Ngân hạnh là cây gì, có tác dụng gì?

Cây bạch quả hay còn gọi là cây bạch quả, cây trầm hương, cây đậu biếc, cây công sức,… có tác dụng ích khí, làm ấm phổi, trị hen suyễn, hạ đờm, sát trùng. Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, Ngân hạnh thường được dùng để chữa viêm phế quản mãn tính, lao phổi, di tinh, thống phong, bạch đới,… chi tiết về công dụng của bạch quả được chúng tôi chia sẻ dưới đây.
Cây Ngân Hạnh là gì?

… Cây bạch quả hay còn gọi là cây bạch quả, trầm hương, tùng bách,… có tác dụng ích khí, làm ấm phổi, trị hen suyễn, hạ đờm, sát trùng. Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, Ngân hạnh thường được dùng để chữa viêm phế quản mãn tính, lao phổi, di tinh, thống phong, bạch đới,… chi tiết về công dụng của bạch quả được chúng tôi chia sẻ dưới đây.

Cây Ngân Hạnh là gì?

  • Tên khác: Bạch quả, Bìm bịp, Công tôn thủ
  • Tên khoa học: Ginkgo biloba L.
  • Họ: Bạch quả – Ginkgoaceae

Cây bạch quả có nguồn gốc từ Trung Quốc. Một lượng nhỏ bạch quả cũng được tìm thấy ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên. Ở Việt Nam chưa tìm thấy cây Ngân hạnh, dược liệu nhập từ Trung Quốc. Quả hạnh chín dùng để làm thuốc. Khi dùng dần, bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài và lớp màng bao bọc nhân. Lá Ngân Hạnh còn được dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong Đông y gọi là Ngân Hạnh diệp. Thu hoạch quả Ngân Hạnh vào mùa thu, loại bỏ thịt và vỏ, lấy hạt. Rửa sạch, lau khô hoặc cất giữ để sử dụng sau.

Đặc điểm nhận dạng cây bạch quả

Cây Ngân Hạnh có thân to, cao khoảng 20 – 30 m, phân nhiều cành dài, gân phụ dạng vòng, trên cành có nhiều nhánh ngắn, lá có cuống. Lá hình quạt, gân phụ phân nhánh, lõm, chia phiến lá thành 2 thùy riêng biệt. Quả hạch to bằng quả mận, cùi vàng, có mùi bơ cháy, khó ngửi.

Thành phần hóa học của quả và lá bạch quả

Nhân quả Ngân Hạnh chứa đựng:

  • Mập mạp
  • Tinh bột
  • Tro
  • Chất đạm
  • Đường phố

Lá bạch quả chứa:

  • Terpenes bao gồm Ginkgolite và Bitterness of Biloblit.
  • Flavonoic bao gồm Aglycon, Glucose, Flavonol và Rhamnose.
  • Một số axit hữu cơ như Parahydroxybenzoic, Hydroxykinurenic, Vanillic, Parahydroxybenzoic.

Tác dụng của dược liệu là gì?

Nếm thử:

  • Tính bình, hàn, vị ngọt (theo Điện Nam Bản Thảo).
  • Vị ngọt đắng, tính không độc (theo Dinh dưỡng chính).
  • Tính bình, vị chát, ngọt, đắng, có độc (theo Trung Y Đại Từ Điển).
  • Tính bình, vị ngọt, đắng, chát (theo Trung Y Học).
  • Tính bình, vị chát, ngọt và đắng. Khi chín quả có vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, hơi độc (theo Cương Mục).
Xem thêm:  Ghế nhựa tiếng Trung là gì

Kinh điển

  • Trở lại với Kinh phế (theo Cương Mục).
  • Tham khảo kinh Thận và phế (theo Trung Y Đại Từ Điển).
  • Nhắc đến kinh phế, có tính độc nhẹ (theo Trung Y).
  • Tham khảo Thái dương, Thủ Thái âm (theo Bản thảo Hội Ngôn).
  • Quy vào các kinh Thận, Tâm, Phế (theo Bản thảo Thái tân).

Theo y học hiện đại, bạch quả có những tác dụng sau:

  • Chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa và bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do.
  • Tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn não.
  • Dùng để chữa trí nhớ kém, rối loạn giấc ngủ, thường xuyên buồn ngủ ban ngày.
  • Ổn định màng tiểu cầu và bảo vệ tiểu cầu khỏi các tác nhân có hại từ bên ngoài.

Theo y học cổ truyền:

  • Cố định hen suyễn, ho, nhiễm trùng phế quản, trị hói đầu, thông tiểu tiện.
  • Thanh lọc phế khí, hóa đờm, bình suyễn, trị ho.
  • Ích khí, thông tiểu, cầm trắng da, tẩy uế, sát trùng.
  • Công dụng bổ thận, dưỡng tâm, trị ho, trừ đờm, sinh cơ, trừ nhọt, tiêu mủ, tiêu độc.

Các chỉ định của Ngân Hạnh:

  • Hạt Ngân Hạnh ăn chín có tính ôn, ích khí, ích phổi, hỗ trợ tiêu đờm, trừ suyễn, trị ho.
  • Chữa tiểu ít, khí hư, bạch cầu.
  • Dùng sống có thể trừ đờm, giải độc, sát trùng, giải rượu.
  • Hỗ trợ làm co mạch, hạ huyết áp, hỗ trợ phục hồi sau ốm.

Liều lượng, cách sử dụng kim ngân hoa

Hạt Ngân hạnh cần bỏ vỏ, dùng dưới dạng thuốc sắc, tán bột hoặc nướng. Thịt quả Ngân Hạnh có độc, không ăn được. Khi sử dụng phải ép dầu, bảo quản một năm là có thể dùng được. Ngân Hạnh có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Liều dùng khoảng 10-20g mỗi ngày.

Một số bài thuốc sử dụng kim ngân hoa

1. Chữa cảm mạo, hen suyễn, nhiều đờm, thở khò khè Dùng Ngân Hạnh gói lá ngải cứu rang lên rồi ăn. Ăn 3-4 hạt mỗi ngày. 2. Chữa mộng tinh Dùng Ngân hạnh 3-5 hạt, đun với rượu, uống liên tục 4 – 5 ngày. 3. Chữa tiểu nhiều, tiểu đục, tiểu nhiều lần. Dùng 10 hạt Ngân hạnh, 5 hạt để sống, 5 hạt rang chín, trộn đều, ăn trong ngày. 4. Chữa ngộ độc sơn gây lở loét, sưng tấy, ngứa ngáy. Dùng lá Ngân hạnh như lá kim ngân, mỗi thứ một lượng bằng nhau, đun lấy nước để rửa, làm sạch vết sơn. 5. Trị hôi miệng, huyết trắng Dùng Ngân hạnh, Khiếm thực, Sơn dược, Xa tiền tử, mỗi vị 9 g, sắc thành thuốc, chia 2 lần uống trong ngày. 6. Chữa viêm phế quản mãn tính, hen phế quản, ho nhiều đờm, làm dịu phổi Dùng hạt Ngân hạnh (giã nát) 16 g, ma hoàng, Cam thảo sống, hoàng cầm, mỗi vị 8 g, Bán hạ liên thảo, Đông hoa, rễ võ dâu. , Hạnh nhân, Tô tử, mỗi vị 12g, sắc thành thuốc, dùng đường uống. 7. Chữa bạch sản, khí hư nhiều. Dùng Ngân hạnh 1 hạt, giã nhỏ. Lại dùng trứng gà chọc một lỗ nhỏ, nhét thuốc vào, hấp chín rồi ăn. 8. Chữa mộng tinh, di tinh, tiểu dắt, yếu sức Dùng Ngân hạnh 12 g, Đậu ván trắng 63 g, thân và cành hướng dương 16 g, sắc lấy nước, thêm đường, uống. 9. Chữa tiểu tiện ra máu Dùng Ngân hạnh sao vàng, mỗi thứ 1 hạt (nhiều nhất không quá 7 hạt), bỏ vỏ cứng, giã nhỏ. Mỗi sáng uống với sữa đậu nành có pha đường. Uống liên tục sẽ có tác dụng. 10. Chữa di tinh Dùng Ngân hạnh 9 g, giã nhỏ, Mâm xôi 6 g, Đương quy 15 g, Tang bạch bì (Tổ bọ ngựa) 6 g, sắc thành thuốc, dùng uống. 11. Trị phân có máu Dùng Ngân hạnh 15g, giã nhỏ, Địa du 15g, cây dành dành 6g, sắc thành thuốc, dùng vào mỗi buổi sáng và chiều. 12. Trị ngứa da đầu dùng 10 hạt Ngân hạnh, giã nát, đắp vào chỗ ngứa. 13. Chữa hoa mắt, chóng mặt Dùng Ngân hạnh 3 hạt, Thiềm thừ 3 g, Long nhãn 8 quả, sắc thành thuốc, dùng vào buổi sáng. 14. Chữa mụn trứng cá, mụn trứng cá to không có nhân Dùng 10 hạt Ngân hạnh 70 g, nấu với đường phèn, dùng để ăn. 15. Chữa đái dầm dùng Ngân hạnh 5 hạt, sao chín, bỏ vỏ, mâm xôi 10 g, bong bóng lợn 100 – 150 g, rửa sạch, thái mỏng, nấu chín, ăn hàng ngày. 16. Dùng làm thuốc bổ cho người bị suy thận. Dùng Ngân hạnh 9 hạt rang chín ăn hoặc nấu chè nhân sâm, ăn. 17. Chữa ho có đờm, dùng để bổ phế. Dùng Ngân hạnh (bỏ vỏ) 200g, hạt hồng xiêm 100g, bỏ hạt. Đun sôi Ngân hạnh với 1 lít nước đến khi Ngân hạnh trong suốt thì cho Hồng táo, 150g đường trắng vào khuấy đều, nấu thành chè, ăn. 18. Chữa viêm họng hạt, viêm họng hạt, viêm mũi dị ứng Dùng Ngân hạnh (bỏ hạt), Sa sâm, Ngọc trúc, Hạnh nhân, hương phụ mỗi vị 15g, Mạch môn 9g, thịt nạc lợn 60g. Dùng Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc sắc lấy nước, bỏ bã. Lại cho Ngân Hạnh thịt lợn hầm chín, nêm gia vị vừa ăn. Sử dụng 2-3 lần mỗi tuần. 19. Hỗ trợ ngăn ngừa tóc bạc Dùng Ngân hạnh 30 hạt, Hà thủ ô 150 g, Vừng đen 150 g Đậu đen 250 g. Đem các vị thuốc sao nóng, xay thành bột mịn. Mỗi lần uống 30g, pha với nước sôi, dùng để uống. 20. Trị đái tháo đường Dùng Ngân hạnh, Lá ổi, hương phụ mỗi vị 15 g, Râu ngô 30 g, sắc với 2 lít nước trong 15 phút, uống trong ngày. Uống một ly mỗi ngày. Lưu ý: Bài thuốc không dùng cho bệnh nhân bị táo bón. 21. Chữa mất ngủ, khó ngủ, thần kinh suy nhược, tiểu đêm không tự chủ Dùng Ngân hạnh, Khiếm thực, mỗi thứ 20 g, Gạo tẻ, Đậu đen, mỗi thứ 40 g, đun đến khi chín mềm, thêm gia vị, ăn khi còn nóng. Lưu ý: Những ai bị tiêu chảy tiêu khát nên thay thế Đậu đen bằng Ý dĩ để không ảnh hưởng đến sức khỏe.

Xem thêm:  Đề bài - đề kiểm tra 15 phút - đề số 2

Lưu ý khi sử dụng bạch quả làm thuốc chữa bệnh

Người bị tà thực cấm dùng (theo Trung Y Đại Từ Điển). Ăn nhiều gây phong hàn. Trẻ ăn nhiều hành kinh gây cam tích, nôn trớ. Ăn với lươn gây ra bệnh phong (theo Nhất Dụng Nhất Thảo). Ăn nhiều gây chướng bụng, đầy hơi (theo Cường Mực). Thịt Ngân Hạnh có độc, không nên dùng nhiều. Hạt Ngân Hạnh độc nhẹ, không dùng nhiều, nhất là trẻ em. Ăn quá nhiều có thể bị ngộ độc, gây ngộ độc, giun đất tím tái, co giật, hôn mê, trường hợp nặng có thể liệt hô hấp gây tử vong (theo Trung y). Tóm lại, Ngân Hạnh thường được dùng để chữa viêm phế quản mãn tính, lao phổi, di tinh, thống phong, bạch đới,… Ngân Hạnh là một vị thuốc quý có nhiều công dụng bổ ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, cây bạch quả có một lượng độc tố nhất định. Vì vậy khi sử dụng cần trao đổi với bác sĩ để tránh những rủi ro có thể xảy ra. : Tổng hợp thông tin giá cả các mặt hàng nông sản, trồng trọt các loại rau màu, nông thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trong cả nước. Từ khóa:

  • cây bạch quả trồng ở việt nam
  • Ở Việt Nam có cây bạch quả không?
  • Tác dụng của cây kim ngân
  • tên khác của bạch quả
  • Cây bạch quả hàn quốc
  • cây bạch quả ở nhật bản
  • cây bạch quả đực
  • Tên khác của cây bạch quả
Xem thêm:  Tải Sơ yếu lý lịch viên chức 2022 - HS02-VC/BNV

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Ngân hạnh là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Ngân hạnh là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Ngân hạnh là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Ngân hạnh là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-05-23 02:41:24. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button