Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự vì vi phạm quyền tự do ngôn luận

Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự? Xâm phạm quyền tự do ngôn luận bị phạt thế nào? Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu nhé

1. Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự?

Xét về chủ thể chịu trách nhiệm hình sự, Bộ luật Hình sự (BLHS) quy định thêm về tuổi của chủ thể. Phải đạt đến số tuổi mà BLHS thì một người mới phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm của mình. Vậy, người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 12 BLHS như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

Xem thêm:  Biên bản cảnh cáo học sinh trước lớp

=> Người từ đủ 16 tuổi trở vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự

2. Quyền tự do ngôn luận

Quyền tự do ngôn luận là quyền cơ bản của công dân, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiến pháp 2013 quy định: Công dân có quyền tự do ngôn luận

Tuy nhiên tự do ngôn luận không đồng nghĩa với việc thích nói gì thì nói. Tự do ngôn luận là tự do bày tỏ ý kiến của mình và không vi phạm các quy định của pháp luật

3. Những hành vi ngôn luận trái pháp luật

Sau đây là những hành vi ngôn luận trái pháp luật:

  • Kích động, gây chia rẽ dân tộc
  • Đăng những thông tin giả lên mạng xã hội gây hoang mang (ví dụ: đăng tin giả về Covid…)
  • Xuyên tạc những chính sách của Đảng, Nhà nước
  • Xâm phạm đến danh dự của người khác
  • Quấy rối người khác

=> Nhân dân có quyền tự do ngôn luận nhưng sự tự do này cũng được giới hạn không xâm phạm các mối quan hệ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

4. Xâm phạm quyền tự do ngôn luận phạt thế nào?

Điều 167 BLHS 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân như sau:

Điều 167. Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

Xem thêm:  F0, F1 cách ly tại nhà có phải khai báo y tế

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.

=> Xâm phạm quyền tự do ngôn luận của người khác có thể bị phạt tù đến 05 năm

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự?

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Back to top button