Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022

Phiếu thu 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là biểu mẫu được sử dụng phổ biến hiện nay do nhu cầu của người dân. Xác nhận bằng phiếu xuất kho để tránh thất lạc tài liệu. Xin vui lòng tham khảo.

1. Phiếu tiếp nhận hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản là gì?

Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản là biểu mẫu được lập và gửi đến cơ quan bảo hiểm để xác nhận việc nhận và giao hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Biên lai số 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Số hồ sơ: 603 /… / CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

HỌC BỔNG GIAO TÀI LIỆU

Loại hồ sơ: Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.

(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 10 ngày làm việc)

1. Tên đơn vị:…. Mã đơn vị:….

2. Điện thoại:… Email:….

3. Địa chỉ nhận thư (nếu có):…

STT Các loại giấy tờ và biểu mẫu Định lượng
Một Hồ sơ yêu cầu chung:
Đầu tiên Tệp dữ liệu: Gửi bằng Email Chuyển bằng USB
2 Danh sách người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản sao).
3 Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).
TẨY Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, con ốm – ngoài các giấy tờ quy định tại Phần A, tùy trường hợp, bổ sung:
Đầu tiên Nếu điều trị bệnh trong nước:
– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (Bản sao có chứng thực)

– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (nguyên bản).

2 Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài:
– Bản dịch tiếng Việt có chứng thực giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp (nguyên bản).
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản – ngoài các giấy tờ quy định tại Phần A, tùy trường hợp, bổ sung:
Đầu tiên Nhân viên nữ / nhân viên nữ thay thế: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý và các biện pháp tránh thai:

(Ghi chú: lao động nữ mang thai hộ không có chế độ thực hiện các biện pháp tránh thai).

– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (Bản sao có chứng thực).

– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (nguyên bản).

2 Lao động nữ sinh con:
– Sổ bảo hiểm xã hội (ban đầu nếu kể cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và hiện tại đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).

– Lưu ý từng trường hợp cụ thể để bổ sung:

● Nếu trẻ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của trẻ em (bản sao có chứng thực, 01 bản / trẻ em).
● Trường hợp trẻ chết ngay sau khi sinh mà không có giấy chứng sinh thì thay bằng: Bản sao bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ. (Bản sao có chứng thực).
● Nếu lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mới mang thai., phải nghỉ làm để chăm em bécó ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con):

– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (Bản sao có chứng thực).

– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (nguyên bản).

– Trường hợp phải điều trị bệnh toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016 / TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng Giám định Y khoa ban hành. (nguyên bản).

● Nếu người mẹ chết sau khi sinh con, (trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả bố và mẹ cùng tham gia BHXH hoặc chỉ có bố tham gia BHXH): Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của mẹ (Bản sao có chứng thực).
● Nếu bà mẹ gặp rủi ro sau khi sinh và không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (Trường hợp này chỉ có bố tham gia BHXH):

– Biên bản giám định được lập theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016 / TT-BYT ngày 12/5/2016, trong đó Kết luận phải ghi rõ người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau này. luc sinh thanh (nguyên bản).

3 Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi:
– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).
4 Lao động nam / chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:
Ghi rõ CMND của vợ vào Danh mục C70a-HD;

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của trẻ (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).

– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con) hoặc Bản sao bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ (Bản sao có chứng thực).

– Trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế. (nguyên bản).

5 Lao động nam / chồng của lao động nữ đang tham gia bảo hiểm xã hội nhờ mang thai hộ mà vợ không tham gia bảo hiểm xã hội được trợ cấp một lần khi vợ sinh con:
Ghi rõ CMND của vợ vào Danh mục C70a-HD;

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của trẻ (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).

– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con) hoặc Bản sao bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ (Bản sao có chứng thực).

6 Lao động nữ mang thai hộ và sinh con:
Ghi rõ Giấy chứng minh nhân dân của người nhờ mang thai hộ vào Danh sách C70a-HD;

– Thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao con của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).

– Lưu ý từng trường hợp cụ thể để bổ sung:

● Trường hợp con chết mà thời gian nghỉ thai sản dưới 60 ngày: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con. (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).
● Trường hợp trẻ chết sau khi sinh mà không có giấy chứng sinh: Bản sao bệnh án hoặc giấy ra viện của người mang thai hộ. (Bản sao có chứng thực).
● Trường hợp lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh: Giấy chứng tử hoặc Trích lục chứng tử của lao động nữ mang thai hộ (Bản sao có chứng thực).
● Trường hợp lao động nữ mang thai hộ thì phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mới mang thai., phải nghỉ làm để chăm em bécó ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con):

– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (Bản sao có chứng thực).

– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (nguyên bản).

– Trường hợp phải điều trị bệnh toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016 / TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng Giám định Y khoa ban hành. (nguyên bản).

7 Người mẹ nhờ mang thai hộ:
Ghi rõ CMND của nữ nhân viên mang thai hộ vào Danh mục C70a-HD;

– Thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. (Bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao con của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (nguyên bản);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).

– Lưu ý từng trường hợp cụ thể để bổ sung:

● Nếu con dưới 6 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản / con).
● Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ (Bản sao có chứng thực).
● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro nhưng không đủ sức khỏe để chăm sóc con:

– Biên bản giám định được lập theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016 / TT-BYT ngày 12/5/2016, trong đó Kết luận phải nêu rõ người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro, không đủ sức khỏe để chăm sóc. em bé (nguyên bản).

DỄ DÀNG Hồ sơ chốt sổ BHXH:
Điều kiện: Người lao động có tên trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã làm thủ tục báo giảm và đơn vị đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.
Đầu tiên Sổ bảo hiểm xã hội hoặc sổ bảo hiểm xã hội và các trang riêng hoặc tờ bìa của sổ bảo hiểm xã hội và các trang riêng (bản chính);
2 Ủy nhiệm chi hoặc giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc công văn cam kết trả nợ (nếu có).

Ghi chú:

– Hồ sơ nộp từ ngày 01/04/2016 sau khi xử lý, cơ quan BHXH giữ lại toàn bộ hồ sơ không trả cho người sử dụng lao động, trừ sổ BHXH gốc và các hồ sơ chưa duyệt của kỳ phát sinh. với C70b-HD.

– Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 2 ngày cho mỗi lượt.

Ngày trả kết quả:… /… /…. …., ngày tháng năm…..…

Hồ sơ nhân viên lễ tân

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nộp đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kính mời quý độc giả tham khảo tại chuyên mục tiền bảo hiểm trong mục biểu mẫu Làm hài lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Tải Phiếu giao nhận hồ sơ 208

Bài viết “Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-04-24 10:03:31. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 2022
#Phiếu #giao #nhận #hồ #sơ #Giải #quyết #chế #độ #ốm #đau #thai #sản

Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được sử dụng phổ biến hiện nay do nhu cầu của người dân. Việc xác nhận bằng phiếu giao nhận để tránh được tình trạng làm thất thoát giấy tờ. Mời các bạn tham khảo.
1. Phiếu giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là gì?
Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được lập ra và gửi lên cơ quan bảo hiểm nhằm xác nhận việc giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.
2. Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Số Hồ sơ: 603/…/CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ
Loại hồ sơ: Giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 10 ngày làm việc)
1. Tên đơn vị: …. Mã đơn vị: ….
2. Điện thoại: … Email: ….
3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có): …
STT
Loại giấy tờ, biểu mẫu
Số lượng
A
Hồ sơ yêu cầu chung:
1
File dữ liệu: Gửi qua Email ⬜ Chuyển bằng USB ⬜

2
Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản).

3
Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).
B
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bản thân ốm đau, con ốm – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:
1
Nếu điều trị bệnh trong nước:
– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực)
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài:
– Bản dịch tiếng Việt được chứng thực của Giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp (bản chính).
C
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

1
Lao động nữ/lao động nữ mang thai hộ: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý và thực hiện các biện pháp tránh thai:
(Lưu ý: lao động nữ mang thai hộ không có chế độ thực hiện các biện pháp tránh thai).

– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực).
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Lao động nữ sinh con:

– Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

● Nếu sau khi sinh con mà người mẹ chết (trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH hoặc chỉ có cha tham gia BHXH): Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (trường hợp này chỉ có cha tham gia BHXH):
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (bản chính).

3
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

4
Lao động nam/chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế (bản chính).

5
Lao động nam/chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ đang tham gia BHXH và vợ không tham gia BHXH hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

6
Lao động nữ mang thai hộ sinh con:

– Ghi rõ CMND của người nhờ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu sau khi sinh con mà lao động nữ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

7
Người mẹ nhờ mang thai hộ:

– Ghi rõ CMND của lao động nữ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con:
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con (bản chính).

D
Hồ sơ chốt sổ BHXH:

Điều kiện: Người lao động có tên trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã hoàn tất thủ tục báo giảm và đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.

1
Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);

2
Ủy nhiệm chi hoặc Giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc Công văn cam kết thanh toán nợ (nếu có).

Lưu ý:
– Hồ sơ nộp từ ngày 01/04/2016 sau khi giải quyết cơ quan BHXH sẽ lưu giữ tất cả chứng từ không trả lại đơn vị sử dụng lao động trừ sổ BHXH bản chính và các chứng từ chưa được duyệt của đợt phát sinh kèm C70b-HD.
– Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt.
Ngày trả kết quả: …/…/…. …., ngày…… tháng…… năm…..…

Xem thêm:  Thông tư 45/2015/TT-BYT

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục bảo hiểm trong mục biểu mẫu nhé.

#Phiếu #giao #nhận #hồ #sơ #Giải #quyết #chế #độ #ốm #đau #thai #sản

Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được sử dụng phổ biến hiện nay do nhu cầu của người dân. Việc xác nhận bằng phiếu giao nhận để tránh được tình trạng làm thất thoát giấy tờ. Mời các bạn tham khảo.
1. Phiếu giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là gì?
Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được lập ra và gửi lên cơ quan bảo hiểm nhằm xác nhận việc giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.
2. Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Số Hồ sơ: 603/…/CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ
Loại hồ sơ: Giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 10 ngày làm việc)
1. Tên đơn vị: …. Mã đơn vị: ….
2. Điện thoại: … Email: ….
3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có): …
STT
Loại giấy tờ, biểu mẫu
Số lượng
A
Hồ sơ yêu cầu chung:
1
File dữ liệu: Gửi qua Email ⬜ Chuyển bằng USB ⬜

2
Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản).

3
Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).
B
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bản thân ốm đau, con ốm – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:
1
Nếu điều trị bệnh trong nước:
– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực)
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài:
– Bản dịch tiếng Việt được chứng thực của Giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp (bản chính).
C
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

1
Lao động nữ/lao động nữ mang thai hộ: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý và thực hiện các biện pháp tránh thai:
(Lưu ý: lao động nữ mang thai hộ không có chế độ thực hiện các biện pháp tránh thai).

– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực).
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Lao động nữ sinh con:

– Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

● Nếu sau khi sinh con mà người mẹ chết (trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH hoặc chỉ có cha tham gia BHXH): Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (trường hợp này chỉ có cha tham gia BHXH):
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (bản chính).

3
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

4
Lao động nam/chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế (bản chính).

5
Lao động nam/chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ đang tham gia BHXH và vợ không tham gia BHXH hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

6
Lao động nữ mang thai hộ sinh con:

– Ghi rõ CMND của người nhờ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu sau khi sinh con mà lao động nữ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

7
Người mẹ nhờ mang thai hộ:

– Ghi rõ CMND của lao động nữ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con:
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con (bản chính).

D
Hồ sơ chốt sổ BHXH:

Điều kiện: Người lao động có tên trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã hoàn tất thủ tục báo giảm và đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.

1
Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);

2
Ủy nhiệm chi hoặc Giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc Công văn cam kết thanh toán nợ (nếu có).

Lưu ý:
– Hồ sơ nộp từ ngày 01/04/2016 sau khi giải quyết cơ quan BHXH sẽ lưu giữ tất cả chứng từ không trả lại đơn vị sử dụng lao động trừ sổ BHXH bản chính và các chứng từ chưa được duyệt của đợt phát sinh kèm C70b-HD.
– Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt.
Ngày trả kết quả: …/…/…. …., ngày…… tháng…… năm…..…

Xem thêm:  Bom tấn mới của tài tử Tom Cruise tung trailer hé lộ những tình tiết đầy kịch tính

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục bảo hiểm trong mục biểu mẫu nhé.

#Phiếu #giao #nhận #hồ #sơ #Giải #quyết #chế #độ #ốm #đau #thai #sản

Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được sử dụng phổ biến hiện nay do nhu cầu của người dân. Việc xác nhận bằng phiếu giao nhận để tránh được tình trạng làm thất thoát giấy tờ. Mời các bạn tham khảo.
1. Phiếu giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là gì?
Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu được lập ra và gửi lên cơ quan bảo hiểm nhằm xác nhận việc giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.
2. Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Số Hồ sơ: 603/…/CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ
Loại hồ sơ: Giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 10 ngày làm việc)
1. Tên đơn vị: …. Mã đơn vị: ….
2. Điện thoại: … Email: ….
3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có): …
STT
Loại giấy tờ, biểu mẫu
Số lượng
A
Hồ sơ yêu cầu chung:
1
File dữ liệu: Gửi qua Email ⬜ Chuyển bằng USB ⬜

2
Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản).

3
Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).
B
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bản thân ốm đau, con ốm – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:
1
Nếu điều trị bệnh trong nước:
– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực)
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài:
– Bản dịch tiếng Việt được chứng thực của Giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp (bản chính).
C
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

1
Lao động nữ/lao động nữ mang thai hộ: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý và thực hiện các biện pháp tránh thai:
(Lưu ý: lao động nữ mang thai hộ không có chế độ thực hiện các biện pháp tránh thai).

– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực).
– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

2
Lao động nữ sinh con:

– Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

● Nếu sau khi sinh con mà người mẹ chết (trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH hoặc chỉ có cha tham gia BHXH): Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của mẹ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (trường hợp này chỉ có cha tham gia BHXH):
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (bản chính).

3
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

4
Lao động nam/chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế (bản chính).

5
Lao động nam/chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ đang tham gia BHXH và vợ không tham gia BHXH hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con:

– Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD;
– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

6
Lao động nữ mang thai hộ sinh con:

– Ghi rõ CMND của người nhờ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu sau khi sinh con mà lao động nữ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu lao động nữ mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thai và có ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):
– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).
– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).
– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

7
Người mẹ nhờ mang thai hộ:

– Ghi rõ CMND của lao động nữ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;
– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);
– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

● Nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).

● Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con:
– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con (bản chính).

D
Hồ sơ chốt sổ BHXH:

Điều kiện: Người lao động có tên trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã hoàn tất thủ tục báo giảm và đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.

1
Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);

2
Ủy nhiệm chi hoặc Giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc Công văn cam kết thanh toán nợ (nếu có).

Lưu ý:
– Hồ sơ nộp từ ngày 01/04/2016 sau khi giải quyết cơ quan BHXH sẽ lưu giữ tất cả chứng từ không trả lại đơn vị sử dụng lao động trừ sổ BHXH bản chính và các chứng từ chưa được duyệt của đợt phát sinh kèm C70b-HD.
– Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt.
Ngày trả kết quả: …/…/…. …., ngày…… tháng…… năm…..…

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục bảo hiểm trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button