Mẫu công bố di chúc mới 2022

Công bố di chúc là việc cung cấp bản sao di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung của di chúc để những người có quyền lợi liên quan thực hiện theo di chúc đó. Để việc công bố di chúc diễn ra tốt đẹp thì không thể thiếu mẫu Biên bản công bố di chúc mới nhất do công chứng viên tiến hành nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng đó. Mời các bạn tham khảo và tải về.

1. Mẫu thông báo di chúc mới nhất

Mẫu thông báo di chúc mới

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

BIÊN BẢN CÔNG BỐ Di chúc

Hôm nay, ngày… /… /…, tại: ……………………………………………………. Chúng tôi gồm có:

Đầu tiên/ …………………………………………………………………………………;

2 / …………………………………………………………………………………;

3 / ………………………………………………………………………………………………;

Là những người thừa kế của ông ………… .. Dưới đây là nội dung công bố di chúc của ông …… .. như sau:

Ông / Bà ………… chết ngày… tại …… .. Theo Giấy chứng tử số …………., Sổ số: …… .. do Ủy ban nhân dân cấp …… .. cấp ngày ……. Khi anh ấy vẫn còn sống, anh ấy / cô ấy…. lập di chúc (1) ngày… /… /… tại ……. Trong nội dung di chúc, Ông / Bà…. phân chia tài sản thừa kế như sau:

– Chỉ định Ông / Bà…. sinh tại……. Số CMND / CCCD: …………… Địa chỉ thường trú tại: …………. là người được hưởng toàn bộ di sản thừa kế của mình …… được ghi trong di chúc này.

– Chỉ định Ông / Bà… .. sinh năm… .. CMND / CCCD số:… là người công bố di chúc do Ông / Bà ………… ký. rời bỏ. Nay Ông / Bà.………… .. sẽ công bố nội dung di chúc cho những người có liên quan đến nội dung di chúc như sau:

Đây là di chúc cuối cùng của Ông / Bà… để lại, có nội dung: ………………

Sau khi biết nội dung bản di chúc trên, những người có mặt hoàn toàn không có tranh chấp, khiếu kiện. Mr./Ms.… sẽ có trách nhiệm gửi lại bản sao di chúc cho người có liên quan để biết.

Xác nhận của những người có mặt Người thông báo di chúc

(1) Phần này ghi rõ di chúc tự lập, di chúc có người làm chứng hoặc di chúc đã được công chứng, chứng thực.

2. Một số lưu ý khi công bố di chúc

2.1 Có phải công bố di chúc để được phân chia di sản thừa kế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 643 BLDS 2015 thì hiệu lực của di chúc bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người lập di chúc chết.

Đồng thời, về bản chất, việc công bố di chúc là khi người được chỉ định trong di chúc hoặc những người đồng thừa kế cử người đại diện đọc nội dung di chúc cho cá nhân, tổ chức có liên quan đến nội dung di chúc. được biết để thực hiện các thủ tục thừa kế tiếp theo.

Không chỉ vậy, khoản 3 Điều 647 BLDS còn quy định, sau khi mở thừa kế (sau khi người lập di chúc chết), người lập di chúc phải gửi bản sao di chúc cho tất cả những người để lại di chúc. liên quan đến nội dung của di chúc.

Từ những phân tích trên, có thể thấy việc công bố di chúc là một trong những thủ tục cần thiết được thực hiện sau khi người lập di chúc chết (có thể không phải vào thời điểm người lập di chúc chết). những người hữu quan biết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung của di chúc.

2.2 Ai là người công bố di chúc? Thực hiện như thế nào?

– Thời gian công bố di chúc: Pháp luật không quy định thời hạn lập di chúc nhưng điểm c khoản 3 Điều 641 Bộ luật dân sự 2015 chỉ quy định sau khi người lập di chúc chết thì giao di chúc cho người thừa kế hoặc người được hưởng. thẩm quyền công bố di chúc.

Do đó, thời điểm công bố di chúc có thể sau khi người lập di chúc giao bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Điều này có thể xảy ra ngay sau khi người lập di chúc chết hoặc không.

– Nơi công bố di chúc: Pháp luật cũng không quy định về địa điểm lập di chúc. Do đó, những người có liên quan có thể thỏa thuận về địa điểm lập di chúc hoặc thông báo tại địa điểm mở thừa kế (nếu thời điểm thông báo trùng với thời điểm mở thừa kế).

– Người công bố di chúc:

+ Người được người lập di chúc chỉ định công bố trong di chúc.

+ Những người thừa kế còn lại đồng ý cử người công bố di chúc: Người được chỉ định không công bố hoặc người lập di chúc không chỉ định người phải công bố di chúc.

2.3 Sau khi di chúc được công bố, những người thừa kế có những quyền gì?

Sau khi công bố di chúc, người công bố di chúc sẽ gửi bản sao di chúc cho người có liên quan đến nội dung di chúc (căn cứ khoản 3 Điều 647 Bộ luật dân sự 2015).

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục hình thức Xin vui lòng.

Xem thêm:  Mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế 2022

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu công bố di chúc mới 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu công bố di chúc mới 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu công bố di chúc mới 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu công bố di chúc mới 2022” bạn nhé.

Bài viết “Mẫu công bố di chúc mới 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 15:40:37. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu công bố di chúc mới 2022
#Mẫu #công #bố #chúc #mới

Công bố di chúc là việc cung cấp bản sao di chúc tới tất cả những người có liên quan tới nội dung của di chúc để những người có quyền lợi liên quan thực hiện theo di chúc đó. Để việc công bố di chúc diễn ra tốt đẹp thì không thể thiếu Mẫu biên bản công bố di chúc mới nhất được tiến hành bởi công chứng viên nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng đó. Mời các bạn tham khảo và tải về.
1. Mẫu công bố di chúc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CÔNG BỐ DI CHÚC
Hôm nay, ngày …/…/…, tại: ……………………………………………. Chúng tôi gồm:
1/ …………………………………………………………………………………;
2/ …………………………………………………………………………………;
3/ …………………………………………………………………………………;
Là những người thừa kế của ông ……….. Dưới đây là nội dung công bố di chúc của ông…….. như sau:
Ông/bà ………… chết ngày … tại…….. theo Giấy chứng tử số ………., quyển số: …….. do Uỷ ban nhân dân …….. cấp ngày ……. Khi còn sống, ông/bà…. đã lập di chúc (1) ngày …/…/… tại ……. Trong nội dung di chúc, ông/bà…. đã phân chia di sản thừa kế như sau:
– Chỉ định ông/bà…. sinh năm……. CMND/CCCD số: …………… Địa chỉ thường trú tại: ………. là người được hưởng toàn bộ phần di sản thừa kế của ông/bà…… nêu trong di chúc này.
– Chỉ định ông/bà ….. sinh năm ….. CMND/CCCD số:… là người thực hiện công bố di chúc do ông/bà ………. để lại. Nay ông/bà……….. sẽ thực hiện công bố nội dung bản di chúc cho những người có liên quan đến nội dung di chúc như sau:
Đây là bản di chúc cuối cùng của ông/bà… để lại và có nội dung như sau: ………………
Sau khi biết rõ nội dung di chúc nêu trên, những người có mặt hoàn toàn không có tranh chấp, khiếu kiện gì. Ông/bà… sẽ có trách nhiệm gửi lại cho người liên quan bản sao di chúc để biết.
Xác nhận của những người có mặt Người công bố di chúc
(1) Mục này ghi rõ di chúc tự lập, di chúc có người làm chứng hay di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực.
2. Một số lưu ý khi công bố di chúc
2.1 Phải công bố di chúc mới được chia thừa kế?
Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, hiệu lực của di chúc được bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người lập di chúc chết.
Đồng thời, về bản chất, việc công bố di chúc là việc một người được cử trong di chúc hoặc các đồng thừa kế cử đại diện một người đọc nội dung của bản di chúc cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến di chúc được biết để thực hiện các thủ tục hưởng di sản thừa kế tiếp theo.
Không chỉ vậy, khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự còn quy định, sau khi mở thừa kế (sau khi người để lại di chúc chết), người công bố di chúc phải gửi các bản sao của di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung của bản di chúc.
Từ các phân tích trên, có thể thấy, công bố di chúc là một trong những thủ tục cần thiết phải thực hiện sau khi người để lại di chúc chết (có thể không phải tại ngay thời điểm người để lại di chúc chết) để những người có liên quan biết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc.
2.2 Ai công bố di chúc? Thực hiện thế nào?
– Thời điểm công bố di chúc: Pháp luật không quy định cụ thể thời hạn phải công bố di chúc mà điểm c khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự năm 2015 chỉ quy định, sau khi người lập di chúc chết thì giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc.
Do đó, thời điểm công bố di chúc có thể là sau khi người đang giữ di chúc giao di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Thời điểm này có thể là ngay sau khi người để lại di chúc chết hoặc không.
– Địa điểm công bố di chúc: Pháp luật cũng không quy định về địa điểm công bố di chúc. Do đó, những người có liên quan có thể thoả thuận về địa điểm công bố di chúc hoặc công bố tại địa điểm mở thừa kế (nếu thời điểm công bố trùng với thời điểm mở thừa kế).
– Người công bố di chúc:
+ Người được người để lại di chúc chỉ định công bố trong di chúc.
+ Người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc: Người được chỉ định không công bố hoặc di chúc không chỉ định ai phải công bố di chúc.
2.3 Sau khi công bố di chúc, người thừa kế có quyền gì?
Sau khi công bố di chúc, người công bố di chúc sẽ gửi bản sao di chúc tới người có liên quan đến nội dung của bản di chúc (căn cứ khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu dự án công nghệ thông tin 2022

#Mẫu #công #bố #chúc #mới

Công bố di chúc là việc cung cấp bản sao di chúc tới tất cả những người có liên quan tới nội dung của di chúc để những người có quyền lợi liên quan thực hiện theo di chúc đó. Để việc công bố di chúc diễn ra tốt đẹp thì không thể thiếu Mẫu biên bản công bố di chúc mới nhất được tiến hành bởi công chứng viên nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng đó. Mời các bạn tham khảo và tải về.
1. Mẫu công bố di chúc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CÔNG BỐ DI CHÚC
Hôm nay, ngày …/…/…, tại: ……………………………………………. Chúng tôi gồm:
1/ …………………………………………………………………………………;
2/ …………………………………………………………………………………;
3/ …………………………………………………………………………………;
Là những người thừa kế của ông ……….. Dưới đây là nội dung công bố di chúc của ông…….. như sau:
Ông/bà ………… chết ngày … tại…….. theo Giấy chứng tử số ………., quyển số: …….. do Uỷ ban nhân dân …….. cấp ngày ……. Khi còn sống, ông/bà…. đã lập di chúc (1) ngày …/…/… tại ……. Trong nội dung di chúc, ông/bà…. đã phân chia di sản thừa kế như sau:
– Chỉ định ông/bà…. sinh năm……. CMND/CCCD số: …………… Địa chỉ thường trú tại: ………. là người được hưởng toàn bộ phần di sản thừa kế của ông/bà…… nêu trong di chúc này.
– Chỉ định ông/bà ….. sinh năm ….. CMND/CCCD số:… là người thực hiện công bố di chúc do ông/bà ………. để lại. Nay ông/bà……….. sẽ thực hiện công bố nội dung bản di chúc cho những người có liên quan đến nội dung di chúc như sau:
Đây là bản di chúc cuối cùng của ông/bà… để lại và có nội dung như sau: ………………
Sau khi biết rõ nội dung di chúc nêu trên, những người có mặt hoàn toàn không có tranh chấp, khiếu kiện gì. Ông/bà… sẽ có trách nhiệm gửi lại cho người liên quan bản sao di chúc để biết.
Xác nhận của những người có mặt Người công bố di chúc
(1) Mục này ghi rõ di chúc tự lập, di chúc có người làm chứng hay di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực.
2. Một số lưu ý khi công bố di chúc
2.1 Phải công bố di chúc mới được chia thừa kế?
Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, hiệu lực của di chúc được bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người lập di chúc chết.
Đồng thời, về bản chất, việc công bố di chúc là việc một người được cử trong di chúc hoặc các đồng thừa kế cử đại diện một người đọc nội dung của bản di chúc cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến di chúc được biết để thực hiện các thủ tục hưởng di sản thừa kế tiếp theo.
Không chỉ vậy, khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự còn quy định, sau khi mở thừa kế (sau khi người để lại di chúc chết), người công bố di chúc phải gửi các bản sao của di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung của bản di chúc.
Từ các phân tích trên, có thể thấy, công bố di chúc là một trong những thủ tục cần thiết phải thực hiện sau khi người để lại di chúc chết (có thể không phải tại ngay thời điểm người để lại di chúc chết) để những người có liên quan biết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc.
2.2 Ai công bố di chúc? Thực hiện thế nào?
– Thời điểm công bố di chúc: Pháp luật không quy định cụ thể thời hạn phải công bố di chúc mà điểm c khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự năm 2015 chỉ quy định, sau khi người lập di chúc chết thì giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc.
Do đó, thời điểm công bố di chúc có thể là sau khi người đang giữ di chúc giao di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Thời điểm này có thể là ngay sau khi người để lại di chúc chết hoặc không.
– Địa điểm công bố di chúc: Pháp luật cũng không quy định về địa điểm công bố di chúc. Do đó, những người có liên quan có thể thoả thuận về địa điểm công bố di chúc hoặc công bố tại địa điểm mở thừa kế (nếu thời điểm công bố trùng với thời điểm mở thừa kế).
– Người công bố di chúc:
+ Người được người để lại di chúc chỉ định công bố trong di chúc.
+ Người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc: Người được chỉ định không công bố hoặc di chúc không chỉ định ai phải công bố di chúc.
2.3 Sau khi công bố di chúc, người thừa kế có quyền gì?
Sau khi công bố di chúc, người công bố di chúc sẽ gửi bản sao di chúc tới người có liên quan đến nội dung của bản di chúc (căn cứ khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Phiếu lý lịch tư pháp 2022

#Mẫu #công #bố #chúc #mới

Công bố di chúc là việc cung cấp bản sao di chúc tới tất cả những người có liên quan tới nội dung của di chúc để những người có quyền lợi liên quan thực hiện theo di chúc đó. Để việc công bố di chúc diễn ra tốt đẹp thì không thể thiếu Mẫu biên bản công bố di chúc mới nhất được tiến hành bởi công chứng viên nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng đó. Mời các bạn tham khảo và tải về.
1. Mẫu công bố di chúc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CÔNG BỐ DI CHÚC
Hôm nay, ngày …/…/…, tại: ……………………………………………. Chúng tôi gồm:
1/ …………………………………………………………………………………;
2/ …………………………………………………………………………………;
3/ …………………………………………………………………………………;
Là những người thừa kế của ông ……….. Dưới đây là nội dung công bố di chúc của ông…….. như sau:
Ông/bà ………… chết ngày … tại…….. theo Giấy chứng tử số ………., quyển số: …….. do Uỷ ban nhân dân …….. cấp ngày ……. Khi còn sống, ông/bà…. đã lập di chúc (1) ngày …/…/… tại ……. Trong nội dung di chúc, ông/bà…. đã phân chia di sản thừa kế như sau:
– Chỉ định ông/bà…. sinh năm……. CMND/CCCD số: …………… Địa chỉ thường trú tại: ………. là người được hưởng toàn bộ phần di sản thừa kế của ông/bà…… nêu trong di chúc này.
– Chỉ định ông/bà ….. sinh năm ….. CMND/CCCD số:… là người thực hiện công bố di chúc do ông/bà ………. để lại. Nay ông/bà……….. sẽ thực hiện công bố nội dung bản di chúc cho những người có liên quan đến nội dung di chúc như sau:
Đây là bản di chúc cuối cùng của ông/bà… để lại và có nội dung như sau: ………………
Sau khi biết rõ nội dung di chúc nêu trên, những người có mặt hoàn toàn không có tranh chấp, khiếu kiện gì. Ông/bà… sẽ có trách nhiệm gửi lại cho người liên quan bản sao di chúc để biết.
Xác nhận của những người có mặt Người công bố di chúc
(1) Mục này ghi rõ di chúc tự lập, di chúc có người làm chứng hay di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực.
2. Một số lưu ý khi công bố di chúc
2.1 Phải công bố di chúc mới được chia thừa kế?
Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, hiệu lực của di chúc được bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người lập di chúc chết.
Đồng thời, về bản chất, việc công bố di chúc là việc một người được cử trong di chúc hoặc các đồng thừa kế cử đại diện một người đọc nội dung của bản di chúc cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến di chúc được biết để thực hiện các thủ tục hưởng di sản thừa kế tiếp theo.
Không chỉ vậy, khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự còn quy định, sau khi mở thừa kế (sau khi người để lại di chúc chết), người công bố di chúc phải gửi các bản sao của di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung của bản di chúc.
Từ các phân tích trên, có thể thấy, công bố di chúc là một trong những thủ tục cần thiết phải thực hiện sau khi người để lại di chúc chết (có thể không phải tại ngay thời điểm người để lại di chúc chết) để những người có liên quan biết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc.
2.2 Ai công bố di chúc? Thực hiện thế nào?
– Thời điểm công bố di chúc: Pháp luật không quy định cụ thể thời hạn phải công bố di chúc mà điểm c khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự năm 2015 chỉ quy định, sau khi người lập di chúc chết thì giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc.
Do đó, thời điểm công bố di chúc có thể là sau khi người đang giữ di chúc giao di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Thời điểm này có thể là ngay sau khi người để lại di chúc chết hoặc không.
– Địa điểm công bố di chúc: Pháp luật cũng không quy định về địa điểm công bố di chúc. Do đó, những người có liên quan có thể thoả thuận về địa điểm công bố di chúc hoặc công bố tại địa điểm mở thừa kế (nếu thời điểm công bố trùng với thời điểm mở thừa kế).
– Người công bố di chúc:
+ Người được người để lại di chúc chỉ định công bố trong di chúc.
+ Người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc: Người được chỉ định không công bố hoặc di chúc không chỉ định ai phải công bố di chúc.
2.3 Sau khi công bố di chúc, người thừa kế có quyền gì?
Sau khi công bố di chúc, người công bố di chúc sẽ gửi bản sao di chúc tới người có liên quan đến nội dung của bản di chúc (căn cứ khoản 3 Điều 647 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button