N-Một số giống lợn nội của Việt Nam (P2)

2018-12-21 16:42:22

Chúng tôi xin giới thiệu đến bà con một số giống lợn nội của Việt Nam theo các tiêu chí: Nguồn gốc, xuất xứ; Đặc điểm ngoại hình; Năng suất và Cách sử dụng, để thuận tiện cho người đọc.

1. Tap Na Pig

Nguồn gốc và phân phối

Tập Na là một giống lợn nội được hình thành và phát triển từ lâu đời ở Thông Nông, Cao Bằng. Xuất thân từ giống lợn địa phương, do địa hình đồi núi hiểm trở nên việc buôn bán hạn chế, người nông dân vùng núi này chỉ buôn bán ở chợ Tập Ná. Nơi này được người dân đặt tên là “Tập Na”.

Đặc điểm ngoại hình

Giống lợn Tập Na có nhiều điểm giống lợn MC: Lông và da màu đen, trừ 6 điểm trắng: giữa trán, 4 chân, chóp đuôi. Không giống như MC, bụng màu đen và không có dải yên trắng trên vai. Đầu to vừa phải, tai hơi cụp, mặt thẳng, không nhăn nheo như lợn Ỉ. Bụng to nhưng không nhão và chảy xệ như lợn MC. Chân to, cao và khỏe như lợn. Lưng tương đối thẳng. Lợn nái có 8-12 bầu vú.

Heo đực Tap Na

Tap Na gieo

Năng lực sản xuất

Khả năng sinh sản của lợn này không tốt bằng lợn MC, chỉ tương đương với một số giống lợn nội khác ở nước ta như Cò, Mèo, Ỉ hay Mường Khương: Tuổi đẻ lần đầu 13,6 tháng; SCSSS và SCCS 4-12 và 3-10 động vật.

Tốc độ tăng trưởng trung bình của các giống lợn nội ở Việt Nam. KL người lớn 100 kg. TKL 330-400 g / ngày, vỗ béo 3-10 tháng đạt 400g / ngày. Do vóc dáng nhỏ bé, nhẹ cân nên chúng được nuôi đến 10 tháng tuổi mới xuất chuồng. Khả năng kháng bệnh rất tốt: tỷ lệ chết 3 – 4%. Tỷ lệ móc câu 79,06%. Tỷ lệ thịt xẻ 64,68%. Tỷ lệ thịt nạc không cao (32,90%). Tỷ lệ chất béo 36,82%.

Hướng sử dụng: Nuôi và khai thác nguồn lương thực ở những vùng kinh tế thấp.

2. Giống lợn Lũng Pù

Nguồn gốc và phân phối: Nguồn gốc chính ở xã Lũng Pù. Hiện được nuôi phổ biến ở Mèo Vạc, Hà Giang.

Đặc điểm ngoại hình

Lông đen, chân và trán trắng; tai tương đối lớn, khum; mõm dài trung bình; chân vững vàng, đi kiễng chân; lưng không chảy xệ lắm; Cân nặng sơ sinh 0,6-0,7kg và 10 vú.

Năng lực sản xuất

Lứa đầu tiên được 13 tháng tuổi. SCSSS 6-10 con / lứa, SCCS 4-7 con / lứa, đẻ 1,6 lứa / năm.

Cân nặng 12 tháng 80-90kg; Mức giảm trọng lượng khá cao so với lợn nội ở Việt Nam: 400g / ngày; tỷ lệ nạc 30-36%; chất lượng thị trường ngon.

Dễ nuôi, chịu được kém, phàm ăn và thích nghi với mọi điều kiện, kháng bệnh tốt.

Hướng sử dụng: Nuôi và khai thác thịt làm nguồn thức ăn chính ở miền núi và là nguồn cung cấp thịt lợn đặc sản.

3. Giống lợn cỏ

Nguồn gốc và phân phối

Nguồn gốc được xác định ở miền Trung, phân bố dọc theo dãy Trường Sơn.

Đặc điểm ngoại hình

Tầm vóc nhỏ, KL trưởng thành 35-45 kg. Màu lông đen và trắng. Ngoại hình: mõm dài, xương nhỏ, chân đi lại yếu, bụng xệ, da mỏng, lông thưa.

Xem thêm:  Mẫu báo cáo giao dịch liên kết

Lợn cỏ

Gieo cỏ

Năng lực sản xuất

Heo đực giống xuất chuồng lúc 3 tháng, 4 tháng có thể bón phân và 7-8 tháng là dùng được. Lợn nái động dục lần đầu lúc 200 ngày, lứa đẻ lứa đầu 10 – 12 tháng. SCSSS và SCCS 6-7 và 5-6 con; Mỗi năm đẻ 1,2-1,5 lứa. Trọng lượng sơ sinh 0,4 kg; cai sữa 2 tháng được 3 kg.

Cân nặng trung bình lúc 2 tháng là 3 – 4 kg và lúc 12 tháng là 50 kg. Khối lượng trưởng thành lợn đực giống 60 kg và lợn cái 52-62 kg. Tiêu tốn thức ăn rất 7,0-8,0 kg. Tỷ lệ thịt nạc 45%. Tỷ lệ chất béo 30%. Khả năng chống chọi tốt với bệnh tật, môi trường khắc nghiệt và kém dinh dưỡng.

Hướng sử dụng

Là nguồn thực phẩm đặc sản vì thịt thơm ngon và được nhiều người ưa chuộng.

4. Mẹo chọn giống lợn

Nguồn gốc và phân phối

Giống Mèo được người dân tộc H’Mông ở Kỳ Sơn và Quỳ Châu – Nghệ An nuôi chủ yếu.

Đặc điểm ngoại hình

Lợn mán là một trong những giống lợn nội lớn nhất ở Việt Nam. KL trưởng thành 130-140kg. Lông đen và dài. Da dày, đen, thường có màu trắng ở 4 chân, trán, đuôi, một số con có mảng ở bụng. Đầu to, trán rộng, trán thường gấp, mõm dài, tai nhỏ và hơi hướng về phía trước. Vai rộng, phẳng.

Mẹo cho lợn rừng

Mẹo gieo hạt

Năng lực sản xuất

Lợn đực giống thành thục lúc 5 tháng tuổi. Giao phối lúc 9-10 tháng (KL đạt 55 kg). Lợn nái đẻ 1 lứa / năm. SCSSS và SCCS 5-10 và 4-8 con / câu lạc bộ. Khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa lần lượt là 0,5-0,6 và 5-6 kg. Tỷ lệ móc hàm 75-78%. Tỷ lệ nạc cao hơn so với các giống lợn nội khác của Việt Nam là 45-47%. Tỷ lệ chất béo thấp, chỉ 15-20%. TKL trung bình là 300-400 g / ngày. Thích nghi tốt với mọi điều kiện khí hậu, kể cả khi nhiệt độ trên 38oC. Khả năng kháng bệnh: tốt. Rất ăn tạp: Có thể chăn thả, ăn cỏ khô và nghèo dinh dưỡng.

Hướng sử dụng

Chăn nuôi lợn thịt ở các vùng núi, nơi có nền kinh tế và điều kiện chăn nuôi không tốt.

5. Giống lợn Tàu Pha

Nguồn gốc và phân phối

Giống lợn Tàu Pha được hình thành từ lâu đời qua quá trình lai tạo giữa lợn địa phương với lợn Trung Quốc và chọn lọc ở một số tỉnh miền Trung Việt Nam.

Đặc điểm ngoại hình

Thể hình nhìn chung nhỏ, đặc biệt, giống gà này không ổn định về ngoại hình và màu sắc do quá trình chọn lọc mang tính tự phát, không có định hướng rõ ràng.

Năng lực sản xuất

Ở heo nái, SCSSS 7.5-8.0 con / con rời và SCCS 6.5-7.0 con / ly hợp. Khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa 0,33 và 3,3kg. Mỗi nái đẻ 1,3-1,6 lứa / năm và cho 10 con cai sữa / năm. Lợn đực giống có khả năng giao phối khi 6-7 tháng tuổi, nhưng thường được sử dụng khi đạt 10 tháng tuổi. Cân nặng lúc 8 và 12 tháng tuổi 30 và 40 kg. TKL 200g / ngày. Giết mổ trên 1 năm: tỷ lệ nạc 34%; Tỷ lệ chất béo 41%.

Xem thêm:  Trường Ruby Quận Tân Phú

Hướng sử dụng

Nuôi lấy thịt ở các vùng kinh tế thấp và khai thác thịt làm nguồn thực phẩm đặc sản.

6. Giống lợn Vân Pa

Nguồn

Chủ yếu ở Vân Kiều, tỉnh Quảng Trị.

Đặc điểm ngoại hình

Có hình dạng giống một con chuột. Màu lông đen và bạc, đôi khi có một chút vàng. Lưng thẳng, thân hình nhỏ gọn, đầu và cổ to, mõm nhọn, tai nhỏ. Trọng lượng trưởng thành 35-40kg.

Heo rừng Vân Pa

Vân Pa nái

Năng lực sản xuất

Lợn Vân Pa khả năng sinh sản kém. Khối lượng sơ sinh 250-300g / con. Giao phối lần đầu 7 – 8 tháng tuổi. Đẻ 1,5 lứa / năm. SCSSS 6-8 con / câu và SCCS 5-6 con / lứa. KL 12 tháng tuổi 35 kg. Tỷ lệ nạc cao và tỷ lệ mỡ thấp. Thịt có hương vị thơm ngon.

Hướng sử dụng

Chủ yếu được sử dụng như một nguồn thực phẩm đặc sản và được nuôi ở các vùng núi.

7. Giống heo Phú Khánh

Nguồn gốc và phân phối

Giống lợn Phú Khánh được hình thành ở Phú Yên và Khánh Hòa bằng cách lai tạo giữa các giống lợn địa phương Phú Khánh với lợn Cò, sau đó với lợn Trung Bạch. Do thích nghi tốt với khí hậu vùng Phú Khánh nên chúng được người chăn nuôi chọn lọc, thuần hóa và trở thành nhóm lợn trắng giống Phú Khánh.

Đặc điểm ngoại hình

Lông trắng tinh, lưa thưa, thậm chí có loại rất thưa được nhiều người gọi là lợn không lông; da trắng và mỏng; đầu nhỏ; mõm cong vừa phải; tai dựng đứng về phía trước; thẳng lưng; bụng to nhưng không chảy xệ; ngực sâu và đôi chân chắc khỏe nhưng đi trên bàn.

Năng lực sản xuất

Lợn có 12 bầu vú (10-14 bầu vú). Nái phối 260-270 ngày tăng trọng 60-65kg; Heo đực có thể giao phối khi 3 tháng tuổi, nhưng tốt nhất là 8 tháng. Tuổi đẻ lứa đầu là 400 ngày. SCSSS 8.5-10.0 bố mẹ / câu lạc bộ và SCCS 7.5-8.5 cá bố mẹ / câu lạc bộ. Cân nặng sơ sinh và cai sữa lúc 55 ngày: 0,7-1,0 và 7,0-8,0 kg. Cách nhau 190-210 ngày, đẻ 1,7-1,8 lứa / năm, cai sữa 14-16 con / năm

Trọng lượng 8 tháng vỗ béo 70 – 80 kg. Thường vỗ béo lấy thịt khi đạt 85 – 90 kg. Tiêu tốn thức ăn 4,0-4,5 kg. TKL 0,33kg / ngày. Tỷ lệ thịt xẻ 76%; tỷ lệ nạc 38-43%; tỷ lệ mỡ 34-36%.

Hướng sử dụng

Nuôi để khai thác thịt và lai với lợn giống ngoại để khai thác thịt.

8. Giống lợn Sóc

Nguồn gốc và phân phối

Chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum.

Đặc điểm ngoại hình

Vóc người nhỏ. Mõm dài, nhọn. Da dày mốc, lông đen, dài, dựng đứng. Chân nhỏ, đi bằng móng guốc, rất nhanh nhẹn.

Heo rừng sóc

Sóc nái

Năng lực sản xuất

Xem thêm:  Bất động sản cửa khẩu – “Gu” mới của giới đầu tư sành sỏi

Khối lượng sơ sinh 300-350 g / con, khối lượng trưởng thành 40kg / con. Tăng trưởng kém. Tuổi phối giống lần đầu 9-12 tháng. SCSSS 6-9 con, SCCS 5-7 con / con và đẻ 1,1-1,2 lứa / năm.

Hướng sử dụng

Được nuôi để khai thác thịt lợn đặc sản.

9. Giống lợn Thuộc Nhiêu

Nguồn gốc và phân phối

Giống heo Thuộc Nhiêu (TN) được hình thành từ lâu đời ở Thuộc Nhiêu, Dương Điền, Tiền Giang, do được buôn bán chủ yếu ở chợ Thuộc Nhiêu nên được gọi là giống heo TN. Năm 1900, giống lợn nhập nội từ Trung Quốc được lai với lợn nội địa của chúng tôi và F1 một lần nữa được lai với Craonnais (1920) để tạo ra lợn “Bò Su”. Sau đó, giống Trung Bạch được nhập nội và lai với Bò Sứ để tạo ra giống TN (1957). Thích nghi tốt với khí hậu vùng này nên đã được chọn lọc, lai tạo và công nhận là giống lợn nội của nước ta vào năm 1981-1985.

Đặc điểm ngoại hình

Tầm vóc trung bình của lợn nhà ở nước ta: đầu to vừa phải, mõm hơi cong, mũi thẳng, tai nhỏ, dài và mỏng, hơi nghiêng về phía trước. Thân hình vuông, thấp, lưng thẳng, mông rộng, vai ngắn, đuôi ngắn. Chân nhỏ, thấp nhưng khỏe, các ngón chân và móng vuốt xòe ra. Chiều dài cơ thể, trọng lượng: 2 tháng tuổi đạt 9,4 kg; 12 tháng tuổi là 90kg và người lớn là 140kg. Bộ lông, làn da trắng tinh và có thể có một số đốm đen quanh mắt và khắp cơ thể.

Giống lợn Thuoc Nhiêu

Năng lực sản xuất

Lợn đực giống phối giống lúc 7 tháng tuổi (khối lượng 60kg); lợn nái tuổi phối giống lần đầu 7 – 8 tháng (khối lượng 60 – 80 kg); tuổi đẻ lứa đầu 355 ngày; SCSSS 9.5 đầu (9.0-11.0 con) và SCCS 8.0-9.0 con. Khối lượng sơ sinh và 60 ngày cai sữa lần lượt là 0,8-1,8 và 8,0 kg / con. Cách nhau 180-190 ngày và đẻ 1,8-2,0 lứa / năm, cai sữa 16-18 con / năm. KL 8 tháng đạt 73-84 kg và xuất chuồng khi đạt 80-85 kg. Tăng trọng thấp: 0,31-0,38kg / ngày (nuôi tốt 0,45kg / ngày). KL giết thịt 85kg. Tỷ lệ móc câu 74-75%; tỷ lệ nạc 32-43%; tỷ lệ mỡ 33,0-39,0%. Tiêu tốn thức ăn cao: 4,4 kg / kg giai đoạn vỗ béo: 30 – 85 kg.

Hướng sử dụng

Được nuôi để khai thác thịt tại các cơ sở chăn nuôi có điều kiện trung bình và lai với lợn nhập khẩu để khai thác thịt.

Theo nhachannuoi.vn

Xem thêm: Một số giống lợn nội của Việt Nam (P1)

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “N-Một số giống lợn nội của Việt Nam (P2)❤️️”. Hy vọng qua bài viết “N-Một số giống lợn nội của Việt Nam (P2)” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “N-Một số giống lợn nội của Việt Nam (P2) [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “N-Một số giống lợn nội của Việt Nam (P2)” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 01:19:24. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button