Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515 là phương pháp kế toán mới nhất được Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phương pháp kế toán này là phương pháp kế toán về hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. hoatieu.vn mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết về phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515 để hiểu rõ hơn về phương pháp này.

Phương pháp kế toán xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 133 – TK 241

Phương pháp kế toán dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 133 – TK 229

Phương pháp kế toán phải trả nội bộ theo Thông tư 133 – TK 336

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. hoatieu.vn xin giới thiệu tới bạn đọc phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

1. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư:

– Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chi có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)

Có các TK 121, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).

2. Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Xem thêm:  Đáp án Tìm hiểu Luật Thanh niên 2022

Bằng chứng chắc chắn thu được các khoản phải thu này bao gồm:

  • Khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi thuộc đối tượng phải trích lập dự phòng hoặc nợ không có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ;
  • Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ;
  • Các bằng chứng khác (nếu có).

3. Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có các TK 121, 228

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

4. Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi:

Nợ các TK 121, 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo GTHL)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)

Có các TK 121, 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi).

5. Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

– Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ các TK tiền, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá giao dịch thực tế bán)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

Nợ cácTK 111 (1111), 112 (1121)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122).

Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ do tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ các TK tiền được ghi nhận đồng thời tại thời điểm bán ngoại tệ hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

Nợ các TK 1112, 1122

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

6. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ mà tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán các TK 111, 112:

– Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 217, 241, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

– Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

Xem thêm:  M2 Max và M3 Max rò rỉ tiết lộ cách Apple có thể quy mô hiệu năng với chip trong tương lai

+ Khi chi tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 241, 642, 133, … (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi chi tiên mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (1112, 1122)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

7. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ…):

– Trường hợp bên Nợ các tài khoản phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK tiền, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

– Trường hợp bên Nợ các tài khoản phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá ghi sổ của tài khoản phải trả lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ của tài khoản tiền nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

+ Khi thanh toán nợ phải trả:

Nợ các TK 331, 338, 341,… (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thanh toán nợ phải trả hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 331, 338, 341, 111 (1112), 112 (1122), … (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của khoản nợ phải trả hoặc tài khoản tiền và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả nợ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

8. Khi thu được tiền nợ phải thu (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,…) bằng ngoại tệ mà tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán các TK phải thu:

– Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch)

Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị thay đổi thực hiện luận văn thạc sĩ

Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

– Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi thu các khoản nợ phải thu:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ)

Có các TK 131, 136, 138, … (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thu được khoán nợ phải thu hoặc định kỳ tùy theo đặc điếm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý cua doanh nghiệp:

Nợ các TK 131, 136, 138, … (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của khoản nợ phải thu và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

9. Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

10. Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

11. Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

12. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

13. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Back to top button