N-Kỹ thuật chăn nuôi ngan (vịt xiêm)

2017-12-21 14:08:14

Ngỗng trời thuộc lớp giáp xác, là loại thủy cầm có tốc độ sinh trưởng nhanh. Nông dân tỉnh ta thường nuôi thiên nga theo phương thức chăn thả. Kể từ khi thức ăn hỗn hợp dạng viên ra đời và phục vụ trên thị trường. Một số gia đình đã mở ra hướng nuôi ngan tập trung theo hình thức nuôi nhốt hoặc vừa nuôi nhốt vừa thả.

Ngân

1. Giống ngỗng nhà

Thiên nga nhà hay còn gọi là ngan cái, ngan cỏ nuôi 3 tháng tuổi, trọng lượng con mái 1,8 – 2,2 kg, con trống 3 – 3,5 kg. Sản lượng trứng 60 – 80 trứng / con trong năm. Mỗi năm chúng thường đẻ 4 lứa, mỗi lứa từ 15 – 20 quả rồi ấp và nuôi con.

2. Giống ngỗng Pháp

Được Trung tâm Khuyến nông tỉnh Nghệ An nhập nội vào năm 1998 và nhập về hàng năm với số lượng ít, gà mái được phân biệt từ khi nở, phân bổ đều cho các huyện chăn nuôi. Ngan Pháp có khả năng thích nghi cao với điều kiện của tỉnh ta nên dễ nuôi, ít bệnh tật. Ngân Pháp nuôi 3 tháng đạt trọng lượng 4,2 – 4,8kg, con mái đạt 2,3 – 2,8kg. Tiêu tốn thức ăn 2,7 – 2,8 kg thức ăn / kg tăng trọng. Hiện tỉnh ta đã nhập được 2 dòng là dòng R31 lông đen và dòng R51 lông trắng với sản lượng trứng 160 trứng / con / 2 chu kỳ đẻ trong năm.

3. Vịt lai vịt

Như đã nói ở trên, việc lai tạo giữa vịt đực và vịt cái sẽ tạo ra thế hệ vịt trời và vịt thịt, có con đực và con cái bình đẳng. Khi gà mái được 3 tháng tuổi đạt trọng lượng từ 2,5 – 3,5kg.

Nếu vịt đực lai với gà mái. Con lai nở ra, khi nuôi để lấy thịt, con trống lớn nhưng con mái sẽ nhỏ. 3 tháng tuổi con trống nặng 3 – 3,5kg, con mái đạt 2 – 2,2kg. Cả con trống và con mái của vịt lai đều bất dục.

Để nuôi các giống gà này đạt hiệu quả cao cần thực hiện một số công đoạn kỹ thuật như sau:

SÚNG SINH TRƯỞNG TỪ 1 – 56 NGÀY TUỔI

1. Chuẩn bị lồng:

Trước khi nhận thiên nga về phải vệ sinh chuồng, nền, tường, lưới. Phải quét vôi nền chuồng và xung quanh tường cao 0,8 – 1 m.

Sau khi chuồng khô ráo, cho dăm bào, trấu, rơm hoặc rạ băm nhỏ lấp chuồng rồi xông bằng fomanđehit + thuốc tím hoặc phun crerin. Đánh bắt kết hợp chăn thả phải bao vây. Có thể được nâng lên trên sàn lưới.

Rửa máng ăn và máng uống sạch sẽ, sau đó ngâm vào dung dịch formaldehyde 0,3-0,4% rồi để khô. Nuôi nhốt kết hợp chăn thả nên dùng lưới tre, nứa hoặc ni lông thay cho máng ăn cho thiên nga.

Xem thêm:  Biện pháp dự thi giáo viên dạy giỏi

Chuồng nuôi phải thoáng mát, đủ ánh sáng, không có gió lùa.

Trước khi đưa gà con vào, chuồng phải được làm ấm trước.

2. Nhiệt độ nhà ở

Để đảm bảo thiên nga khỏe mạnh, nhiệt độ chuồng nuôi khi thiên nga được 1-3 ngày tuổi phải đạt 30-320C. Từ ngày tuổi thứ 4 trở đi mỗi ngày giảm 10C cho đến khi đạt 200C.

Nhiệt độ ngôi nhà được đo ở độ cao đầu người. Trung bình cứ 200W cho 75 con thiên nga và 140 con thiên nga cần 1 lò sưởi. Những nơi chưa có điện cần sưởi ấm bằng đèn lồng, nước nóng, bếp trấu, bếp than nhưng phải hạn chế CO2.

3. Độ ẩm không khí

Độ ẩm thích hợp cho ngan là 60-70%, nhưng ở nước ta độ ẩm không khí rất cao có khi lên đến 80-90%. Độ ẩm cao nguy hiểm cho gà con, nền chuồng ẩm ướt khiến gà con dễ mắc bệnh, mật độ chuồng nuôi và độ ẩm không khí tỷ lệ thuận nên độ ẩm cao cần hạ mật độ ngan và ngược lại. Khi độ ẩm cao cần luân chuyển ổ đẻ và bổ sung thêm chất độn chuồng hàng ngày để giữ ấm cho ngan và không bị xổ lông.

4. Mật độ và kích thước của đàn

Hai yếu tố mật độ và quy mô đàn ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Cơ cấu đàn nhỏ có thể tăng mật độ và ngược lại, kết hợp với chăn thả phụ thuộc vào diện tích chăn thả.

Giai đoạn tuổi Hình thức nuôi Mật độ tối đa (con / m2)

1-10 ngày tuổi Lồng không có sân chơi 32

11-28 ngày tuổi Lồng có sân chơi 18

29 – 56 ngày tuổi Captive 6

5. Chế độ chiếu sáng

Từ tuần 1 đến tuần 2, chiếu sáng 24 / 24h, sau đó là 18 / 24h. Cường độ ánh sáng đối với thiên nga trong thời kỳ này là:

1-10 ngày tuổi 3W / m2

11 – 56 ngày tuổi 1,5W / m2. Trong thời gian này trong ngày, hãy sử dụng ánh sáng tự nhiên.

Những nơi không có điện cần thắp bằng đèn dầu để đảm bảo đủ ánh sáng cho ngan ăn uống bình thường, chọi nhau gây tỷ lệ chết cao.

6. Thông gió

Lượng không khí cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và được xác định bởi chất độn chuồng. Lượng không khí trao đổi phải sạch để các khí thải được đưa ra ngoài và nhiệt độ cần thiết cho thiên nga ở mức cho phép. Giai đoạn bê 1-14 ngày tuổi tốc độ gió không quá 0,3 m / s.

Xem thêm:  Thị trường bất động sản cuối năm sẽ nóng sốt nóng hay trầm lắng?

7. Cung cấp nước uống

Thiên nga là loài thủy cầm cần nhiều nước để uống, hãy đảm bảo nước sạch và thường xuyên. Thiên nga tuần tuổi không được uống nước lạnh dưới 10 – 120C, tuần tuổi thứ 2 và 3 không quá 6 – 8oC và cũng nên hạn chế uống nước trên 20oC. Nhu cầu nước uống trung bình:

1 – 7 ngày tuổi: 120 ml / con / ngày.

8-14 ngày tuổi: 250 ml / con / ngày.

15-24 ngày tuổi: 250 ml / con / ngày.

22 – 56 ngày tuổi: 500 ml / con / ngày.

Nếu cho thiên nga uống nước cần phải uống nước ở những nơi trong, sạch, ở những nơi nhốt thiên nga vào ban đêm nên có máng nước cho thiên nga uống.

8. Thức ăn và dinh dưỡng

Sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên, hoặc thức ăn đậm đặc trộn với gạo, hoặc sử dụng các đơn vị như: tấm, ngô, gạo lứt, đậu nành, khô đậu tương, cám gạo, bột cá nhạt, bột màu, bột đầu tôm, VTM premix, khoáng hoặc gạo ( cho ngỗng). Gạo tẻ, thóc sống (đối với ngan, hậu bị, sinh sản) trộn với mồi tươi (30 – 40% tùy loại) như: Tôm, tép, cua, ốc, trùn quế, don dẫn, rơm rạ, bọ hung đỏ. . . và các loài côn trùng khác. Có thể bổ sung rau xanh.

Chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 – 21 ngày tuổi: Thức ăn đạt 18% đạm tiêu hóa, năng lượng 2.890 kcal.

+ Giai đoạn 22 – 56 ngày tuổi: Thức ăn đạt 16% đạm tiêu hóa, năng lượng 2.890 kcal.

Thức ăn bán sẵn có 15% đạm tiêu hóa và 3.000 kcal năng lượng.

Không sử dụng bột dầu lạc trong khẩu phần ăn cho thiên nga vì dễ nhiễm độc tố Aflatoxin. Trong đó, ngô sử dụng cho ngan giống không quá 20%, ngan thương phẩm không quá 30%.

Kỹ thuật cho ăn:

Trước khi cho thiên nga ăn phải dọn sạch máng, quét sạch thức ăn thừa, hôi thối, nấm mốc, cho thiên nga ăn nhiều lần trong ngày để tránh rơi vãi, ôi thiu, tách con nhỏ cho ăn riêng để thiên nga mau lớn. . thậm chí.

Ngỗng 28 ngày tuổi nuôi trọng lượng gà mái trung bình 0,6kg, trống 0,8kg / con. Gà mái 56 ngày tuổi trung bình 1,5kg, gà mái 2,3kg / con.

+ Giai đoạn ngan 1 – 29 ngày tuổi: Dùng thức ăn viên hoặc cơm nát trộn với thức ăn giàu đạm cho ngan. Đối với thiên nga chăn thả khi cho ăn trên nền đất hoặc ni lông, thức ăn phải được rải đều và rộng rãi để tất cả thiên nga có thể ăn cùng một lúc.

Từ 29 – 56 tuổi cho ăn 112 gr / con / ngày. Từ 29 ngày tuổi trở đi mục tiêu là giữ cho ngan giống tăng trọng theo biểu đồ, vì sự chênh lệch về trọng lượng sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất sau này. Nếu vượt quá trọng lượng thì phải giảm lượng thức ăn hàng ngày và ngược lại.

Xem thêm:  What is Remote Desktop Protocol used for?

Đối với ngỗng thương phẩm, cho chúng ăn tự do (cả trong điều kiện nuôi nhốt và thả rông). Đến 63 ngày tuổi (nuôi nhốt) 84 ngày tuổi (chăn thả) là đạt trọng lượng cuối giết mổ.

9. Kiểm tra thiên nga

Trạng thái của ngỗng cho phép chúng tôi đánh giá sức khỏe của nó:

Đàn gà con phân tán đều khắp chuồng chứng tỏ ngan khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, nhiệt độ chuồng đạt yêu cầu.

– Đàn thiên nga chất đống vì lạnh, nhiệt độ chuồng thấp.

– Ngỗng nằm mở mỏ, hếch cánh lên do nhiệt độ chuồng quá cao.

– Thiên nga không chơi đùa hoặc nằm ở khu vực nào đó chắc chắn có gió lùa.

– Thiên nga bị dính thức ăn là do chuồng ẩm ướt và chế độ cho ăn không tốt.

Kiểm tra sức khỏe đàn thiên nga hàng ngày:

Những con thiên nga bị bệnh cần đưa ra khỏi đàn ngay, khi thấy đàn biếng ăn, biếng ăn, thay đổi phân phải báo ngay cho cán bộ thú y. Hết 56 ngày tuổi, chọn giống để chuyển sang giai đoạn hậu bị. Cho tỷ lệ đực / cái đối với đàn sinh sản là 1/4.

5. Định mức thuốc thú y.

– Dịch tả vịt: 5.000 đồng / con / năm.

– Thuốc sát trùng. 1.000 đồng / con / năm

– Thuốc chữa bệnh khác: 1.000 đồng / con / năm.

Tổng cộng: 7.000 đồng / con / năm.

6. Một số chỉ tiêu kinh tế của ngan Pháp và ngan nội.

– Số trứng đẻ trong 1 năm của ngan Pháp: 164 quả; Ngan nội: 80-90 quả.

– Ngân Pháp đã bỏ gen để ấp. Tuy nhiên, khoảng 10% trong số đó vẫn chưa hoàn thành, vẫn tuyên bố lập ấp.

– Dòng R31 đẻ trứng chậm hơn dòng R31 (ngỗng Pháp)

Cổng Nông dân (ST)

Ý kiến ​​của độc giả ()

Có cách nào để phân biệt vịt xiêm Pháp với vịt Hồng. Xin vui lòng giúp đỡ

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “N-Kỹ thuật chăn nuôi ngan (vịt xiêm)❤️️”. Hy vọng qua bài viết “N-Kỹ thuật chăn nuôi ngan (vịt xiêm)” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “N-Kỹ thuật chăn nuôi ngan (vịt xiêm) [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “N-Kỹ thuật chăn nuôi ngan (vịt xiêm)” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 01:31:14. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button