Nội dung bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi

Đánh giá chất lượng cuối năm học theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Đánh giá chất lượng cuối năm học theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Đánh giá chất lượng cuối năm học theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi là bộ tài liệu cung cấp đầy đủ nội dung 28 chuẩn, 120 chỉ số của các bé nhằm xây dựng kế hoạch chỉ đạo các trường mầm non tổ chức đánh giá trẻ năm tuổi cuối năm theo Bộ chuẩn một cách khoa học. Thời gian đánh giá hoàn thành trước ngày 12/5/2017, mời các bạn tham khảo.

Điều lệ trường mầm non mới nhất

Chế độ làm việc của giáo viên mầm non

Chế độ của giáo viên mầm non nghỉ thai sản trùng với nghỉ hè

Các Sở GD&ĐT hướng dẫn phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các trường mầm non trên địa bàn đánh giá chất lượng cuối năm học 2016-2017 theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi thống nhất trong toàn trường.

Theo đó, yêu cầu nhà trường thông báo rộng rãi tới phụ huynh và nhân dân về kế hoạch đánh giá chất lượng cuối năm học 2016 -2017 theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi của trường, tổ chức địa điểm đánh giá trang trọng, an toàn, đảm bảo đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị phục vụ việc đánh giá.

Tổ chức đánh giá nhẹ nhàng, phù hợp với tâm lý của trẻ, đảm bảo an toàn, khoa học và nghiêm túc.

Ngay sau khi hoàn thành việc đánh giá, lãnh đạo trường mầm non tổng họp số liệu, thông báo kết quả đánh giá tới các lớp 5 tuổi và phụ huynh; đối với những trẻ được đánh giá Chưa đạt, nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình trẻ tiếp tục bồi dưỡng để đảm bảo cho 100% trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình GDMN với chất lượng tốt trước khi vào lớp 1.

Đối với những lớp có nhiều trẻ chưa đạt ở cùng một chỉ số, nhà trường cần có tư vấn cụ thể để giáo viên điều chỉnh kế hoạch giáo dục trẻ ở năm học 2017-2018.

Phiếu đánh giá là hồ sơ lưu của trường để theo dõi phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Kết quả đánh giá là minh chứng cho chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non và chất lượng đánh giá thường xuyên theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Thời gian đánh giá hoàn thành trước ngày 12/5/2017. Đối tượng đánh giá là tất cả trẻ năm tuổi đang học tại các trường mầm non, các lớp mẫu giáo độc lập đã được cấp phép hoạt động và thực hiện đúng Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định.

Sở GD&ĐT yêu cầu các phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch chỉ đạo các trường mầm non tổ chức đánh giá trẻ năm tuổi cuối năm theo Bộ chuẩn một cách khoa học, không làm ảnh hưởng đến hoạt chung của trường; hướng dẫn các nhà trường thành lập hội đồng đánh giá phù hợp với địa bàn, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mọi trẻ em năm tuổi đều được tham gia đánh giá.

Nhà trường xây dựng bộ công cụ đánh giá thống nhất trong toàn trường, bao gồm một số chỉ số được lựa chọn từ 120 chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi (số lượng chỉ số chọn để đánh giá tuỳ thuộc vào từng nhà trường song phải đảm bảo cân đối giữa các lĩnh vực). Phiếu đánh giá ghi rõ các minh chứng của chỉ số và phương pháp đánh giá.

Xem thêm:  Giải bài 3.9, 3.10, 3.11 trang 143, 144 sách bài tập toán hình học 10

Mỗi trẻ có một phiếu, giáo viên căn cứ theo minh chứng để đánh giá trẻ theo hai mức độ: Đạt; Chưa đạt.

Trẻ được đánh giá Đạt nếu hoàn thành 70% trở lên số chỉ số đưa ra đánh giá.

Nội dung bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi

Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 23/07/2010. Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có hiệu lực từ ngày 6/9/2010.

Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số. Bộ chuẩn này được áp dụng đối với các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1. Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em. Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Cụ thể nội dung 28 chuẩn, 120 chỉ số của Bộ chuẩn như sau:

Chuẩn 1: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn

a) Chỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50cm;

b) Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

c) Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;

d) Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.

Chuẩn 2: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ

a) Chỉ số 5. Tự mặc và cởi được áo;

b) Chỉ số 6. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;

c) Chỉ số 7. Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;

d) Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.

Chuẩn 3: Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động

a) Chỉ số 9. Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

b) Chỉ số 10. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

c) Chỉ số 11. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

Chuẩn 4: Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể

a) Chỉ số 12. Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

b) Chỉ số 13. Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

c) Chỉ số 14. Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

Chuẩn 5: Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng

a) Chỉ số 15. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

b) Chỉ số 16. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;

c) Chỉ số 17. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

d) Chỉ số 18. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;

Xem thêm:  Lịch thi Trạng Nguyên năm học 2021-2022

đ) Chỉ số 19. Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày

e) Chỉ số 20. Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

Chuẩn 6: Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

a) Chỉ số 21. Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

b) Chỉ số 22. Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

c) Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

d) Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;

đ) Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

e) Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc.

Chuẩn 7: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân

a) Chỉ số 27. Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;

b) Chỉ số 28. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

c) Chỉ số 29. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;

d) Chỉ số 30. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.

Chuẩn 8: Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

a) Chỉ số 31. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

b) Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

c) Chỉ số 33. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

d) Chỉ số 34. Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.

Chuẩn 9: Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc

a) Chỉ số 35. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;

b) Chỉ số 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;

c) Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

d) Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;

đ) Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;

e) Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh

g) Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích.

Chuẩn 10: Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

a) Chỉ số 42. Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

b) Chỉ số 43. Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

c) Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;

d) Chỉ số 45. Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

e) Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

g) Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

Chuẩn 11: Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

a) Chỉ số 48. Lắng nghe ý kiến của người khác;

b) Chỉ số 49. Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

c) Chỉ số 50. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

d) Chỉ số 51. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

đ) Chỉ số 52. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

Xem thêm:  Những điều hiệu trưởng không được làm

Chuẩn 12: Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội

a) Chỉ số 53. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;

b) Chỉ số 54. Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;

c) Chỉ số 55. Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

d) Chỉ số 56. Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

đ) Chỉ số 57. Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

Chuẩn 13: Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

a) Chỉ số 58. Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;

b) Chỉ số 59. Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;

c) Chỉ số 60. Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

Chuẩn 14: Trẻ nghe hiểu lời nói

a) Chỉ số 61. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

b) Chỉ số 62. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

c) Chỉ số 63. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

d) Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.

Chuẩn 15: Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp

a) Chỉ số 65. Nói rõ ràng;

b) Chỉ số 66. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

c) Chỉ số 67. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

d) Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

đ) Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;

e) Chỉ số 70. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;

g) Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;

h) Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.

Chuẩn 16: Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp

a) Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;

b) Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;

c) Chỉ số 75. Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;

d) Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;

đ) Chỉ số 77. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống;

e) Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy.

Chuẩn 17: Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc

a) Chỉ số 79. Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh;

b) Chỉ số 80. Thể hiện sự thích thú với sách;

c) Chỉ số 81. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

Chuẩn 18: Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc

a) Chỉ số 82. Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Back to top button