Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp (YEAR) được làm để gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh của các tỉnh, thành phố, áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký thủ tục tạm ngừng hoạt động. Tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp là phương án mà doanh nghiệp lựa chọn khi chưa muốn giải thể doanh nghiệp. Vậy thủ tục tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Mời ban hành kèm theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”.

2. Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp - Phụ lục II-19

Phụ lục II-19

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày …. tháng năm ….

THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thi hạn đã thông báo ca doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ch kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã s thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:

a) Đi với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm …… đến hết ngày….tháng….năm …….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… ………………………………..

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (ch kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….

Chi nhánh chủ quản (ch kê khai đối vi trưng hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (ch kê khai nếu không có mã s chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:

a) Đi vi doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày … tháng….năm ……….

Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………..

Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:

Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Một hoặc một s chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (ch kê khai nếu không có mã s chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………….. …………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã s chi nhánh/mã s thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: …………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đi với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hp không cósố chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: …./ …./…… Nơi cấp: …………..

Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐU CHI NHÁNH
(Ký và ghi h tên)3

____________________

1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

3. Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

TÊN DOANH NGHIỆP
———

Số: ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————-

…., ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO
V/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………….Fax:……………………………………………………..

Email:………………………………………………………………………………………………………….

Website:……………………………………………………………………………………………………….

Ngành, nghề kinh doanh:……………………………………………………………………………….

Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:

Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………………………

Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….

Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….

Lý do tạm ngừng:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Kèm theo Thông báo:
– …………………..
– ………………….
– ………………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoạt động doanh nghiệp

Khi bạn muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không biết thực hiện thủ tục như thế nào? Sau đây, ABC Land cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần nắm vững khi tiến hành làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Về hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

– Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…);

– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Về trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện những bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi Giấy biên nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

5. Thông báo tạm ngưng hết bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC các đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:

Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, khi bạn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thì không phải nộp lệ phí.

6. Nộp hồ sơ thông báo trước khi tạm ngưng bao lâu?

Khá nhiều câu hỏi được gửi đến ABC Land về những thắc mắc trong thủ tục doanh nghiệp, trong đó thủ tục tạm ngưng hoạt động cũng là một trong những thủ tục doanh nghiệp thực hiện chiếm phần lớn. Bởi do ảnh hưởng của dịch bệnh covid, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa.

Theo quy định của Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp muốn tạm ngưng hoạt động thì phải báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Cụ thể, tại Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn điều luật trên đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

Như vậy, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Lưu ý là 03 ngày làm việc, nếu thời gian bạn gửi trước 03 ngày nhưng vào ngày nghỉ lễ thì sẽ bị tính là nộp muộn và bị xử phạt theo quy định.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
  • Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Xem thêm:  Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022” bạn nhé.

Bài viết “Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 15:49:03. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp – Phụ lục II-19 2022
#Mẫu #thông #báo #tạm #ngừng #hoạt #động #doanh #nghiệp #Phụ #lục #II19

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp (YEAR) được làm để gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh của các tỉnh, thành phố, áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký thủ tục tạm ngừng hoạt động. Tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp là phương án mà doanh nghiệp lựa chọn khi chưa muốn giải thể doanh nghiệp. Vậy thủ tục tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Mời ban hành kèm theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”.
2. Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: …………

…….., ngày …. tháng … năm ….

THÔNG BÁOVề việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm …… đến hết ngày….tháng….năm …….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… ………………………………..
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày … tháng….năm ……….
Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………..
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
□ Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
□ Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………….. …………………………………………….
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: …………………………
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: …./ …./…… Nơi cấp: …………..
Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH(Ký và ghi họ tên)3

____________________
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
3. Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

TÊN DOANH NGHIỆP———
Số: ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————————-
…., ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁOV/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………….Fax:……………………………………………………..
Email:………………………………………………………………………………………………………….
Website:……………………………………………………………………………………………………….
Ngành, nghề kinh doanh:……………………………………………………………………………….
Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:
Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………………………
Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Lý do tạm ngừng:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Kèm theo Thông báo:– …………………..– ………………….– ………………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTCỦA DOANH NGHIỆP(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoạt động doanh nghiệp
Khi bạn muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không biết thực hiện thủ tục như thế nào? Sau đây, ABC Land cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần nắm vững khi tiến hành làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
Về hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
– Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…);
– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Về trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện những bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.
Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi Giấy biên nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
5. Thông báo tạm ngưng hết bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC các đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:
Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, khi bạn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thì không phải nộp lệ phí.
6. Nộp hồ sơ thông báo trước khi tạm ngưng bao lâu?
Khá nhiều câu hỏi được gửi đến ABC Land về những thắc mắc trong thủ tục doanh nghiệp, trong đó thủ tục tạm ngưng hoạt động cũng là một trong những thủ tục doanh nghiệp thực hiện chiếm phần lớn. Bởi do ảnh hưởng của dịch bệnh covid, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa.
Theo quy định của Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp muốn tạm ngưng hoạt động thì phải báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Cụ thể, tại Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn điều luật trên đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Như vậy, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Lưu ý là 03 ngày làm việc, nếu thời gian bạn gửi trước 03 ngày nhưng vào ngày nghỉ lễ thì sẽ bị tính là nộp muộn và bị xử phạt theo quy định.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Xem thêm:  Mẫu văn bản phân chia tài sản thừa kế 2022

#Mẫu #thông #báo #tạm #ngừng #hoạt #động #doanh #nghiệp #Phụ #lục #II19

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp (YEAR) được làm để gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh của các tỉnh, thành phố, áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký thủ tục tạm ngừng hoạt động. Tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp là phương án mà doanh nghiệp lựa chọn khi chưa muốn giải thể doanh nghiệp. Vậy thủ tục tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Mời ban hành kèm theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”.
2. Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: …………

…….., ngày …. tháng … năm ….

THÔNG BÁOVề việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm …… đến hết ngày….tháng….năm …….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… ………………………………..
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày … tháng….năm ……….
Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………..
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
□ Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
□ Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………….. …………………………………………….
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: …………………………
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: …./ …./…… Nơi cấp: …………..
Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH(Ký và ghi họ tên)3

____________________
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
3. Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

TÊN DOANH NGHIỆP———
Số: ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————————-
…., ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁOV/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………….Fax:……………………………………………………..
Email:………………………………………………………………………………………………………….
Website:……………………………………………………………………………………………………….
Ngành, nghề kinh doanh:……………………………………………………………………………….
Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:
Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………………………
Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Lý do tạm ngừng:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Kèm theo Thông báo:– …………………..– ………………….– ………………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTCỦA DOANH NGHIỆP(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoạt động doanh nghiệp
Khi bạn muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không biết thực hiện thủ tục như thế nào? Sau đây, ABC Land cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần nắm vững khi tiến hành làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
Về hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
– Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…);
– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Về trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện những bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.
Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi Giấy biên nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
5. Thông báo tạm ngưng hết bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC các đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:
Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, khi bạn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thì không phải nộp lệ phí.
6. Nộp hồ sơ thông báo trước khi tạm ngưng bao lâu?
Khá nhiều câu hỏi được gửi đến ABC Land về những thắc mắc trong thủ tục doanh nghiệp, trong đó thủ tục tạm ngưng hoạt động cũng là một trong những thủ tục doanh nghiệp thực hiện chiếm phần lớn. Bởi do ảnh hưởng của dịch bệnh covid, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa.
Theo quy định của Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp muốn tạm ngưng hoạt động thì phải báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Cụ thể, tại Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn điều luật trên đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Như vậy, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Lưu ý là 03 ngày làm việc, nếu thời gian bạn gửi trước 03 ngày nhưng vào ngày nghỉ lễ thì sẽ bị tính là nộp muộn và bị xử phạt theo quy định.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Xem thêm:  Giấy đề nghị tăng lương 2022

#Mẫu #thông #báo #tạm #ngừng #hoạt #động #doanh #nghiệp #Phụ #lục #II19

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp (YEAR) được làm để gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh của các tỉnh, thành phố, áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký thủ tục tạm ngừng hoạt động. Tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp là phương án mà doanh nghiệp lựa chọn khi chưa muốn giải thể doanh nghiệp. Vậy thủ tục tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Mời ban hành kèm theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”.
2. Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: …………

…….., ngày …. tháng … năm ….

THÔNG BÁOVề việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm …… đến hết ngày….tháng….năm …….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… ………………………………..
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày … tháng….năm ……….
Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………..
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
□ Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
□ Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………….. …………………………………………….
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: …………………………
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: …./ …./…… Nơi cấp: …………..
Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH(Ký và ghi họ tên)3

____________________
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
3. Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

TÊN DOANH NGHIỆP———
Số: ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————————-
…., ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁOV/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………….Fax:……………………………………………………..
Email:………………………………………………………………………………………………………….
Website:……………………………………………………………………………………………………….
Ngành, nghề kinh doanh:……………………………………………………………………………….
Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:
Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………………………
Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………….
Lý do tạm ngừng:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Kèm theo Thông báo:– …………………..– ………………….– ………………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTCỦA DOANH NGHIỆP(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoạt động doanh nghiệp
Khi bạn muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không biết thực hiện thủ tục như thế nào? Sau đây, ABC Land cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần nắm vững khi tiến hành làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
Về hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
– Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…);
– Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Về trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện những bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.
Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi Giấy biên nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
5. Thông báo tạm ngưng hết bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC các đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:
Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, khi bạn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thì không phải nộp lệ phí.
6. Nộp hồ sơ thông báo trước khi tạm ngưng bao lâu?
Khá nhiều câu hỏi được gửi đến ABC Land về những thắc mắc trong thủ tục doanh nghiệp, trong đó thủ tục tạm ngưng hoạt động cũng là một trong những thủ tục doanh nghiệp thực hiện chiếm phần lớn. Bởi do ảnh hưởng của dịch bệnh covid, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa.
Theo quy định của Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp muốn tạm ngưng hoạt động thì phải báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Cụ thể, tại Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn điều luật trên đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Như vậy, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Lưu ý là 03 ngày làm việc, nếu thời gian bạn gửi trước 03 ngày nhưng vào ngày nghỉ lễ thì sẽ bị tính là nộp muộn và bị xử phạt theo quy định.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Back to top button