Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022

Đơn xin đưa ra khỏi danh sách nợ khó đòi là mẫu đơn được lập ra để yêu cầu đưa ra khỏi danh sách nợ khó đòi. Mẫu nêu rõ thông tin người nộp hồ sơ, thông tin danh sách nợ khó đòi,… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

  • Đơn xin tháo dỡ khu nuôi nhốt ô nhiễm
  • Đơn đăng ký kiểm tra giấy phép hoạt động

1. Đơn xin đưa ra khỏi danh sách nợ khó đòi là gì?

Nợ khó đòi là khoản cho vay tại tổ chức tín dụng đến hạn trả mà người vay chưa trả hết và quá hạn thanh toán trên 90 ngày, kể từ ngày trả.

Khách hàng có nợ xấu hoặc lịch sử nợ xấu khó hoặc gần như không thể vay vốn tại các tổ chức tín dụng.

Nếu bạn đang có một khoản nợ xấu đã trả hết nhưng vẫn nằm trong danh sách nợ xấu của ngân hàng thì bạn cần làm thủ tục xin xóa khỏi danh sách nợ xấu để giúp cho việc vay vốn sau này tại ngân hàng được nhanh chóng. và tiện lợi hơn.

Bạn có thể xem thêm các bài viết liên quan đến nợ xấu bên dưới:

  • Cách xóa nợ xấu 2022
  • Nợ xấu ngân hàng là gì? Nợ xấu có được mua trả góp 2022 không?
  • Nợ xấu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến năm 2022?

2. Đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐƠN XIN XÓA TÊN KHỎI DANH SÁCH URGENT

Thân mến: Ngân hàng …………..

Căn cứ Quy chế lưu hành nội bộ của Ngân hàng ………….

Tôi tên là: …………………… Sinh ngày:… /…. / ………… ..

CMND / CCCD Số: ……………… Ngày cấp:… /… / …… .Nơi cấp: …………………… ..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

Nơi ở hiện tại:………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………………

Ngày… /… /…, tôi làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng …… .. số tiền …………., Với lãi suất hàng tháng là ………… .. cho… ..tháng. Ngày đến hạn là …………………… ..

Trong quá trình trả lãi tôi đã trả được ………… tháng với số tiền lãi đã trả là ………… .. và số tiền gốc đã trả là ……………………. Ngày đến hạn là …………., Do …….[Trình bày lí do]…………. nên tôi đã không đáo hạn hợp đồng vay tại ngân hàng đúng hạn. Vì vậy, tôi đã lên danh sách nợ xấu của ngân hàng.

Đến ngày …………, tôi đã thanh toán hết tiền lãi, tiền nợ và tiền phạt (nếu có) do chậm thanh toán với ngân hàng. Tuy nhiên, dù đã trả hết nợ xấu cũ nhưng tôi vẫn nằm trong danh sách nợ xấu của ngân hàng.

Dựa trên ………………………. của ngân hàng, tôi kính đề nghị ngân hàng ………… xóa tên tôi khỏi danh sách nợ xấu nội bộ để tôi có thể thực hiện các giao dịch vay vốn sau này với Ngân hàng một cách nhanh chóng và đơn giản hơn.

Tôi gửi đơn đăng ký này với các chứng nhận sau:

…………………… ..

…………………… ..

…………………… ..

(Vui lòng ghi rõ các giấy tờ kèm theo đơn đăng ký)

Kính mong lãnh đạo ngân hàng ………… .. xem xét giải quyết cho tôi khỏi danh sách nợ xấu cũ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

…., ngày tháng năm ……

Người xin việc

(Ký và ghi rõ họ tên)

………….

3. Đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022

Đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ khó đòiĐơn xin xóa tên khỏi nợ xấu ngân hàng 2022

4. Hướng dẫn xóa nợ khó đòi mới nhất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền khi có đủ các điều kiện sau đây: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Để xóa nợ, người sử dụng đất phải lập hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09 / ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính. ;
  • Bản chính của Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất;
  • Bản sao các giấy tờ tùy thân, chứng chỉ và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận khi có xác nhận của Chi cục Thuế về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và trả kết quả.

Cách xóa nợ khó đòi mới nhất theo quy định tại Thông tư 03/2013 / TT-NHNN

Đối với khoản vay dưới 10 triệu:

Quý khách hàng hãy nhanh chóng thanh toán đầy đủ ngay vì theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 03/2013 / TT-NHNN ngày 28/02/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ ngày 01/01/2013. Ngân hàng Nhà nước ngừng cung cấp lịch sử tín dụng đối với các khoản vay quá hạn dưới 10 triệu đồng đã “thanh toán”. Vì vậy, nếu khoản vay dưới 10 triệu đồng đã được trả hết, khách hàng sẽ không còn lo lắng về lịch sử tín dụng xấu của mình.

Đối với khoản vay trên 10 triệu:

Khách hàng cần cố gắng trả hết nợ gốc và lãi tính đến thời điểm trả, đây là cách tốt nhất để giải quyết triệt để nợ xấu tại ngân hàng của người vay. Sau đó, khách hàng cần thông báo ngay cho nhân viên tín dụng đang quản lý khoản nợ của mình để xác nhận rằng bạn đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ quá hạn tại đây. Trong trường hợp cần thiết, bạn có thể yêu cầu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng lập biên bản xác nhận đã trả được khoản nợ quá hạn và nguyên nhân khách quan phát sinh khoản nợ khó đòi này.

Tất cả thông tin lịch sử tín dụng sẽ được cập nhật hàng tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày thanh toán nợ xấu, lịch sử tín dụng của người vay đủ điều kiện cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, một số ngân hàng vẫn chấp nhận khách hàng có lịch sử nợ xấu với điều kiện nguyên nhân nợ xấu là do nguyên nhân khách quan, thực tế tình hình tài chính của người đi vay vẫn rất tốt.

Nếu bạn thuộc nhóm nợ xấu từ 3 đến 5 thì ngân hàng sẽ không cho vay dưới bất kỳ hình thức nào. Thời hạn xóa nợ xấu theo quy định là sau 5 năm. Bạn phải đợi 5 năm trước khi trạng thái của bạn trong hệ thống trở lại bình thường và được chấp thuận cho vay

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Thông tư số 02/2013 / TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng những rủi ro. và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/6/2013, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 12/2013 / TT-NHNN (viết tắt: Thông tư) quy định: “Nợ xấu ( Nợ xấu) là các khoản nợ nhóm 3, 4 và 5 ”

Đồng thời, tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10 Thông tư cũng quy định về việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) thành 5 nhóm, trong đó có 03 nhóm nợ khó đòi, cụ thể như sau:

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn, giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả đủ lãi theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau:

– Nợ của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh là tổ chức, cá nhân không được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

– Các khoản nợ có bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được dùng để góp vốn vào tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài trợ. tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

– Các khoản nợ có giá trị vượt quá hạn mức tín dụng, trừ trường hợp được phép trong hạn mức theo quy định của pháp luật;

– Nợ vi phạm quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

– Nợ vi phạm quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khoản vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra đã quá thời hạn thu 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vi) Nợ nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

đ) Nhóm 5 (có khả năng mất vốn) gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa quá hạn hoặc chưa quá hạn thanh toán;

(v) Nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra đã quá thời hạn thu 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn, tài sản;

(viii) Nợ nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Quy trình tuyển dụng nhân sự chuẩn nhất 2022

Bài viết “Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 21:51:41. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
#Mẫu #đơn #xin #xóa #tên #khỏi #danh #sách #nợ #xấu

Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là mẫu đơn được lập ra để xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu. Mẫu nêu rõ thông tin của người làm đơn, thông tin về danh sách nợ xấu… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Mẫu đơn đề nghị dỡ bỏ khu nuôi nhốt ô nhiễm
Mẫu đơn yêu cầu kiểm tra giấy phép hoạt động
1. Đơn xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là gì?
Nợ xấu chính là những khoản nợ vay tại các tổ chức tín dụng đã đến hạn thanh toán nhưng chưa được khách hàng vay thanh toán đầy đủ và đã quá hạn trên 90 ngày tính từ ngày bắt đầu đến hạn trả.
Các khách hàng có nợ xấu hoặc có lịch sử nợ xấu rất khó khăn hoặc gần như không thể vay mượn tại các tổ chức tín dụng.
Nếu bạn có khoản nợ xấu đã thanh toán xong nhưng vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng thì cần làm đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu để giúp cho công việc vay vốn trong tương lai ở ngân hàng được nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Các bạn xem thêm các bài liên quan nợ xấu dưới đây:
Cách xóa nợ xấu 2022
Nợ xấu ngân hàng là gì? Nợ xấu có mua trả góp được không 2022?
Nợ xấu ảnh hưởng thế nào 2022?
2. Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÓA TÊN KHỎI DANH SÁCH NỢ XẤU
Kính gửi: Ngân hàng …………..
Căn cứ Quy chế lưu hành nội bộ ngân hàng …………….
Tên tôi là: ………………………………Sinh ngày:…/…./………………………..
CMND/CCCD Số:……………… Ngày cấp: …/…/…….Nơi cấp:………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………
Vào ngày…/…/…, tôi làm hồ sơ vay tại ngân hàng …….. một khoản tiền là ……………., với lãi hàng tháng là ………….. trong …..tháng. Hạn phải trả đến ngày ……………………..
Trong quá trình đóng lãi, tôi đã đóng được ……… tháng với số tiền lãi đã trả được là ……….. và số tiền gốc đã trả được là …………………. Đến thời điểm đóng hạn là ngày ………., do …..[Trình bày lí do]…………. nên tôi đã không đáo hạn hợp đồng vay tiền tại ngân hàng đúng hạn. Do đó, tôi đã liệt vào danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Đến ngày ……………, tôi đã thanh toán hết lãi, tiền nợ và tiền phạt (nếu có) do trả nợ chậm của mình với ngân hàng. Tuy nhiên, dù đã thanh toán hết nợ xấu cũ nhưng tôi vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Căn cứ vào ………………………. của ngân hàng, tôi xin đề nghị ngân hàng …………… xóa tên tôi khỏi danh sách vay nợ xấu nội bộ để tôi có thể tiến hành các giao dịch vay vốn trong tương lai với Ngân hàng được nhanh chóng và đơn giản hơn.
Tôi xin gửi đơn này kèm theo các giấy tờ xác nhận như:
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
(Ghi rõ các giấy tờ đính kèm mẫu đơn)
Kính mong Ban lãnh đạo ngân hàng …………….. xem xét và giải quyết cho tôi khỏi danh sách nợ xấu cũ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

…., ngày… tháng… năm ……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
…………….

3. Mẫu đơn xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
Đơn xin xóa tên khỏi nợ xấu ngân hàng 2022
4. Hướng dẫn trình tự xóa nợ xấu mới nhất
Theo khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình khi đáp ứng được các điều kiện: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành xong các nghĩa vụ tài chính.
Khi hoàn thành các nghĩa vụ được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xóa nợ ghi người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ gồm các loại văn bản như sau:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu;
Các bản sao giấy tờ nhân thân, Giấy chứng nhận và giấy tờ cần thiết khác theo quy định.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đại có trách nhiệm thực hiện các công việc:
Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế đối với cá trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
Làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận khi có xác nhận của Chi cục thuế về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Chỉnh lý, cập nhận biến động vào hồ sơ địa chính và trả kết quả.
Cách xóa nợ xấu mới nhất hiện hành theo quy định tại Thông tư 03/2013/TT-NHNN
Đối với các khoản vay dưới 10 triệu:
Khách hàng hãy nhanh chóng thanh toán dứt điểm ngay lập tức vì căn cứ theo Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/2/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ ngày 01/12/2014 Ngân hàng Nhà nước ngừng cung cấp lịch sử tín dụng các khoản vay quá hạn dưới 10 triệu đồng “đã tất toán”. Do vậy nếu khoản vay dưới 10 triệu đồng đã tất toán, khách hàng sẽ không còn lo ngại về lịch sử nợ xấu tín dụng của mình nữa.
Đối với các khoản vay trên 10 triệu:
Khách hàng cần cố gắng thanh toán tất cả các khoản vay cả gốc và lãi tính đến thời điểm thanh toán, đây là cách tốt nhất để giải quyết triệt để khoản nợ xấu tại ngân hàng của người vay. Sau đó khách hàng nên thông báo ngay với nhân viên tín dụng quản lý khoản nợ của mình để xác nhận việc bạn đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ quá hạn tại đây. Nếu cần bạn có thể đề nghị ngân hàng hay tổ chức tín dụng đó làm văn bản xác nhận đã hoàn trả nợ đã quá hạn và lý do khách quan phát sinh khoản nợ xấu này.
Tất cả các thông tin về lịch sử tín dụng sẽ được cập nhật định kỳ hàng tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày trả hết nợ xấu lịch sử tín dụng của người vay sẽ đủ điều kiện đáp ứng tiêu chí cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, một số ngân hàng vẫn chấp nhận khách hàng có lịch sử nợ xấu với điều kiện nguyên nhân phát sinh nợ xấu là do lý do khách quan, thực tế tình hình tài chính của người vay vẫn rất tốt.
Nếu như bạn rơi vào nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 thì ngân hàng sẽ không cho vay dưới bất cứ hình thức nào. Thời gian theo quy định về xóa nợ xấu là sau 5 năm. Bạn phải đợi đến 05 năm thì tình trạng của bạn trong hệ thống mới trở lại bình thường và được xét duyệt vay vốn
Theo khoản 8, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013, được sửa đổi bởi thông tư số 12/2013/TT-NHNN (viết tắt: Thông tư) quy định: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”
Đồng thời, tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10 của Thông tư cũng quy định về Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm, trong đó có 03 nhóm nợ xấu, cụ thể như sau:
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
– Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
– Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
– Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
– Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu DC02: Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư 2022

#Mẫu #đơn #xin #xóa #tên #khỏi #danh #sách #nợ #xấu

Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là mẫu đơn được lập ra để xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu. Mẫu nêu rõ thông tin của người làm đơn, thông tin về danh sách nợ xấu… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Mẫu đơn đề nghị dỡ bỏ khu nuôi nhốt ô nhiễm
Mẫu đơn yêu cầu kiểm tra giấy phép hoạt động
1. Đơn xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là gì?
Nợ xấu chính là những khoản nợ vay tại các tổ chức tín dụng đã đến hạn thanh toán nhưng chưa được khách hàng vay thanh toán đầy đủ và đã quá hạn trên 90 ngày tính từ ngày bắt đầu đến hạn trả.
Các khách hàng có nợ xấu hoặc có lịch sử nợ xấu rất khó khăn hoặc gần như không thể vay mượn tại các tổ chức tín dụng.
Nếu bạn có khoản nợ xấu đã thanh toán xong nhưng vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng thì cần làm đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu để giúp cho công việc vay vốn trong tương lai ở ngân hàng được nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Các bạn xem thêm các bài liên quan nợ xấu dưới đây:
Cách xóa nợ xấu 2022
Nợ xấu ngân hàng là gì? Nợ xấu có mua trả góp được không 2022?
Nợ xấu ảnh hưởng thế nào 2022?
2. Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÓA TÊN KHỎI DANH SÁCH NỢ XẤU
Kính gửi: Ngân hàng …………..
Căn cứ Quy chế lưu hành nội bộ ngân hàng …………….
Tên tôi là: ………………………………Sinh ngày:…/…./………………………..
CMND/CCCD Số:……………… Ngày cấp: …/…/…….Nơi cấp:………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………
Vào ngày…/…/…, tôi làm hồ sơ vay tại ngân hàng …….. một khoản tiền là ……………., với lãi hàng tháng là ………….. trong …..tháng. Hạn phải trả đến ngày ……………………..
Trong quá trình đóng lãi, tôi đã đóng được ……… tháng với số tiền lãi đã trả được là ……….. và số tiền gốc đã trả được là …………………. Đến thời điểm đóng hạn là ngày ………., do …..[Trình bày lí do]…………. nên tôi đã không đáo hạn hợp đồng vay tiền tại ngân hàng đúng hạn. Do đó, tôi đã liệt vào danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Đến ngày ……………, tôi đã thanh toán hết lãi, tiền nợ và tiền phạt (nếu có) do trả nợ chậm của mình với ngân hàng. Tuy nhiên, dù đã thanh toán hết nợ xấu cũ nhưng tôi vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Căn cứ vào ………………………. của ngân hàng, tôi xin đề nghị ngân hàng …………… xóa tên tôi khỏi danh sách vay nợ xấu nội bộ để tôi có thể tiến hành các giao dịch vay vốn trong tương lai với Ngân hàng được nhanh chóng và đơn giản hơn.
Tôi xin gửi đơn này kèm theo các giấy tờ xác nhận như:
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
(Ghi rõ các giấy tờ đính kèm mẫu đơn)
Kính mong Ban lãnh đạo ngân hàng …………….. xem xét và giải quyết cho tôi khỏi danh sách nợ xấu cũ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

…., ngày… tháng… năm ……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
…………….

3. Mẫu đơn xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
Đơn xin xóa tên khỏi nợ xấu ngân hàng 2022
4. Hướng dẫn trình tự xóa nợ xấu mới nhất
Theo khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình khi đáp ứng được các điều kiện: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành xong các nghĩa vụ tài chính.
Khi hoàn thành các nghĩa vụ được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xóa nợ ghi người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ gồm các loại văn bản như sau:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu;
Các bản sao giấy tờ nhân thân, Giấy chứng nhận và giấy tờ cần thiết khác theo quy định.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đại có trách nhiệm thực hiện các công việc:
Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế đối với cá trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
Làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận khi có xác nhận của Chi cục thuế về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Chỉnh lý, cập nhận biến động vào hồ sơ địa chính và trả kết quả.
Cách xóa nợ xấu mới nhất hiện hành theo quy định tại Thông tư 03/2013/TT-NHNN
Đối với các khoản vay dưới 10 triệu:
Khách hàng hãy nhanh chóng thanh toán dứt điểm ngay lập tức vì căn cứ theo Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/2/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ ngày 01/12/2014 Ngân hàng Nhà nước ngừng cung cấp lịch sử tín dụng các khoản vay quá hạn dưới 10 triệu đồng “đã tất toán”. Do vậy nếu khoản vay dưới 10 triệu đồng đã tất toán, khách hàng sẽ không còn lo ngại về lịch sử nợ xấu tín dụng của mình nữa.
Đối với các khoản vay trên 10 triệu:
Khách hàng cần cố gắng thanh toán tất cả các khoản vay cả gốc và lãi tính đến thời điểm thanh toán, đây là cách tốt nhất để giải quyết triệt để khoản nợ xấu tại ngân hàng của người vay. Sau đó khách hàng nên thông báo ngay với nhân viên tín dụng quản lý khoản nợ của mình để xác nhận việc bạn đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ quá hạn tại đây. Nếu cần bạn có thể đề nghị ngân hàng hay tổ chức tín dụng đó làm văn bản xác nhận đã hoàn trả nợ đã quá hạn và lý do khách quan phát sinh khoản nợ xấu này.
Tất cả các thông tin về lịch sử tín dụng sẽ được cập nhật định kỳ hàng tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày trả hết nợ xấu lịch sử tín dụng của người vay sẽ đủ điều kiện đáp ứng tiêu chí cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, một số ngân hàng vẫn chấp nhận khách hàng có lịch sử nợ xấu với điều kiện nguyên nhân phát sinh nợ xấu là do lý do khách quan, thực tế tình hình tài chính của người vay vẫn rất tốt.
Nếu như bạn rơi vào nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 thì ngân hàng sẽ không cho vay dưới bất cứ hình thức nào. Thời gian theo quy định về xóa nợ xấu là sau 5 năm. Bạn phải đợi đến 05 năm thì tình trạng của bạn trong hệ thống mới trở lại bình thường và được xét duyệt vay vốn
Theo khoản 8, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013, được sửa đổi bởi thông tư số 12/2013/TT-NHNN (viết tắt: Thông tư) quy định: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”
Đồng thời, tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10 của Thông tư cũng quy định về Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm, trong đó có 03 nhóm nợ xấu, cụ thể như sau:
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
– Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
– Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
– Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
– Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Đơn tố giác tội phạm 2022

#Mẫu #đơn #xin #xóa #tên #khỏi #danh #sách #nợ #xấu

Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là mẫu đơn được lập ra để xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu. Mẫu nêu rõ thông tin của người làm đơn, thông tin về danh sách nợ xấu… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Mẫu đơn đề nghị dỡ bỏ khu nuôi nhốt ô nhiễm
Mẫu đơn yêu cầu kiểm tra giấy phép hoạt động
1. Đơn xin được xóa tên khỏi danh sách nợ xấu là gì?
Nợ xấu chính là những khoản nợ vay tại các tổ chức tín dụng đã đến hạn thanh toán nhưng chưa được khách hàng vay thanh toán đầy đủ và đã quá hạn trên 90 ngày tính từ ngày bắt đầu đến hạn trả.
Các khách hàng có nợ xấu hoặc có lịch sử nợ xấu rất khó khăn hoặc gần như không thể vay mượn tại các tổ chức tín dụng.
Nếu bạn có khoản nợ xấu đã thanh toán xong nhưng vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng thì cần làm đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu để giúp cho công việc vay vốn trong tương lai ở ngân hàng được nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Các bạn xem thêm các bài liên quan nợ xấu dưới đây:
Cách xóa nợ xấu 2022
Nợ xấu ngân hàng là gì? Nợ xấu có mua trả góp được không 2022?
Nợ xấu ảnh hưởng thế nào 2022?
2. Mẫu đơn xin xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÓA TÊN KHỎI DANH SÁCH NỢ XẤU
Kính gửi: Ngân hàng …………..
Căn cứ Quy chế lưu hành nội bộ ngân hàng …………….
Tên tôi là: ………………………………Sinh ngày:…/…./………………………..
CMND/CCCD Số:……………… Ngày cấp: …/…/…….Nơi cấp:………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………
Vào ngày…/…/…, tôi làm hồ sơ vay tại ngân hàng …….. một khoản tiền là ……………., với lãi hàng tháng là ………….. trong …..tháng. Hạn phải trả đến ngày ……………………..
Trong quá trình đóng lãi, tôi đã đóng được ……… tháng với số tiền lãi đã trả được là ……….. và số tiền gốc đã trả được là …………………. Đến thời điểm đóng hạn là ngày ………., do …..[Trình bày lí do]…………. nên tôi đã không đáo hạn hợp đồng vay tiền tại ngân hàng đúng hạn. Do đó, tôi đã liệt vào danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Đến ngày ……………, tôi đã thanh toán hết lãi, tiền nợ và tiền phạt (nếu có) do trả nợ chậm của mình với ngân hàng. Tuy nhiên, dù đã thanh toán hết nợ xấu cũ nhưng tôi vẫn có tên trong danh sách nợ xấu của ngân hàng.
Căn cứ vào ………………………. của ngân hàng, tôi xin đề nghị ngân hàng …………… xóa tên tôi khỏi danh sách vay nợ xấu nội bộ để tôi có thể tiến hành các giao dịch vay vốn trong tương lai với Ngân hàng được nhanh chóng và đơn giản hơn.
Tôi xin gửi đơn này kèm theo các giấy tờ xác nhận như:
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
(Ghi rõ các giấy tờ đính kèm mẫu đơn)
Kính mong Ban lãnh đạo ngân hàng …………….. xem xét và giải quyết cho tôi khỏi danh sách nợ xấu cũ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

…., ngày… tháng… năm ……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
…………….

3. Mẫu đơn xóa tên khỏi danh sách nợ xấu 2022
Đơn xin xóa tên khỏi nợ xấu ngân hàng 2022
4. Hướng dẫn trình tự xóa nợ xấu mới nhất
Theo khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình khi đáp ứng được các điều kiện: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành xong các nghĩa vụ tài chính.
Khi hoàn thành các nghĩa vụ được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xóa nợ ghi người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ gồm các loại văn bản như sau:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu;
Các bản sao giấy tờ nhân thân, Giấy chứng nhận và giấy tờ cần thiết khác theo quy định.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đại có trách nhiệm thực hiện các công việc:
Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế đối với cá trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
Làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận khi có xác nhận của Chi cục thuế về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Chỉnh lý, cập nhận biến động vào hồ sơ địa chính và trả kết quả.
Cách xóa nợ xấu mới nhất hiện hành theo quy định tại Thông tư 03/2013/TT-NHNN
Đối với các khoản vay dưới 10 triệu:
Khách hàng hãy nhanh chóng thanh toán dứt điểm ngay lập tức vì căn cứ theo Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/2/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ ngày 01/12/2014 Ngân hàng Nhà nước ngừng cung cấp lịch sử tín dụng các khoản vay quá hạn dưới 10 triệu đồng “đã tất toán”. Do vậy nếu khoản vay dưới 10 triệu đồng đã tất toán, khách hàng sẽ không còn lo ngại về lịch sử nợ xấu tín dụng của mình nữa.
Đối với các khoản vay trên 10 triệu:
Khách hàng cần cố gắng thanh toán tất cả các khoản vay cả gốc và lãi tính đến thời điểm thanh toán, đây là cách tốt nhất để giải quyết triệt để khoản nợ xấu tại ngân hàng của người vay. Sau đó khách hàng nên thông báo ngay với nhân viên tín dụng quản lý khoản nợ của mình để xác nhận việc bạn đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ quá hạn tại đây. Nếu cần bạn có thể đề nghị ngân hàng hay tổ chức tín dụng đó làm văn bản xác nhận đã hoàn trả nợ đã quá hạn và lý do khách quan phát sinh khoản nợ xấu này.
Tất cả các thông tin về lịch sử tín dụng sẽ được cập nhật định kỳ hàng tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày trả hết nợ xấu lịch sử tín dụng của người vay sẽ đủ điều kiện đáp ứng tiêu chí cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, một số ngân hàng vẫn chấp nhận khách hàng có lịch sử nợ xấu với điều kiện nguyên nhân phát sinh nợ xấu là do lý do khách quan, thực tế tình hình tài chính của người vay vẫn rất tốt.
Nếu như bạn rơi vào nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 thì ngân hàng sẽ không cho vay dưới bất cứ hình thức nào. Thời gian theo quy định về xóa nợ xấu là sau 5 năm. Bạn phải đợi đến 05 năm thì tình trạng của bạn trong hệ thống mới trở lại bình thường và được xét duyệt vay vốn
Theo khoản 8, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013, được sửa đổi bởi thông tư số 12/2013/TT-NHNN (viết tắt: Thông tư) quy định: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”
Đồng thời, tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10 của Thông tư cũng quy định về Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm, trong đó có 03 nhóm nợ xấu, cụ thể như sau:
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
– Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
– Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
– Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
– Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button