Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Hiện nay chế độ thừa kế theo pháp luật được Bộ luật dân sự 2015 điều chỉnh. Có 2 hình thức thừa kế gồm thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo pháp luật. theo ý muốn. Người được thừa kế theo di chúc phải làm thủ tục để nhận phần di sản đó. Mời bạn đọc bài của Dữ liệu lớn.

1. Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là gì?

Những người được hưởng thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, khi người để lại di sản chết thì làm thủ tục nhận di sản thừa kế. Một trong những quyền thừa kế chính trong chế độ thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền nhất là nhà ở. Có thể thấy, nhà đất là tài sản quan trọng, gắn bó cả đời người. Khi họ rời đi, tài sản nhà đất sẽ do những người thừa kế tiếp tục quản lý, sử dụng.

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản trong đó ghi nhận việc phân chia di sản thừa kế cho những người thừa kế như di chúc, bản án phân chia di sản thừa kế của tòa án, biên bản phân chia di sản thừa kế.

2. Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Sau khi di chúc có hiệu lực, những người thừa kế theo di chúc phải thực hiện thủ tục thừa kế. Tương tự đối với trường hợp không có di chúc thì chia di sản thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế nhận được quyết định, bản án về việc phân chia di sản sẽ làm thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Vậy thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào? Khi bạn biết mình được chuyển quyền sử dụng đất thì những giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

+ Phiếu đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như văn bản thừa kế quyền sử dụng đất (di chúc, biên bản phân chia tài sản thừa kế, bản án).

+ Quyết định giải quyết tranh chấp di sản thừa kế của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định của Luật Đất đai.

Và một số giấy tờ khác.

+ Văn bản đồng ý của người sử dụng đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhận chuyển nhượng, tặng cho có chứng thực của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp huyện theo quy định của pháp luật.

3. Mẫu di chúc thừa kế đất đai

Khi người để lại di sản muốn lập di chúc để chia thừa kế đất đai cho những người thừa kế thì nội dung của di chúc ngoài phải ghi rõ thông tin của người lập di chúc bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ hợp pháp như CCCD, CMND, địa chỉ tại hộ khẩu thường trú,… phải ghi rõ nội dung thông tin người thừa kế, phần di sản thừa kế.

Dưới đây là những mẫu di chúc phổ biến, mời bạn đọc tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———————
KIỂM TRA

Tại Phòng Công chứng số …………

(Trường hợp công chứng ngoài trụ sở chính thì ghi địa điểm công chứng và Văn phòng công chứng).

1. Trường hợp một người lập Di chúc:

Tôi là (ghi rõ họ tên): ……………………………………………………

Ngày sinh:………/……../…………….

Số CCCD / CMND: ……………… .. cấp ngày ……. / ……. / …… .. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: (Nếu không có hộ khẩu thì đăng ký tạm trú)
……………………………………………………………………………………………….

2. Trường hợp vợ, chồng lập Di chúc:

Tôi là (ghi rõ họ tên): ……………………………………………………

Ngày sinh:………/……../…………….

Số CCCD / CMND: ……………… .. cấp ngày ……. / ……. / …… .. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: (Nếu không có hộ khẩu thì đăng ký tạm trú)
……………………………………………………………………………………………….

cùng vợ là Bà: ……………………

Ngày sinh:………/……../…………….

Số CCCD / CMND: ……………… .. cấp ngày ……. / ……. / …… .. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì đăng ký tạm trú)
……………………………………………………………………………………………….

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở số ……. tại vì…. Cấp ngày ……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)

Khi tôi qua đời, tài sản thuộc sở hữu của tôi là quyền sở hữu nhà ở và đất ở nói trên sẽ được để lại cho:

– (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người nhận tiền)

– (Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;

3. Trường hợp một người được chỉ định để thực hiện nghĩa vụ: phải ghi rõ họ, tên của người này và nội dung nghĩa vụ:

4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:

Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) mời các nhân chứng:

Ông bà): ………………………………………………

Ngày sinh:………/……../…………….

Số CCCD / CMND: ……………… .. cấp ngày ……. / ……. / …… .. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì đăng ký tạm trú)
……………………………………………………………………………………………….

Ông bà): ………………………………………………

Ngày sinh:………/……../…………….

Số CCCD / CMND: ……………… .. cấp ngày ……. / ……. / …… .. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì đăng ký tạm trú)
……………………………………………………………………………………………….

Những người làm chứng nêu trên do tôi (chúng tôi) lựa chọn và mời, họ không phải là người thừa kế theo di chúc của tôi hoặc theo quy định của pháp luật, họ không phải là người có quyền và nghĩa vụ. tài sản liên quan đến nội dung Di chúc thì họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc bản di chúc, đồng ý với tất cả các nội dung ghi trong bản di chúc và ký vào bản di chúc này trước sự chứng kiến ​​của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người kiểm tra

(Chữ ký, dấu vân tay và họ tên)

Như vậy, trên đây là một số chia sẻ về các vấn đề pháp lý liên quan đến Mẫu đơn thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Biểu mẫu tại trang Dữ liệu lớn.

Những bài viết liên quan:

  • Biên bản họp đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động 2022
  • Tham luận: Công tác phát triển Đảng viên và xây dựng chi bộ trường học trong sạch vững mạnh 2022
  • Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2021-2022

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Đơn xin đóng quỹ phụ huynh tự nguyện mới 2022

Bài viết “Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 14:46:41. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022
#Mẫu #văn #bản #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Hiện nay, chế định thừa kế theo quy định của pháp luật được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Có 2 hình thức thừa kế bao gồm thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Người được thừa hưởng di chúc sẽ phải làm thủ tục để nhận phần di sản đó. Mời bạn đọc tham khảo bài viết của ABC Land.
1. Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
Những người được hưởng thừa kế theo di chúc và hưởng thừa kế theo pháp luật, khi người để lại di sản qua đời thì sẽ tiến hành các thủ tục để nhận phần thừa kế của mình. Một trong những di sản thừa kế chủ yếu trong chế định thừa kế đó là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với nhất, cụ thể là nhà ở. Có thể thấy rằng, đất đai và nhà ở là tài sản quan trọng và gắn bó suốt cả một đời người, khi họ ra đi, tài sản đất đai và nhà ở sẽ được người thừa kế tiếp tục quản lý và sử dụng.
Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản trong đó ghi nhận sự phân chia di sản thừa kế cho người được hưởng thừa kế như di chúc, bản án phân chia thừa kế của Tòa án, biên bản phân chia thừa kế.
2. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Sau khi di chúc có hiệu lực, những người được hưởng thừa kế trong di chúc phải tiến hành thủ tục hưởng thừa kế. Tương tự với trường hợp không có di chúc, thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật, những người thuộc hàng thừa kế khi nhận được quyết định, bản án phân chia di sản thì sẽ tiến hành làm thủ tục hưởng quyền thừa kế.
Vậy thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Khi bạn đọc là đối tượng được hưởng quyền sử dụng đất, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:
+ Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như văn bản thừa kế quyền sử dụng đất (di chúc, biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án).
+ Quyết định giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định của Luật Đất đai.
+ Và một số giấy tờ khác.
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
3. Mẫu di chúc thừa kế đất đai
Khi người để lại di sản muốn lập di chúc phân chia thừa kế đất đai cho người được hưởng thừa kế, trong nội dung di chúc ngoài phải ghi rõ các thông tin của người lập di chúc bao gồm họ và tên, ngày sinh, số giấy tờ pháp lý như CCCD, CMND, địa chỉ trong hộ khẩu thường trú,… thì phải ghi rõ nội dung về thông tin người được hưởng thừa kế, và phần di sản được hưởng.
Dưới đây mà mẫu di chúc phổ biến hiện nay, mời bạn đọc tham khảo nhé:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——————-DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số…………
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
1. Trường hợp một người lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)……………………………………………………………………………………………………………………….
2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
cùng vợ là Bà : ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở số……. do…. Cấp ngày……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)
Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho:
– (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)
– (Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;
3. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:
4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lập di chúc
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Như vậy, trên đây là một số những chia sẻ về vấn đề pháp lý liên quan đến Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại mục Biểu mẫu tại trang ABC Land.
Các bài viết liên quan:
Biên bản họp đánh giá phân loại công chức, viên chức, người lao động 2022
Bài tham luận: Công tác phát triển Đảng viên và xây dựng chi bộ nhà trường trong sạch vững mạnh 2022
Biên bản họp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2021-2022

Xem thêm:  Bài tham luận: Công tác phát triển Đảng viên và xây dựng chi bộ nhà trường trong sạch vững mạnh 2022

#Mẫu #văn #bản #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Hiện nay, chế định thừa kế theo quy định của pháp luật được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Có 2 hình thức thừa kế bao gồm thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Người được thừa hưởng di chúc sẽ phải làm thủ tục để nhận phần di sản đó. Mời bạn đọc tham khảo bài viết của ABC Land.
1. Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
Những người được hưởng thừa kế theo di chúc và hưởng thừa kế theo pháp luật, khi người để lại di sản qua đời thì sẽ tiến hành các thủ tục để nhận phần thừa kế của mình. Một trong những di sản thừa kế chủ yếu trong chế định thừa kế đó là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với nhất, cụ thể là nhà ở. Có thể thấy rằng, đất đai và nhà ở là tài sản quan trọng và gắn bó suốt cả một đời người, khi họ ra đi, tài sản đất đai và nhà ở sẽ được người thừa kế tiếp tục quản lý và sử dụng.
Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản trong đó ghi nhận sự phân chia di sản thừa kế cho người được hưởng thừa kế như di chúc, bản án phân chia thừa kế của Tòa án, biên bản phân chia thừa kế.
2. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Sau khi di chúc có hiệu lực, những người được hưởng thừa kế trong di chúc phải tiến hành thủ tục hưởng thừa kế. Tương tự với trường hợp không có di chúc, thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật, những người thuộc hàng thừa kế khi nhận được quyết định, bản án phân chia di sản thì sẽ tiến hành làm thủ tục hưởng quyền thừa kế.
Vậy thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Khi bạn đọc là đối tượng được hưởng quyền sử dụng đất, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:
+ Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như văn bản thừa kế quyền sử dụng đất (di chúc, biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án).
+ Quyết định giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định của Luật Đất đai.
+ Và một số giấy tờ khác.
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
3. Mẫu di chúc thừa kế đất đai
Khi người để lại di sản muốn lập di chúc phân chia thừa kế đất đai cho người được hưởng thừa kế, trong nội dung di chúc ngoài phải ghi rõ các thông tin của người lập di chúc bao gồm họ và tên, ngày sinh, số giấy tờ pháp lý như CCCD, CMND, địa chỉ trong hộ khẩu thường trú,… thì phải ghi rõ nội dung về thông tin người được hưởng thừa kế, và phần di sản được hưởng.
Dưới đây mà mẫu di chúc phổ biến hiện nay, mời bạn đọc tham khảo nhé:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——————-DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số…………
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
1. Trường hợp một người lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)……………………………………………………………………………………………………………………….
2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
cùng vợ là Bà : ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở số……. do…. Cấp ngày……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)
Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho:
– (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)
– (Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;
3. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:
4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lập di chúc
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Như vậy, trên đây là một số những chia sẻ về vấn đề pháp lý liên quan đến Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại mục Biểu mẫu tại trang ABC Land.
Các bài viết liên quan:
Biên bản họp đánh giá phân loại công chức, viên chức, người lao động 2022
Bài tham luận: Công tác phát triển Đảng viên và xây dựng chi bộ nhà trường trong sạch vững mạnh 2022
Biên bản họp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2021-2022

Xem thêm:  Bài thu hoạch lớp trung cấp chính trị 2022

#Mẫu #văn #bản #thừa #kế #quyền #sử #dụng #đất

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Hiện nay, chế định thừa kế theo quy định của pháp luật được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Có 2 hình thức thừa kế bao gồm thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Người được thừa hưởng di chúc sẽ phải làm thủ tục để nhận phần di sản đó. Mời bạn đọc tham khảo bài viết của ABC Land.
1. Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
Những người được hưởng thừa kế theo di chúc và hưởng thừa kế theo pháp luật, khi người để lại di sản qua đời thì sẽ tiến hành các thủ tục để nhận phần thừa kế của mình. Một trong những di sản thừa kế chủ yếu trong chế định thừa kế đó là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với nhất, cụ thể là nhà ở. Có thể thấy rằng, đất đai và nhà ở là tài sản quan trọng và gắn bó suốt cả một đời người, khi họ ra đi, tài sản đất đai và nhà ở sẽ được người thừa kế tiếp tục quản lý và sử dụng.
Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản trong đó ghi nhận sự phân chia di sản thừa kế cho người được hưởng thừa kế như di chúc, bản án phân chia thừa kế của Tòa án, biên bản phân chia thừa kế.
2. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Sau khi di chúc có hiệu lực, những người được hưởng thừa kế trong di chúc phải tiến hành thủ tục hưởng thừa kế. Tương tự với trường hợp không có di chúc, thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật, những người thuộc hàng thừa kế khi nhận được quyết định, bản án phân chia di sản thì sẽ tiến hành làm thủ tục hưởng quyền thừa kế.
Vậy thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Khi bạn đọc là đối tượng được hưởng quyền sử dụng đất, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:
+ Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như văn bản thừa kế quyền sử dụng đất (di chúc, biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án).
+ Quyết định giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định của Luật Đất đai.
+ Và một số giấy tờ khác.
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
3. Mẫu di chúc thừa kế đất đai
Khi người để lại di sản muốn lập di chúc phân chia thừa kế đất đai cho người được hưởng thừa kế, trong nội dung di chúc ngoài phải ghi rõ các thông tin của người lập di chúc bao gồm họ và tên, ngày sinh, số giấy tờ pháp lý như CCCD, CMND, địa chỉ trong hộ khẩu thường trú,… thì phải ghi rõ nội dung về thông tin người được hưởng thừa kế, và phần di sản được hưởng.
Dưới đây mà mẫu di chúc phổ biến hiện nay, mời bạn đọc tham khảo nhé:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——————-DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số…………
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
1. Trường hợp một người lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)……………………………………………………………………………………………………………………….
2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
cùng vợ là Bà : ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở số……. do…. Cấp ngày……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)
Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho:
– (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)
– (Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;
3. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:
4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Ông (Bà): ………………………………………………
Sinh ngày:………/……../…………….
CCCD/CMND số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)………………………………………………………………………………………………………………………..
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lập di chúc
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Như vậy, trên đây là một số những chia sẻ về vấn đề pháp lý liên quan đến Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất 2022. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại mục Biểu mẫu tại trang ABC Land.
Các bài viết liên quan:
Biên bản họp đánh giá phân loại công chức, viên chức, người lao động 2022
Bài tham luận: Công tác phát triển Đảng viên và xây dựng chi bộ nhà trường trong sạch vững mạnh 2022
Biên bản họp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2021-2022

Back to top button