân bằng nhiệt
Câu 1: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào 500 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.
Gợi ý đáp án
Nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là:
Q1 = mcuccu(80 – 20) = 0,5.380.(80 – 20) = 11400 J
Nhiệt lượng mà nước nhận được là:
Q2 = mnướccnướcΔt
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 = 11400 J
⇒ Δt = Q2 (mnước. cnước ) = 11400 / (0,5.4200) = 5,430C
Vậy nước nóng thêm được 5,43°C
Câu 2: Trộn ba chất lỏng không có tác dụng hóa học với nhau có khối lượng lần lượt là m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là c1 = 2000 J/kg.K, t1 = 57°C, c2 = 4000 J/kg.K, t2 = 63°C, c3 = 3000 J/kg.K, t3 = 92°C. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là bao nhiêu?
Gợi ý đáp án
– Giả sử rằng, lúc đầu ta trộn hai chất có nhiệt độ thấp hơn với nhau, ta thu được một hỗn hợp có nhiệt độ cân bằng là t’ < t3.
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t’ – t1) = m2c2(t2 – t’) (1)
– Sau đó ta đem hỗn hợp trộn với chất thứ 3 ta thu được hỗn hợp 3 chất có nhiệt độ cân bằng tcb (t’ < tcb < t3). Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
(m1c1 + m2c2).(tcb – t’) = m3c3.(t3 – tcb) (2)
– Thế (2) vào (1) ta suy ra:

Vậy nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là tcb = 74,6°C
Câu 3 
Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 120,8 g ở nhiệt độ t = 30°C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 10°C và nước có nhiệt độ t2 = 90°C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c1 = 2500 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K.
Gợi ý đáp án
Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng của rượu và nước
– Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1 = m1c1(t– t1)
– Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2(t2 – t)
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t – t1) = m2c2(t2 – t)

Xem thêm:  1 quả cà chua - 2 cách làm đẹp tốt hơn cả mỹ phẩm đắt tiền

⇒ m1 = 5,04m2
Mặt khác m1 + m2 = 120,8 g

#Phương #trình #cân #bằng #nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt là một trong những kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí 8. Vậy phương trình cân bằng nhiệt như thế nào? Mời các bạn hãy cùng ABC Land theo dõi bài viết dưới đây.

Phương trình cân bằng nhiệt là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm nguyên lí truyền nhiệt, công thức phương trình cân bằng nhiệt kèm theo một số bài tập có đáp án kèm theo. Thông qua tài liệu này giúp các bạn học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 2 Vật lí 8.
1. Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật truyền nhiệt với nhau thì:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Nhiệt lượng do vật này thu vào bằng nhiệt lượng do vật kia tỏa ra.
2. Phương trình cân bằng nhiệt
– Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
– Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa = Qthu vào
Trong đó: Qthu vào = m.c. Δ t
Δ t là độ tăng nhiệt độ
Δ t = t2 – t1 (t2 > t1)
Qtỏa = m’.c’. Δ t’
Δ t’ là độ giảm nhiệt độ
Δ t’ = t1’ – t2’ (t1’ > t2’)
Chú ý: Đối với hệ có nhiều vật truyền nhiệt cho nhau thì trước hết ta phải xác định được những vật nào tỏa nhiệt và những vật nào thu nhiệt. Sau đó viết công thức tính nhiệt lượng cho từng vật tỏa nhiệt và thu nhiệt. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Tổng nhiệt lượng do các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do các vật thu vào để giải bài toán.
3. Bài tập phương trình cân bằng nhiệt
Câu 1: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào 500 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.
Gợi ý đáp án
Nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là:
Q1 = mcuccu(80 – 20) = 0,5.380.(80 – 20) = 11400 J
Nhiệt lượng mà nước nhận được là:
Q2 = mnướccnướcΔt
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 = 11400 J
⇒ Δt = Q2 (mnước. cnước ) = 11400 / (0,5.4200) = 5,430C
Vậy nước nóng thêm được 5,43°C
Câu 2: Trộn ba chất lỏng không có tác dụng hóa học với nhau có khối lượng lần lượt là m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là c1 = 2000 J/kg.K, t1 = 57°C, c2 = 4000 J/kg.K, t2 = 63°C, c3 = 3000 J/kg.K, t3 = 92°C. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là bao nhiêu?
Gợi ý đáp án
– Giả sử rằng, lúc đầu ta trộn hai chất có nhiệt độ thấp hơn với nhau, ta thu được một hỗn hợp có nhiệt độ cân bằng là t’ < t3.
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t’ – t1) = m2c2(t2 – t’) (1)
– Sau đó ta đem hỗn hợp trộn với chất thứ 3 ta thu được hỗn hợp 3 chất có nhiệt độ cân bằng tcb (t’ < tcb < t3). Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
(m1c1 + m2c2).(tcb – t’) = m3c3.(t3 – tcb) (2)
– Thế (2) vào (1) ta suy ra:

Vậy nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là tcb = 74,6°C
Câu 3 
Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 120,8 g ở nhiệt độ t = 30°C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 10°C và nước có nhiệt độ t2 = 90°C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c1 = 2500 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K.
Gợi ý đáp án
Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng của rượu và nước
– Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1 = m1c1(t– t1)
– Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2(t2 – t)
– Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t – t1) = m2c2(t2 – t)

⇒ m1 = 5,04m2
Mặt khác m1 + m2 = 120,8 g

Back to top button