Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã

Câu hỏi: Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã?

Trả lời:

Trong quá trình phiên mã, enzim xúc tác ARN polimeraza có vai trò:

Bạn đang xem: Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã

– Xúc tác tách hai mặt của gen

– Xúc tác cho quá trình liên kết bổ sung giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch khuôn

 Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu kiến thức mở rộng về enzym xúc tác ARN polimeraza và quá trình phiên mã bạn nhé !

1. Enzym RNA Polimeraza

Trong sinh học phân tử , RNA polymerase (viết tắt RNAP hoặc RNApol , và chính thức là RNA polymerase hướng DNA (phụ thuộc) ), là một loại enzyme tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA .

RNAP tạo ra RNA, về mặt chức năng, là để mã hóa protein , tức là RNA thông tin (mRNA); hoặc không mã hóa (cái gọi là “gen RNA”). Có ít nhất bốn loại chức năng của gen RNA tồn tại:

+ chuyển RNA (tRNA) – chuyển các axit amin cụ thể đến chuỗi polypeptide đang phát triển tại vị trí của ribosome để tổng hợp protein trong quá trình dịch mã 

+ RNA ribosome (rRNA) – kết hợp vào ribosome

+ RNA vi mô (miRNA) – điều chỉnh hoạt động của gen

+ RNA xúc tác ( ribozyme ) – có chức năng như một phân tử RNA hoạt động về mặt enzym.

RNA polymerase rất cần thiết cho sự sống, được tìm thấy trong tất cả các sinh vật sống và nhiều loại virus . Tùy thuộc vào sinh vật, RNA polymerase có thể là một phức hợp protein (RNAP đa tiểu đơn vị) hoặc chỉ bao gồm một tiểu đơn vị (RNAP tiểu đơn vị, ssRNAP), mỗi tiểu đơn vị đại diện cho một dòng dõi độc lập. Nguyên tố trước đây được tìm thấy ở vi khuẩn , vi khuẩn cổ và sinh vật nhân chuẩn , có chung cấu trúc và cơ chế cốt lõi tương tự.  Loại thứ hai được tìm thấy trong thực khuẩn thể cũng như lục lạp và ty thể của sinh vật nhân chuẩn , và có liên quan đến DNA polymerase hiện đại .  RNAP của sinh vật nhân chuẩn và động vật cổ có nhiều tiểu đơn vị hơn so với vi khuẩn, và được kiểm soát theo cách khác nhau.

Xem thêm:  Vé airline pass là gì

Vi khuẩn và vi khuẩn cổ chỉ có một RNA polymerase. Sinh vật nhân chuẩn có nhiều loại RNAP nhân, mỗi loại chịu trách nhiệm tổng hợp một tập hợp con riêng biệt của RNA:

RNA polymerase I tổng hợp một pre-rRNA 45 S (35S ở nấm men ), nó trưởng thành và sẽ tạo thành các phần RNA chính của ribosome.

+ RNA polymerase II tổng hợp tiền chất của mRNA và hầu hết các sRNA và microRNA.

+ RNA polymerase III tổng hợp tRNA, rRNA 5S và các RNA nhỏ khác được tìm thấy trong nhân và tế bào .

+ RNA polymerase IV và V được tìm thấy trong thực vật ít được hiểu hơn; chúng tạo ra siRNA . Ngoài các ssRNAP, lục lạp cũng mã hóa và sử dụng một RNAP giống như vi khuẩn.

2. Quá trình phiên mã

Quá trình phiên mã được chia thành 3 phần. Bao gồm: Mở đầu, kéo dài và kết thúc.

1.Quy trình phiên mã – Mở đầu

Mở đầu của quá trình phiên mã là việc ARN pol nhận biết được vị trí khởi đầu của công đoạn phiên mã. Đây là bước quan trọng, có vai trò then chốt của sự phiên mã gen. Nếu quá trình này gặp bất lợi hoặc không thành công thì phiên mã sẽ không xảy ra.

Khi ARN pol bám vào thành ADN, xác suất xảy ra quá trình phiên mã là gần như tuyệt đối.

ARN rà soát dọc theo chiều dài của sợi ADN. Trong khi đó, gen được phiên mã theo số lượng bất kỳ. Tức là có lúc gen được phiên mã nhiều, có lúc lại phiên mã với số lượng ít. Điều này phụ thuộc một phần bởi tính môi trường và xác xuất ngẫu nhiên, không theo quy luật nhất định.

Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị giảm mức phạt thuế

Điều cơ bản về sự khác nhau giữa ARN và gen chính là ái lực của gen tạo ra đối với ARN pol. Ái lực càng lớn thì số lượng ARN pol càng chạy qua ARN pol càng nhiều, lúc này phần tử protein sẽ được tổng hợp với lượng lớn và ngược lại. Ái lực bị ảnh hưởng bởi các protein mà đặc biệt là trình tự điều hòa của gen.

ARN tháo xoắn và diễn ra hiện tượng tạc mạch. Quá trình này diễn ra tại vị trí khởi đầu phiên mã.

Tại ARN tách mạch, các riboNu đã di chuyển đến và tạo nên liên kết theo nguyên tắc bổ sung và thay thế. Cụ thể là:

+ A (ADN) thực hiện liên kết với U nằm trong môi trường (mt).

+ T (ADN) thực hiện liên kết với A môi trường.

+ G (ADN) thực hiện liên kết với X môi trường.

+ X (ADN) thực hiện liên kết với G môi trường.

Khi quá trình liên kết này hoàn tất sẽ tạo nên liên kết photphodieste giữa riboNu và tạo mạch.

2. Quy trình phiên mã – Kéo dài

+ Phân tử ARN pol di chuyển dọc theo chiều dài của mạch gốc theo hướng  3′-5′. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi các riboNu hoàn tất liên kết và tạo thành phân tử ARN.

+ Phân tử ARN thực hiện quá trình phân tách khỏi mạch ADN. Lúc này 2 mạch ADN sẻ liên kết lại với ARN pol khác nếu chúng di chuyển qua.

3. Quy trình phiên mã – Kết thúc

Xem thêm:  Mạ đồng Tiếng anh là gì

Khi phiên mã gần kết thúc, tín hiệu tiêu chuẩn được phát ra. Lúc này ARN pol sẽ kết thúc nhiệm vụ tổng hợp ARN đồng thời rời khỏi ADN.

Sơ đồ khái quát chu trình phiên mã trong phân tử ADN

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Bài viết trên đây, English6 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Nêu vai trò của enzim xúc tác quá trình phiên mã” được đăng bởi vào ngày 2022-01-13 12:25:46. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại english6.net

Back to top button