Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập để kê khai việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tờ khai nêu rõ thông tin người yêu cầu xác nhận… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ được sử dụng trong các trường hợp xác nhận: nhận con nuôi, mua bán tài sản (xác định tài sản chung, tài sản riêng)… Để có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng ta cần điền vào Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân. để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận. Dưới đây là Tờ khai Giấy chứng nhận kết hôn mới nhất có hướng dẫn chi tiết cách viết. Bạn có thể tải về và sử dụng nó cho mục đích cá nhân của riêng bạn.

  • Đơn ly hôn mới nhất
  • Cách viết đơn thuận tình ly hôn
  • Thỏa thuận tiền hôn nhân mẫu

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là việc một cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng…

Trong trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ và chồng trong giao dịch … để thuận tiện cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy xác nhận. . Việc nắm bắt tình trạng hôn nhân là điều cần thiết.

2. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mẫu tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————

KHAI BÁO PHÁT HÀNH TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Thân mến: (Đầu tiên)…………………………………………………….

Tên, chữ đệm, tên của người yêu cầu: …………………………………………………….

Nơi cư trú: (2) ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………… ..

Nhận biết: (3)……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………… ..

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………….

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, tên đệm, tên: …………………… ..

Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………

Giới tính: ……………………. Dân tộc: …………………………

Nơi cư trú:(2) ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………… ..

Nhận biết: (3)………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………… ..

Tình trạng hôn nhân: (4)…………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………… ..

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)…………………… ..

……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………… ..

Tôi xin cam đoan những điều đã khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết của mình.

Làm việc tại: ………… .., ngày …………. có thể …………..

Người đệ đơn

(Chữ ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

……………………

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy xác nhận XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi nơi thường trú, tạm trú ở nước ngoài.

(3) Nhập các thông tin về giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (ví dụ: số CMND 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam định cư ở trong nước, ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện nay: đã có vợ, có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với bất kỳ ai; hoặc đã đăng ký / kết hôn, nhưng đã ly hôn hoặc người khác đã qua đời.

Đối với người đã kết hôn có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày … tháng …. đến ngày … tháng ….. chưa đăng ký kết hôn. bất cứ ai; Hiện đã kết hôn với Bà / Bà (Giấy chứng nhận kết hôn số…, cấp… ngày… tháng…).

Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở Việt Nam trước khi xuất cảnh; Người đã qua nhiều nơi thường trú và có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì kê khai tình trạng hôn nhân trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với người nào trong thời thời gian cư trú tại …………… .., kể từ ngày …… ..).

Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài thì phải khai báo tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước đó (Ví dụ). Ví dụ: trong thời gian cư trú tại Đức từ ngày …… .. Nam ở Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ là người được kết hôn (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi ở). ; nơi bạn định đăng ký kết hôn

3. Lưu ý về việc cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có hướng dẫn cụ thể như sau:

Trường hợp người đề nghị cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó thì người yêu cầu phải nêu rõ lý do không nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bên cạnh đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hợp lệ đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng, kể từ ngày cấp, tùy điều kiện nào đến trước.

Trong trường hợp yêu cầu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để được sử dụng cho mục đích kết hôn cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ, tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp yêu cầu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để được sử dụng cho các mục đích khác, không đăng ký kết hôn mà người yêu cầu không phải có đủ điều kiện kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị đăng ký kết hôn. Số Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Trong trường hợp yêu cầu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài Tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

4. Làm thế nào để xin giấy đăng ký kết hôn?

Để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu phải thực hiện các thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào không được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ 02 trường hợp không được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bao gồm:

– Kết hôn với người cùng giới.

– Kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Tập tin

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015 / NĐ-CP:

– Tờ khai theo mẫu.

– Các tài liệu khác:

  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã ly hôn trước đó).
  • Giấy chứng tử của vợ / chồng (nếu vợ / chồng đã mất).
  • Ghi chú về việc ly hôn, hủy kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đây – nếu có). Nếu không nộp lại phải nêu rõ lý do.

Cơ quan tài trợ

Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015:

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam, công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nếu có yêu cầu.

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú.

Số giấy phép

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2020 / TT-BTP:

– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.

– Phát hành theo số lượng yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác ngoài hôn nhân.

Cho thời gian

Thời gian cấp Giấy chứng nhận này được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015 / NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Phí xuất bản

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 85/2019 / TT-BTC, mức phí trong trường hợp này do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho thân nhân gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; Người khuyết tật.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu Làm hài lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Mẫu biên bản cuộc họp công đoàn 2022

Bài viết “Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-05-07 05:40:49. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022
#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng nhận xác nhận tình trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người yêu cầu xác nhận… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin xác nhận: nhận con nuôi, mua bán tài sản (xác định tài sản chung, tài sản riêng)… Để xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich cá nhân của mình.
Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
Xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là việc một cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng…
Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là rất cần thiết.
2. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………..
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………
Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………
Nơi cư trú:(2) …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm …………..
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.
(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.
Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.
Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).
(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn
3. Những lưu ý khi cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bên cạnh đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.
4. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?
Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu phải thực hiện theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:
Trường hợp nào không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:
– Kết hôn với người cùng giới tính.
– Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
– Tờ khai theo mẫu.
– Các giấy tờ khác:
Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn).
Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó – nếu có). Nếu không nộp lại thì phải trình bày rõ lý do.
Cơ quan cấp
Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015:
– Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú.
Số bản cấp
Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.
– Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.
Thời gian cấp
Thời gian cấp giấy này được nêu cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Lệ phí cấp
Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL 2022

#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng nhận xác nhận tình trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người yêu cầu xác nhận… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin xác nhận: nhận con nuôi, mua bán tài sản (xác định tài sản chung, tài sản riêng)… Để xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich cá nhân của mình.
Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
Xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là việc một cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng…
Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là rất cần thiết.
2. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………..
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………
Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………
Nơi cư trú:(2) …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm …………..
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.
(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.
Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.
Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).
(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn
3. Những lưu ý khi cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bên cạnh đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.
4. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?
Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu phải thực hiện theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:
Trường hợp nào không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:
– Kết hôn với người cùng giới tính.
– Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
– Tờ khai theo mẫu.
– Các giấy tờ khác:
Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn).
Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó – nếu có). Nếu không nộp lại thì phải trình bày rõ lý do.
Cơ quan cấp
Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015:
– Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú.
Số bản cấp
Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.
– Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.
Thời gian cấp
Thời gian cấp giấy này được nêu cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Lệ phí cấp
Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Thủ tục nhập học lớp 1 năm 2022-2023

#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng nhận xác nhận tình trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người yêu cầu xác nhận… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin xác nhận: nhận con nuôi, mua bán tài sản (xác định tài sản chung, tài sản riêng)… Để xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich cá nhân của mình.
Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
Xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là việc một cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng…
Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là rất cần thiết.
2. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………..
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………
Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………
Nơi cư trú:(2) …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm …………..
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.
(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.
Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.
Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).
(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn
3. Những lưu ý khi cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bên cạnh đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.
4. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?
Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu phải thực hiện theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:
Trường hợp nào không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:
– Kết hôn với người cùng giới tính.
– Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
– Tờ khai theo mẫu.
– Các giấy tờ khác:
Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn).
Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó – nếu có). Nếu không nộp lại thì phải trình bày rõ lý do.
Cơ quan cấp
Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015:
– Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú.
Số bản cấp
Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.
– Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.
Thời gian cấp
Thời gian cấp giấy này được nêu cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Lệ phí cấp
Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

Back to top button