Phương pháp quan sát trong dạy học tiểu học

Thầy/cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào? Phương pháp đánh giá bằng quan sát được vận dụng thế nào?

Đánh giá bằng quan sát trong dạy học

  • 1. Thầy/cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
  • 1.1 Ghi chép các sự kiện thường nhật
  • 1.2 Thang đo
  • 1.3 Bảng kiểm tra
  • 2. Phương pháp đánh giá trong giáo dục hiện nay
  • 2.1 Đánh giá năng lực học sinh tiểu học
  • 2.2 Đánh giá năng lực học sinh THCS, THPT

Việc xây dựng chương trình môn toán phổ thông 2018 nhấn mạnh những quan điểm nào?

1. Thầy/cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Các phương pháp quan sát giúp xác định những thái độ, những sự phản ứng vô ý thức, những kĩ năng thực hành và một số kĩ năng về nhận thức.

Thông thường trong quan sát, giáo viên có thể sử dụng 3 loại công cụ để thu thập thông tin. Đó là: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo và bảng kiểm tra.

1.1 Ghi chép các sự kiện thường nhật

Hàng ngày giáo viên làm việc với học sinh, quan sát học sinh và ghi nhận được rất nhiều thông tin về hoạt động học tập của học sinh. Ví dụ học sinh A phát âm sai một vài từ đơn giản, học sinh B luôn thiếu tập trung chú ý và nhìn ra cửa sổ. Học sinh C luôn làm xong nhiệm vụ của mình sớm và giúp đỡ các bạn khác trong giờ thực hành… Những sự kiện lặt vặt hàng ngày như vậy có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá. Nó giúp cho giáo viên dự đoán khả năng và cách ứng xử của học sinh trong những tình huống khác nhau hoặc giải thích cho kết quả thu được từ những bài kiểm tra viết của học sinh.

Tuy nhiên, giáo viên không có khả năng quan sát và ghi chép được tất cả những hành vi, sự kiện, mọi mặt của tình huống diễn ra hàng ngày của học sinh dù rằng chúng đều có thể là những thông tin có giá trị. Do vậy cần phải có sự chọn lựa trong quan sát. Để việc quan sát và ghi chép có tính khả thi, giáo viên cần:

  • Hướng việc quan sát vào những hành vi không thể đánh giá được bằng những phương pháp khác.
  • Giới hạn việc quan sát vào một vài loại hành vi nào đó tuỳ theo mục đích giảng dạy của giáo viên.
  • Giới hạn phạm vi quan sát ở một vài đối tượng học sinh cần tới sự giúp đỡ đặc biệt của giáo viên.
Xem thêm:  Xếp hạng các trường đại học Việt Nam 2021

Giáo viên có thể sử dụng sổ ghi chép. Mỗi học sinh cần được dành cho 1 vài tờ trong sổ ghi chép, cần ghi tách biệt phần mô tả sự kiện với phần nhận xét về sự kiện của giáo viên.

Để việc ghi chép sự kiện thường nhật của học sinh có hiệu quả giáo viên cần tuân theo một số yêu cầu sau:

– Xác định trước những sự kiện cần quan sát nhưng cũng cần chú ý đến những sự kiện bất thường.

– Quan sát và ghi chép đầy đủ về sự kiện đặt trong một tình huống cụ thể để sự kiện trở nên có ý nghĩa hơn.

– Sự kiện xảy ra cần phải được ghi chép lại càng sớm càng tốt.

– Mỗi bản ghi chỉ nên tập trung vào 1 sự kiện.

– Tách riêng phần mô tả chân thực sự kiện và phần nhận xét của cá nhân giáo viên.

– Cần ghi chép cả những hành vi tích cực và hành vi tiêu cực

– Cần thu thập đầy đủ thông tin trước khi đưa ra những nhận xét, đánh giá về hành vi, thái độ của học sinh.

– Việc ghi chép sự kiện cần phải được luyện tập và huấn luyện cho giáo viên một cách bài bản để việc ghi chép mang tính khoa học, hệ thống và giúp ích cho hoạt động dạy học và giáo dục.

1.2 Thang đo

Đánh giá bằng thang đo cần tuân theo những nguyên tắc sau:

– Những tiêu chí của thang đo cần phải là những nội dung giảng dạy và giáo dục quan trọng

– Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chửng cỏ thể trực tiếp quan sát được

– Các mức độ và mô tả mức độ của thang đo phải được định nghĩa rõ ràng.

– Nên đưa ra từ 3 đến 7 mức độ trong thang đo và cho phép người sử dụng thang đo đánh dấu vào khoảng giữa các mức độ.

– Nên cho phép người sử dụng thang đo bỏ qua những câu mà họ cảm thấy không có đủ bằng chứng để đánh giá.

– Nếu có thể, nên kết hợp kết quả đánh giá của nhiều người quan sát trên cùng một đối tượng.

Thang đo dạng số

Đây là một trong những loại thang đo đơn giản nhất. Người sử dụng đánh dấu hoặc khoanh vào một con số chỉ mức độ biểu hiện của một phẩm chất ở học sinh. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả bằng lời và sự mô tả này thống nhất ở tất cả các câu ưong thang đo. Đôi khi người sử dụng thang đo chỉ được chỉ dẫn rằng con số to nhất là chỉ mức độ cao nhất, con số nhỏ nhất là chỉ mức độ thấp nhất, những số ở giữa là chỉ các giá trị trung bình.

Xem thêm:  Cách dụng OBS Studio

Ví dụ: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bằng cách khoanh ưòn vào những con số tương ứng. Trong đó: 5 – nhiều nhất, 4 – trên trung bình, 3 – trung bình, 2 – dưới trung bình, 1 – không tham gia.

1. Học sinh tham gỉa thảo luận ở mức độ nào?

2. Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?

Thang đo dạng đồ thị

Thang đo dạng đồ thị mô tả các mức độ biểu hiện của hành vi theo một trục đường thẳng. Người quan sát đánh dấu vào đoạn thẳng đó. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những vị trí nhất định trên đoạn thẳng nhưng người đánh giá vẫn có thể đánh dấu vào điểm giữa các mức độ trên đoạn thẳng.

Ví dụ: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bẳng cách đánh dấu X vào bất cứ điểm nào trên đoạn thẳng dưới mỗi câu hỏi.

1. Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?

2. Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?

Cần lưu ý rằng những mô tả các mức độ trên thang đo đồ thị có thể giống nhau ở tất cả các câu hỏi nhưng cũng có thể mỗi câu hỏi có một cách mô tà mức độ khác nhau.

Mặc dù mô tả mức độ theo dạng đường thẳng có thể đánh dấu vào khoảng giữa của những mức độ đánh giá giúp cho việc đánh giá chính xác hon. Tuy nhiên sử dụng một từ để mô tả mức độ trên thang đo cũng không rõ ràng hon những con sổ. Mỗi người cỏ cách hiểu khác nhau về thỉnh thoảng và thường xuyên.

Thuận lợi, khó khăn khi dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Thang đo dạng đồ thị có mô tả

Thang đo này sử dụng những cụm từ mô tả để xác định các mức độ trên đoạn thẳng. Sự mô tả này chỉ ra những khác biệt trong biểu hiện hành vi của học sinh ở những mức độ khác nhau. Một số thang đo chỉ mô tả điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối. Một số thang đo khác mô tả dưới mỗi điểm của đoạn thẳng. Đôi khi có một đoạn trống ở dưới mỗi câu hỏi để người quan sát cho thêm ý kiến về cách lựa chọn mức độ của mình.

Ví dụ: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bẳng cách đánh dấu X vào bất cứ điểm nào trên đoạn thẳng dưới mỗi câu hỏi.

Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?

1.3 Bảng kiểm tra

Bảng kiểm tra (bảng kiểm) có hình thức và sử dụng gần giống như thang đo. Tuy nhiên thang đo đòi hỏi người đánh giá chỉ ra mức độ biểu hiện của một phẩm chất hoặc mức độ thường xuyên của một hành vi còn bảng kiểm tra chỉ yêu cầu người đánh giá trả lời câu hỏi đơn giản Có – Không. Đó là phương pháp ghi lại xem một phẩm chất có biểu hiện hay không hoặc một hành vi có được thực hiện hay không.

Xem thêm:  Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 82, 83 sách giáo khoa đại số và giải tích 11

Ví dụ: Bảng kiểm tra, đánh giá quá trình đánh véc-ni

Hướng dẫn: Trong khoảng trống phía trước mỗi câu, hãy đánh dẩu + nếu hành động đạt yêu cầu hoặc đánh dấu – nếu hành động không đạt yêu cầu.

_________________1. Dùng giấy ráp đánh mặt phẳng đúng cách

_________________ 2. Lau bụi mặt phẳng bằng đúng loại giẻ phù hợp

_________________ 3. Chọn chổi quét phù hợp

_________________ 4. Chọn véc-ni và kiểm tra dòng chảy của véc-ni

_________________ 5. Rót một lượng véc-ni cần thiết vào một cốc sạch

Trong đánh giá thực hành, bảng kiểm tra có thể được thiết kể theo các bước sau:

– Xác định từng hành vi cụ thể trong hoạt động thực hành

– Có thề thêm vào những hành vi làm sai nếu nó có ích cho việc đánh giá

– Sắp xếp các hành vi theo đúng thứ tự diễn ra

– Hướng dẫn cách đánh dấu những hành vi khi hành vi đó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các hành vi theo trình tự thực hiện).

2. Phương pháp đánh giá trong giáo dục hiện nay

2.1 Đánh giá năng lực học sinh tiểu học

Đánh giá năng lực học sinh tiểu học được quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:

  • Phương pháp quan sát
  • Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh
  • Phương pháp vấn đáp
  • Phương pháp kiểm tra viết

2.2 Đánh giá năng lực học sinh THCS, THPT

Đánh giá năng lực học sinh THCS, THPT được quy định tại Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT

Đánh giá năng lực học sinh THCS, THPT gồm đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ

Để biết thêm chi tiết về các phương thức đánh giá này, mời các bạn tham khảo bài: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Trên đây Hoatieu đã trả lời câu hỏi Thầy/cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào? Mời các bạn đọc thêm các bài viết liên quan tại mảng Tài liệu.

Các bài viết liên quan:

  • Hai hình thức đánh giá chính trong phương pháp kiểm tra viết là gì?
  • Quan điểm của thầy cô về thuật ngữ kiểm tra và đánh giá là gì?
  • Năng lực học sinh được thể hiện như thế nào?
  • Thế nào là đánh giá định kỳ?
  • Câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Back to top button