Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022

Mẫu số 02- Tài sản cố định: Biên bản thanh lý tài sản cố định là gì? Nội dung của biên bản thanh lý TSCĐ là gì? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây để hiểu thêm về nó.

TSCĐ thanh lý là TSCĐ đã hết niên hạn sử dụng, hư hỏng, cũ kỹ, lạc hậu không sử dụng được. Khi thanh lý TSCĐ cần lập biên bản thanh lý TSCĐ để việc thanh lý TSCĐ diễn ra đúng quy định, tránh sai sót. Dưới đây là các mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định mới nhất được ban hành theo Thông tư 133 và Thông tư 200 kèm theo hướng dẫn chi tiết cách viết. Bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.

1. Thanh lý tài sản cố định là gì?

Thanh lý tài sản cố định là khi doanh nghiệp bán tài sản cố định của mình vì những lý do như: Tài sản cố định bị hư hỏng không còn sử dụng được. TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Định nghĩa của biên bản thanh lý tài sản cố định là gì?

Biên bản thanh lý tài sản cố định là văn bản do doanh nghiệp lập để thanh lý tài sản cố định của mình. Trong biên bản ghi rõ nguyên giá TSCĐ, hao mòn TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ… hoatieu.vn xin giới thiệu đến các bạn mẫu biên bản thanh lý TSCĐ này. ban hành kèm theo Thông tư 133/2016 / TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ BTC và Thông tư 200/2014 / TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Mời các bạn xem và tải về tại đây.

3. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý TSCĐ theo Thông tư 133

Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý TSCĐ

Đơn vị: ………………………….

Phần: ……………………….

Mẫu số 02-TSCD
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016 / TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Biên bản thanh lý TSCĐ

Ngày tháng năm….

Con số:…………….

Nợ:…………….

Có:…………….

Căn cứ Quyết định số: …………………… ngày …… tháng ……… .. của ………… .. về việc thanh lý tài sản cố định.

I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông / Bà: ……………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………… Trưởng ban

Ông / Bà: ……………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………. Ủy viên

Ông / Bà: ……………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………… Thành viên

II. Thực hiện thanh lý TSCĐ:

– Tên, mã số, quy cách (hạng) tài sản cố định …………………… ..

– Số lượng tài sản cố định ………………………………………………………………………….

– Nước sản xuất (xây dựng) …………………………………………………….

– Năm sản xuất ……………………………………………………………………………………………….

– Năm đưa vào sử dụng …………………… .. Số thẻ TSCĐ …………………….

– Nguyên giá TSCĐ …………………………………………………….

– Giá trị hao mòn đến thời điểm thanh lý …………………………………………………….

– Giá trị còn lại của TSCĐ …………………………………………………….

III. Kết luận của Ban thanh lý tài sản cố định.

………………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm…..
Trưởng phòng thanh lý
(Ký, họ tên)

IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:

– Nguyên giá thanh lý TSCĐ: …………… .. (bằng chữ) …………………….

– Giá trị thu hồi: ……………………………………. (viết bằng chữ) ……………………

– Ghi giảm TSCĐ ngày …… tháng ……. …… ..

Ngày tháng năm…..
Người quản lý
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

4. Tài sản cố định mẫu 02: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị:……………………………

Phần:…………………………

Số hiệu: 02 – TSCĐ
(Ban hành theo Quyết định số 48/2006 / QĐ-BTC
Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ BTC)

Biên bản thanh lý TSCĐ

Ngày tháng năm ….

Con số: ……………………
Nợ: …………………..
Có: …………………..

Căn cứ Quyết định số: …………… .. ngày…. tháng …. năm của………….
về việc thanh lý tài sản cố định.

I- Ủy ban thanh lý tài sản cố định bao gồm:

– Ông bà: ………………………………………. Chức vụ: …………… .. Trưởng ban:

– Ông bà: ………………………………………. Chức vụ: …………………… .. Thành viên:

– Ông bà: ………………………………………. Chức vụ: …………………… .. Thành viên:

II- Thanh lý TSCĐ:

– Tên, mã số, quy cách (hạng) tài sản cố định: …………………….

– Số lượng tài sản cố định: ……………………………………………………………………………………………… ..

– Nước sản xuất (xây dựng): …………………………………………………… ..

– Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………………………

– Năm đưa vào sử dụng: …………………… Số thẻ TSCĐ: …………………….

– Nguyên giá TSCĐ: …………………………………………………….

– Giá trị hao mòn đến thời điểm thanh lý: ……………………

– Giá trị còn lại của TSCĐ: …………………………………………………….

III- Kết luận của Ban thanh lý tài sản cố định:

………, ngày tháng năm….
Trưởng phòng thanh lý
(Ký, họ tên)

IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:

– Nguyên giá ký TSCĐ: …………………… .. (bằng chữ) …………………….

– Giá trị thu hồi: ………………………………………………. (bằng chữ) …………………… ..

– Ghi giảm số TSCĐ ngày ………… .tháng ………… .năm ………… ..

Người quản lý
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm ……
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

3. Cách lập biên bản thanh lý TSCĐ:

Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp phải thành lập Ban thanh lý tài sản cố định. Các thành viên của Ban thanh lý tài sản cố định được ghi trong Mục I.

Tại Mục II, các tiêu chuẩn chung về tài sản cố định đã được quyết định thanh lý, như:

– Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, số thẻ TSCĐ, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng.

– Nguyên giá TSCĐ, số hao mòn lũy kế đến thời điểm thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ đó.

Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ý kiến ​​của Ban về việc thanh lý tài sản cố định.

Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong, căn cứ vào tài liệu, tính tổng chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào đường chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng). , phế liệu thu hồi được tính theo giá bán thực tế hoặc giá bán ước tính).

– Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên Trưởng Ban thanh lý, Kế toán trưởng, Giám đốc doanh nghiệp.

Xem thêm:  Mẫu đơn xin đi học mầm non 2022

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022” bạn nhé.

Bài viết “Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 16:40:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định 2022
#Mẫu #số #02TSCĐ #Biên #bản #thanh #lý #tài #sản #cố #định

Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định là gì? Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.
Tài sản cố định thanh lý là những tài sản đã hết thời gian khấu hao, hư hỏng, những tài sản đã lâu đời và lạc hậu không thể sử dụng. Khi thanh lý tài sản cố định phải lập Biên bản thanh lý tài sản cố định để việc thanh lý tài sản cố định diễn ra đúng quy đình và tránh sai sót. Dưới đây là các mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định mới nhất ban hành theo Thông tư 133 và Thông tư 200 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.
1. Thanh lý tài sản cố định là gì?
Thanh lý tài sản cố định là việc doanh nghiệp bán các tài sản cố định của mình bởi các lý do như: Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa. Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Định nghĩa biên bản thanh lý tài sản cố định là gì?
Biên bản thanh lý tài sản cố định là văn bản do doanh nghiệp lập để thanh lý tài sản cố định của đơn vị. Trong biên bản nêu rõ được nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định… hoatieu.vn xin được giới thiệu đến các bạn mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định này được ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng BTC và theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.
3. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 133

Đơn vị: ………………………….
Bộ phận: ……………………….

Mẫu số 02-TSCĐ(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày……tháng……năm….
Số:…………….
Nợ:…………….
Có:…………….
Căn cứ Quyết định số: …………………ngày……tháng……năm….. của ……………….về việc thanh lý tài sản cố định.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Trưởng ban
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………. Ủy viên
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ …………………………………………………..
– Số hiệu TSCĐ …………………………………………………………………………………………
– Nước sản xuất (xây dựng) …………………………………………………………………………
– Năm sản xuất ………………………………………………………………………………………….
– Năm đưa vàosử dụng …………………….. Số thẻ TSCĐ ……………………………………..
– Nguyên giá TSCĐ …………………………………………………………………………………….
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý ……………………………………………….
– Giá trị còn lại của TSCĐ …………………………………………………………………………….
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ.
………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……tháng…… năm…..

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh lý TSCĐ: ………………………….. (viết bằng chữ) …………………………….
– Giá trị thu hồi: ……………………………………. (viết bằng chữ) ………………………………
– Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày……tháng…….năm……..

Ngày……..tháng…….năm…..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
4. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị:……………………………
Bộ phận:…………………………

Mẫu số: 02 – TSCĐ(Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày …tháng …năm ….
Số: ……………………Nợ: …………………..Có: …………………..
Căn cứ Quyết định số: …………….. ngày …. tháng …. năm ……… của………………………về việc thanh lý TSCĐ.
I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ………………………….. Trưởng ban:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ:……………………………………………………
– Số hiệu TSCĐ:…………………………………………………………………………………………..
– Nước sản xuất (xây dựng):…………………………………………………………………………..
– Năm sản xuất:……………………………………………………………………………………………
– Năm đưa vào sử dụng: ……………………………… Số thẻ TSCĐ:…………………………….
– Nguyên giá TSCĐ:………………………………………………………………………………………
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:…………………………………………………
– Giá trị còn lại của TSCĐ:………………………………………………………………………………
III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

………, ngày…..tháng…..năm….

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh ký TSCĐ: ………………………………..(viết bằng chữ)…………………………….
– Giá trị thu hồi: …………………………………………….(viết bằng chữ)……………………………..
– Đã ghi giảm số TSCĐ ngày ………..tháng ……….năm …………..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm ……Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
3. Cách lập Biên bản thanh lý TSCĐ:
Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ. Thành viên Ban thanh lý TSCĐ được ghi chép ở Mục I.
Ở Mục II ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý như:
– Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, số thẻ TSCĐ, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng.
– Nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ đó.
Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc thanh lý TSCĐ.
Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc giá bán ước tính).
– Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Kịch bản Đại hội cháu ngoan Bác Hồ 2022

#Mẫu #số #02TSCĐ #Biên #bản #thanh #lý #tài #sản #cố #định

Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định là gì? Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.
Tài sản cố định thanh lý là những tài sản đã hết thời gian khấu hao, hư hỏng, những tài sản đã lâu đời và lạc hậu không thể sử dụng. Khi thanh lý tài sản cố định phải lập Biên bản thanh lý tài sản cố định để việc thanh lý tài sản cố định diễn ra đúng quy đình và tránh sai sót. Dưới đây là các mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định mới nhất ban hành theo Thông tư 133 và Thông tư 200 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.
1. Thanh lý tài sản cố định là gì?
Thanh lý tài sản cố định là việc doanh nghiệp bán các tài sản cố định của mình bởi các lý do như: Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa. Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Định nghĩa biên bản thanh lý tài sản cố định là gì?
Biên bản thanh lý tài sản cố định là văn bản do doanh nghiệp lập để thanh lý tài sản cố định của đơn vị. Trong biên bản nêu rõ được nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định… hoatieu.vn xin được giới thiệu đến các bạn mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định này được ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng BTC và theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.
3. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 133

Đơn vị: ………………………….
Bộ phận: ……………………….

Mẫu số 02-TSCĐ(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày……tháng……năm….
Số:…………….
Nợ:…………….
Có:…………….
Căn cứ Quyết định số: …………………ngày……tháng……năm….. của ……………….về việc thanh lý tài sản cố định.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Trưởng ban
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………. Ủy viên
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ …………………………………………………..
– Số hiệu TSCĐ …………………………………………………………………………………………
– Nước sản xuất (xây dựng) …………………………………………………………………………
– Năm sản xuất ………………………………………………………………………………………….
– Năm đưa vàosử dụng …………………….. Số thẻ TSCĐ ……………………………………..
– Nguyên giá TSCĐ …………………………………………………………………………………….
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý ……………………………………………….
– Giá trị còn lại của TSCĐ …………………………………………………………………………….
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ.
………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……tháng…… năm…..

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh lý TSCĐ: ………………………….. (viết bằng chữ) …………………………….
– Giá trị thu hồi: ……………………………………. (viết bằng chữ) ………………………………
– Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày……tháng…….năm……..

Ngày……..tháng…….năm…..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
4. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị:……………………………
Bộ phận:…………………………

Mẫu số: 02 – TSCĐ(Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày …tháng …năm ….
Số: ……………………Nợ: …………………..Có: …………………..
Căn cứ Quyết định số: …………….. ngày …. tháng …. năm ……… của………………………về việc thanh lý TSCĐ.
I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ………………………….. Trưởng ban:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ:……………………………………………………
– Số hiệu TSCĐ:…………………………………………………………………………………………..
– Nước sản xuất (xây dựng):…………………………………………………………………………..
– Năm sản xuất:……………………………………………………………………………………………
– Năm đưa vào sử dụng: ……………………………… Số thẻ TSCĐ:…………………………….
– Nguyên giá TSCĐ:………………………………………………………………………………………
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:…………………………………………………
– Giá trị còn lại của TSCĐ:………………………………………………………………………………
III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

………, ngày…..tháng…..năm….

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh ký TSCĐ: ………………………………..(viết bằng chữ)…………………………….
– Giá trị thu hồi: …………………………………………….(viết bằng chữ)……………………………..
– Đã ghi giảm số TSCĐ ngày ………..tháng ……….năm …………..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm ……Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
3. Cách lập Biên bản thanh lý TSCĐ:
Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ. Thành viên Ban thanh lý TSCĐ được ghi chép ở Mục I.
Ở Mục II ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý như:
– Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, số thẻ TSCĐ, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng.
– Nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ đó.
Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc thanh lý TSCĐ.
Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc giá bán ước tính).
– Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình 2022

#Mẫu #số #02TSCĐ #Biên #bản #thanh #lý #tài #sản #cố #định

Mẫu số 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định là gì? Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.
Tài sản cố định thanh lý là những tài sản đã hết thời gian khấu hao, hư hỏng, những tài sản đã lâu đời và lạc hậu không thể sử dụng. Khi thanh lý tài sản cố định phải lập Biên bản thanh lý tài sản cố định để việc thanh lý tài sản cố định diễn ra đúng quy đình và tránh sai sót. Dưới đây là các mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định mới nhất ban hành theo Thông tư 133 và Thông tư 200 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.
1. Thanh lý tài sản cố định là gì?
Thanh lý tài sản cố định là việc doanh nghiệp bán các tài sản cố định của mình bởi các lý do như: Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa. Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Định nghĩa biên bản thanh lý tài sản cố định là gì?
Biên bản thanh lý tài sản cố định là văn bản do doanh nghiệp lập để thanh lý tài sản cố định của đơn vị. Trong biên bản nêu rõ được nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định… hoatieu.vn xin được giới thiệu đến các bạn mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định này được ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng BTC và theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.
3. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 133

Đơn vị: ………………………….
Bộ phận: ……………………….

Mẫu số 02-TSCĐ(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày……tháng……năm….
Số:…………….
Nợ:…………….
Có:…………….
Căn cứ Quyết định số: …………………ngày……tháng……năm….. của ……………….về việc thanh lý tài sản cố định.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Trưởng ban
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………. Ủy viên
Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ …………………………………………………..
– Số hiệu TSCĐ …………………………………………………………………………………………
– Nước sản xuất (xây dựng) …………………………………………………………………………
– Năm sản xuất ………………………………………………………………………………………….
– Năm đưa vàosử dụng …………………….. Số thẻ TSCĐ ……………………………………..
– Nguyên giá TSCĐ …………………………………………………………………………………….
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý ……………………………………………….
– Giá trị còn lại của TSCĐ …………………………………………………………………………….
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ.
………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……tháng…… năm…..

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh lý TSCĐ: ………………………….. (viết bằng chữ) …………………………….
– Giá trị thu hồi: ……………………………………. (viết bằng chữ) ………………………………
– Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày……tháng…….năm……..

Ngày……..tháng…….năm…..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
4. Mẫu 02-TSCĐ: Biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị:……………………………
Bộ phận:…………………………

Mẫu số: 02 – TSCĐ(Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày …tháng …năm ….
Số: ……………………Nợ: …………………..Có: …………………..
Căn cứ Quyết định số: …………….. ngày …. tháng …. năm ……… của………………………về việc thanh lý TSCĐ.
I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ………………………….. Trưởng ban:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
– Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ:……………………………………………………
– Số hiệu TSCĐ:…………………………………………………………………………………………..
– Nước sản xuất (xây dựng):…………………………………………………………………………..
– Năm sản xuất:……………………………………………………………………………………………
– Năm đưa vào sử dụng: ……………………………… Số thẻ TSCĐ:…………………………….
– Nguyên giá TSCĐ:………………………………………………………………………………………
– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:…………………………………………………
– Giá trị còn lại của TSCĐ:………………………………………………………………………………
III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

………, ngày…..tháng…..năm….

Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
– Chi phí thanh ký TSCĐ: ………………………………..(viết bằng chữ)…………………………….
– Giá trị thu hồi: …………………………………………….(viết bằng chữ)……………………………..
– Đã ghi giảm số TSCĐ ngày ………..tháng ……….năm …………..
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm ……Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
3. Cách lập Biên bản thanh lý TSCĐ:
Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ. Thành viên Ban thanh lý TSCĐ được ghi chép ở Mục I.
Ở Mục II ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý như:
– Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, số thẻ TSCĐ, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng.
– Nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ đó.
Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc thanh lý TSCĐ.
Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc giá bán ước tính).
– Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button