Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi tôm theo VietGAP

Theo báo cáo của Cục Thú y, 9 tháng đầu năm 2015, cả nước có 44.781 ha nuôi tôm nước lợ bị dịch bệnh, thiệt hại trên diện tích thả nuôi là 648.568 ha, cao hơn cùng kỳ năm 2014 (43.701 con. ha). Trong đó, thiệt hại do bệnh 17.350 ha (chiếm 38,7%), thiệt hại do thay đổi thời tiết, môi trường, dinh dưỡng 28.028 ha (62,5%), chưa rõ nguyên nhân 2.008 ha. Như vậy, thiệt hại về môi trường, dinh dưỡng, thời tiết là rất lớn, nhưng thiệt hại về môi trường và dinh dưỡng là do yếu tố chủ quan của con người gây ra. Để hạn chế thiệt hại trên, chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp gây màu nhằm đảm bảo môi trường nước ao nuôi tôm ổn định nhằm hạn chế thiệt hại và dịch bệnh. Sau khi chuẩn bị ao hồ, tiến hành gây màu nước nhằm mục đích phát triển sinh vật phù du, ổn định màu nước, tạo môi trường thuận lợi cho tôm mau lớn, tăng tỷ lệ sống. Một số phương pháp tạo màu hiệu quả cao như sau:
1. Phương pháp 1: Theo công thức 2: 1: 2 (thành phần gồm 2 kg cám gạo hoặc cám ngô + 1 kg bột cá + 2 kg khô đậu tương). Trộn đều hỗn hợp trên rồi nấu, để tủ lạnh 2-3 ngày. Dùng bón lót cám gây màu, liều lượng 3-4 kg / 1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt yêu cầu độ trong (30 – 40 cm). Sau khi bón bổ sung 7 ngày, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (dựa vào màu nước để bổ sung).
2. Phương pháp thứ hai: Theo công thức 3: 1: 3 (thành phần gồm 3 kg rỉ đường + 1 kg cám gạo (hoặc cám ngô) + 3 kg khô đậu tương). Công thức này không cần nấu, trộn đều sau đó cho vào tủ lạnh trong 12 giờ. Dùng phân ủ hoai mục gây màu, liều lượng 2-3 kg / 1.000 m3 nước, bón liên tục 3 ngày, đến khi đạt độ trong yêu cầu (30-40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, giảm 1/2 liều lượng so với ban đầu. (màu nước cơ sở để bổ sung).
3. Phương pháp thứ ba: Sử dụng EM. sự chuẩn bị
3.1. Lợi ích của việc sử dụng EM. sự chuẩn bị
Đối với động vật thủy sinh:
– Tăng sức đề kháng và khả năng chịu đựng của con nuôi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi. Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của con nuôi. – Kích thích sinh trưởng của vật nuôi. – Tăng sản lượng và chất lượng. – Tiêu diệt vi sinh vật có hại. – Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. * Điều kỳ diệu là EM có tác dụng tốt trên tất cả các loài động vật thủy sản.
Đối với môi trường:
– Tiêu diệt các vi sinh vật gây ô nhiễm (H2S, SO2, NH3, …) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại, ao hồ … mùi hôi sẽ được khử nhanh chóng. – Giảm số lượng ruồi, muỗi và côn trùng trong môi trường. – Khử mùi chất thải hữu cơ và đẩy nhanh quá trình mùn hóa. Ngăn ngừa quá trình gây thối, mốc trong bảo quản nông sản. – Hiệu quả cao, an toàn với môi trường và chi phí thấp.
3.2. Sản xuất EM2 từ EM gốc (để giảm chi phí sản xuất):
Thành phần (với thùng 50L):
+ 1 kg rỉ đường + 2 kg cám gạo hoặc bột bắp + 10 g muối ăn + 1 lít EM gốc + 46 lít nước sạch

Chế phẩm EM gốc
Làm thế nào để tiến hành:
+ Khử trùng thùng chứa + Lấy 46 lít nước ngọt, sạch khuẩn (đun sôi nước và để nguội càng tốt) + Cho 1 kg mật mía vào, khuấy đều + Cho 2 kg cám gạo hoặc bột bắp vào, khuấy đều + Thêm 10 g muối ăn. , khuấy đều + Thêm 1 lít EM gốc, khuấy đều + Đậy yếm khí trong 7 ngày Với thể tích lớn hơn (100L, 200L, 500L, …) tăng các thành phần theo tỷ lệ tương ứng với sự tăng thể tích.
Sử dụng:
+ Xử lý nước: 50 lít EM2 / 1.000 m3 nước + Xử lý đáy ao: 10 lít EM2 / 1.000 m2 đáy ao + Định kỳ cho ao nuôi: 50 lít EM2 / 1.000 m3 nước, trong tháng đầu nuôi 5 – 7 ngày / lần, tháng thứ 2 dùng 3 – 5 ngày / lần, tháng thứ 3 trở đi 2 – 3 ngày / lần. + Dùng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt EM2 phun trực tiếp lên bề mặt những nơi phát sinh mùi hôi thối.

EM2. sự chuẩn bị
3.3. Sản xuất EM5 từ EM gốc:
Nguyên liệu:
+ 1 lít EM gốc + 1 lít rỉ đường + 1 lít giấm + 2 lít rượu
Làm thế nào để tiến hành:
+ Dùng lọ có nắp đậy, rửa sạch, khử trùng + Thứ tự nguyên liệu: 2 lít rượu → 1 lít giấm → 1 lít rỉ đường → 1 lít EM gốc → khuấy đều → đậy kín. + Ủ yếm khí trong 3 ngày
Sử dụng:
+ Xử lý đáy ao: 5 lít EM5 / 1.000 m2 + Xử lý nước: 4 lít EM5 / 1.000 m3, 7 ngày / lần, khi tôm lớn tăng số lượng sử dụng. + Phòng và điều trị: Thực hiện theo hướng dẫn sau cùng
3.4. Sản xuất EM tỏi từ EM5:
Nguyên liệu:
+ 1 lít EM 5 + 1 kg tỏi xay nhuyễn + 8 lít nước sạch (nước sôi để nguội càng tốt)
Làm thế nào để tiến hành:
+ Dùng lọ có nắp đậy, rửa sạch và khử trùng + Thứ tự nguyên liệu: 8 lít nước → 1 kg tỏi xay nhuyễn → 1 lít EM5 → khuấy đều → đậy kín. + Ủ yếm khí trong 24 giờ
Sử dụng:
+ Phòng bệnh: 1 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn định kỳ. + Trị bệnh: Dùng liều gấp đôi, cho ăn liên tục 7 – 10 ngày, sau đó quay lại liều phòng bệnh.
3.5. Sản xuất EM chuối từ EM2:
Nguyên liệu:
+ 1 lít EM2 + 1 kg chuối đã bóc vỏ và xay nhuyễn
Làm thế nào để tiến hành:
+ Dùng lọ có nắp đậy, rửa sạch và khử trùng + Thứ tự nguyên liệu: 1 kg chuối hột xay nhuyễn → 1 lít EM2 → khuấy đều → đậy nắp. + Ủ yếm khí trong 24 giờ
Sử dụng:
1 lít EM chuối + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn liên tục.
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG SẢN PHẨM VI SINH VẬT:
– Không sử dụng đồng thời chế phẩm vi sinh với kháng sinh, hóa chất diệt khuẩn. Sử dụng đúng liều lượng, không theo quan niệm dùng càng nhiều càng tốt. – Nên hòa tan vi sinh dạng bột với nước ao và sục khí mạnh 2-4 giờ trước khi sử dụng để tăng sinh khối vi khuẩn. – Chế phẩm vi sinh dạng nước cần được ủ yếm khí để tăng sinh khối trước khi sử dụng. Thời điểm xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 – 10 giờ sáng, khi nắng ấm, trời quang, hàm lượng ôxy hòa tan cao. Cần xử lý vi sinh định kỳ để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh và tảo độc. và các mầm bệnh tiềm ẩn trong ao.
Các yếu tố môi trường trong ao nuôi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh:
Oxy hòa tan: Vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK nitrat) phải đảm bảo đủ lượng oxy hòa tan để sử dụng hiệu quả. Khi oxy hòa tan thấp, nó sẽ không được sử dụng hiệu quả. – Độ kiềm, độ mặn: nước kiềm cao (80 – 150mg CaCO3 / l) → pH ổn định, nước kiềm thấp (50mg CaCO3 / l) → pH dao động → hiệu quả sử dụng vi sinh vật thấp. Độ mặn quá cao → gây chết hoặc ức chế sự phát triển của vi sinh vật. – Thời tiết: ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tảo và màu nước → ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vi sinh vật. Tốt nhất nên sử dụng men vi sinh vào buổi sáng trời trong. – Dinh dưỡng: Cần thêm C thì vi khuẩn nitrat hóa mới thực hiện phản ứng khử N-NH3 → NO3 có hiệu quả.
Thời gian và tần suất sử dụng:
– Nên sử dụng vi sinh ngay từ đầu vụ → đạt hiệu quả cao. – Từ giữa vụ đến cuối vụ sử dụng vi sinh → hiệu quả thấp. – Đầu vụ 7-10 ngày sử dụng một lần, từ giữa đến cuối vụ 3-4 ngày sử dụng.
Liều lượng sử dụng:
– Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. – Sử dụng quá nhiều → mất cân bằng sinh thái, DO giảm, vật nuôi bị stress. – Sử dụng quá ít → hiệu quả không tốt.
Nuôi cấy sinh khối vi khuẩn:
– Một số chế phẩm vi sinh cần được nuôi cấy để tăng số lượng vi khuẩn, cần nuôi cấy kỵ khí để tránh nhiễm bẩn. – Một số chế phẩm vi sinh có mật độ vi khuẩn cao không cần nuôi cấy để tăng sinh khối có thể sử dụng trực tiếp trong ao nuôi. Tuy nhiên, cần trộn với nước và sục khí mạnh trong vài giờ trước khi thả xuống ao.
Những yếu tố khác:
– Quá nhiều động vật nguyên sinh sẽ ăn vi khuẩn → mật độ vi sinh vật thấp. – Sử dụng đồng thời các loại thuốc diệt khuẩn, kháng sinh, thay nước,… sẽ làm giảm hiệu quả của vi sinh vật.
CÁCH PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH TRÊN TÔM BẰNG CHẾ PHẨM vi sinh
Tôm nổi đầu do nhiễm khí độc:
– Hòa 2-3 lít EM gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi rồi đổ xuống ao ngay khi tôm nổi. – Bật quạt chạy hết công suất.
Tôm bị mòn đuôi và râu:
– Dùng 2 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn – Trộn đều và ủ trong 4 giờ – Cho tôm ăn theo tỷ lệ: 1kg / 100.000 tôm giống / ngày – Hoặc dùng 50 lít EM2 / 1.000 m2 / ngày, dùng liên tục 3 lần với khoảng thời gian 2 ngày.
Tôm đông lạnh:
– Sử dụng 4 lít EM5 / 1.000 m2, sử dụng liên tục 5 ngày vào buổi sáng. – Khi tảo chết nhiều → pH thấp → dùng vôi để nâng pH.
Tôm bị bệnh đốm trắng:
– Dùng 5 lít EM5 / 1.000 m2 / ngày, dùng liên tục 5 ngày vào buổi sáng. – Khi tôm lột xác nhiều, ngừng sử dụng EM5 và sử dụng 50 lít EM2 / 1.000 m2 / 2 ngày, liên tục cho đến khi bệnh đốm trắng thuyên giảm (Thái Lan đã sử dụng hiệu quả hơn 10 năm nay). Theo Kim Văn Tiêu, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 01/01/1970

Xem thêm:  Ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 2021

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi tôm theo VietGAP❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi tôm theo VietGAP” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi tôm theo VietGAP [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi tôm theo VietGAP” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 18:08:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button