Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022

Bảo lãnh tạm ứng là hình thức ràng buộc để bên nhận thầu không vi phạm hợp đồng, về tiến độ thực hiện hợp đồng và sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích với thời gian tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng. Bạn tải mẫu Bảo lãnh tạm ứng và điền đầy đủ thông tin của nhà đầu tư.

Bảo lãnh tạm ứng là bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng về việc hoàn trả tiền tạm ứng và tiền đặt cọc theo hợp đồng đã ký kết. Để việc bảo lãnh tạm ứng diễn ra đúng quy định, cần phải lập mẫu bảo lãnh tạm ứng với đầy đủ nội dung và điều khoản phù hợp cho cả hai bên. Dưới đây là mẫu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng năm 2022 và thủ tục xin bảo lãnh tạm ứng mới nhất mời các bạn tham khảo.

  • Báo cáo chuyển nhượng tài sản

1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?

Bảo lãnh tạm ứng là một trong những hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng của các bên trong quan hệ xây dựng để bên nhận thầu chuẩn bị thi công xây dựng công trình.

Bảo lãnh là một thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, thầu xây dựng,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng chỉ được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.

2. Hình thức bảo lãnh tạm ứng

BẢO ĐẢM QUẢNG CÁO (1)

_____, ngày tháng năm _____

Thân mến: ……………………………………………………[Ghi tên chủ đầu tư](sau đây gọi là nhà đầu tư)

……………………[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]……………………

Theo điều khoản tạm ứng ghi trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, …………………… ...[Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh ngân hàng để nhà thầu sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] để thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ………………………………..[Ghi tên của ngân hàng] trực tiếp……………………………… [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại …………………… ..[Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu xem xét, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với số tiền không vượt quá ………………… …. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan đến hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ sở hữu sẽ không thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo đảm này.

Giá trị của khoản bảo lãnh này sẽ giảm dần tương ứng với số tiền chủ đầu tư đã tạm ứng thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư. về số tiền thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận tiền tạm ứng theo hợp đồng cho đến ngày ___ tháng ___ năm ____ (3) hoặc khi chủ đầu tư thu hồi số tiền tạm ứng, tùy theo thời điểm nào sớm hơn. .

Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của gói thầu, các quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 12 của GCC (áp dụng chung cho các gói thầu quốc tế).

(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu hàng hoá được giao theo từng bộ phận thì bảo lãnh tạm ứng có thể hết hiệu lực khi giá trị hàng hoá được giao nhận lớn hơn hoặc bằng số tiền tạm ứng. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì đề nghị gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.

3. Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 37/2015 Nghị định của Chính phủ về hợp đồng xây dựng thì việc bảo lãnh trong hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

– Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng trên 01 tỷ đồng thì trước khi bên giao thầu tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu, bên giao thầu phải thanh toán tiền tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu. bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị và loại tiền tương đương của khoản tạm ứng hợp đồng.

– Hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng và hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện, kể cả do cộng đồng thực hiện theo chương trình mục tiêu không bắt buộc phải bảo lãnh thực hiện theo hợp đồng.

4. Phí bảo lãnh trước

Khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015 / NĐ-CP quy định:

Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký (kể cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng cho phép. , Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; Mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn:

– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

– 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị lên đến 10 tỷ đồng.

b) Đối với hợp đồng xây dựng công trình:

– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.

– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

– 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.

d) Trường hợp các bên thoả thuận tạm ứng cao hơn mức tạm ứng tối thiểu quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu. Giá sẽ không được điều chỉnh từ thời điểm trước.

đ) Thu hồi dần tiền tạm ứng theo từng đợt, mức thu hồi của từng lần do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng phải thu hồi hết tiền tạm ứng khi giá trị thanh toán đạt 80% giá thành. Hợp đồng đã ký.

Trên đây, ABC Land đã được gửi đến các bạn Hình thức bảo lãnh trước với quy định thanh toán tạm ứng mới nhất.

Mời độc giả tham khảo phần Tín dụng – Ngân hàng tại chuyên mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trẻ em đi máy bay với người thân 2022

Bài viết “Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 13:52:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng 2022
#Mẫu #bảo #lãnh #tiền #tạm #ứng

Bảo lãnh tiền tạm ứng là hình thức ràng buộc để nhà thầu không vi phạm hợp đồng, về tiến độ thực hiện hợp đồng và sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích với thời gian tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng, mời bạn tải mẫu Bảo lãnh tiền tạm ứng và điền đầy đủ thông tin của chủ đầu tư.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng là việc bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước, tiền đặt cọc của khách hàng theo hợp đồng đã kí kết. Để việc bảo lãnh hoàn trả tiền ứng diễn ra đúng quy định thì cần lập Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng với đầy đủ các nội dung, điều khoản phù hợp với cả hai bên. Dưới đây Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng 2022 cùng thủ tục xin bảo lãnh tạm ứng mới nhất, mời các bạn tham khảo.
Biên bản bàn giao tài sản
1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?
Bảo lãnh tạm ứng à một trong những hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng của các bên trong quan hệ xây dựng để nhà thầu thực hiện công tác chuẩn bị cho việc xây dựng công trình.
Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.
2. Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG(1)
_____, ngày ____ tháng ___ năm _____
Kính gửi: …………………………………………[Ghi tên chủ đầu tư](sau đây gọi là chủ đầu tư)
…………………[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]………………
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ………………………[Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng…………………………….. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ………………………………..[Ghi tên của ngân hàng] ở……………………………… [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại …………………………………………………..[Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá………………………………………. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày ___ tháng ___ năm ____ (3) hoặc khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] Ghi chú:
(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 12 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).
(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu giao hàng theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh tiền tạm ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng. Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng.
3. Quy định về vấn đề bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Theo quy định tại điều 18 của nghị định 37/2015 nghị định của chính phủ về hợp đồng xây dựng thì việc bảo lãnh hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu thì bên nhận thầu cần phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu thì không bắt buộc phải bảo thực hiện việc bảo lãnh hợp đồng.
4. Phí bảo lãnh tạm ứng
Khoản 5 điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn:
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
Trên đây ABC Land đã gửi tới các bạn Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng cùng quy định tạm ứng tiền mới nhất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Tín dụng – Ngân hàng trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu nhận xét, đánh giá cán bộ 2022

#Mẫu #bảo #lãnh #tiền #tạm #ứng

Bảo lãnh tiền tạm ứng là hình thức ràng buộc để nhà thầu không vi phạm hợp đồng, về tiến độ thực hiện hợp đồng và sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích với thời gian tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng, mời bạn tải mẫu Bảo lãnh tiền tạm ứng và điền đầy đủ thông tin của chủ đầu tư.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng là việc bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước, tiền đặt cọc của khách hàng theo hợp đồng đã kí kết. Để việc bảo lãnh hoàn trả tiền ứng diễn ra đúng quy định thì cần lập Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng với đầy đủ các nội dung, điều khoản phù hợp với cả hai bên. Dưới đây Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng 2022 cùng thủ tục xin bảo lãnh tạm ứng mới nhất, mời các bạn tham khảo.
Biên bản bàn giao tài sản
1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?
Bảo lãnh tạm ứng à một trong những hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng của các bên trong quan hệ xây dựng để nhà thầu thực hiện công tác chuẩn bị cho việc xây dựng công trình.
Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.
2. Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG(1)
_____, ngày ____ tháng ___ năm _____
Kính gửi: …………………………………………[Ghi tên chủ đầu tư](sau đây gọi là chủ đầu tư)
…………………[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]………………
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ………………………[Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng…………………………….. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ………………………………..[Ghi tên của ngân hàng] ở……………………………… [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại …………………………………………………..[Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá………………………………………. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày ___ tháng ___ năm ____ (3) hoặc khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] Ghi chú:
(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 12 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).
(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu giao hàng theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh tiền tạm ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng. Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng.
3. Quy định về vấn đề bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Theo quy định tại điều 18 của nghị định 37/2015 nghị định của chính phủ về hợp đồng xây dựng thì việc bảo lãnh hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu thì bên nhận thầu cần phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu thì không bắt buộc phải bảo thực hiện việc bảo lãnh hợp đồng.
4. Phí bảo lãnh tạm ứng
Khoản 5 điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn:
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
Trên đây ABC Land đã gửi tới các bạn Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng cùng quy định tạm ứng tiền mới nhất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Tín dụng – Ngân hàng trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu PC17: Phương án chữa cháy của cơ sở 2022

#Mẫu #bảo #lãnh #tiền #tạm #ứng

Bảo lãnh tiền tạm ứng là hình thức ràng buộc để nhà thầu không vi phạm hợp đồng, về tiến độ thực hiện hợp đồng và sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích với thời gian tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng, mời bạn tải mẫu Bảo lãnh tiền tạm ứng và điền đầy đủ thông tin của chủ đầu tư.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng là việc bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước, tiền đặt cọc của khách hàng theo hợp đồng đã kí kết. Để việc bảo lãnh hoàn trả tiền ứng diễn ra đúng quy định thì cần lập Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng với đầy đủ các nội dung, điều khoản phù hợp với cả hai bên. Dưới đây Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng 2022 cùng thủ tục xin bảo lãnh tạm ứng mới nhất, mời các bạn tham khảo.
Biên bản bàn giao tài sản
1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?
Bảo lãnh tạm ứng à một trong những hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng của các bên trong quan hệ xây dựng để nhà thầu thực hiện công tác chuẩn bị cho việc xây dựng công trình.
Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,… Nhưng bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.
2. Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG(1)
_____, ngày ____ tháng ___ năm _____
Kính gửi: …………………………………………[Ghi tên chủ đầu tư](sau đây gọi là chủ đầu tư)
…………………[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]………………
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ………………………[Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng…………………………….. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ………………………………..[Ghi tên của ngân hàng] ở……………………………… [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại …………………………………………………..[Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá………………………………………. [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày ___ tháng ___ năm ____ (3) hoặc khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] Ghi chú:
(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 12 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).
(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu giao hàng theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh tiền tạm ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng. Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng.
3. Quy định về vấn đề bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Theo quy định tại điều 18 của nghị định 37/2015 nghị định của chính phủ về hợp đồng xây dựng thì việc bảo lãnh hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu thì bên nhận thầu cần phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.
– Những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu thì không bắt buộc phải bảo thực hiện việc bảo lãnh hợp đồng.
4. Phí bảo lãnh tạm ứng
Khoản 5 điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn:
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
Trên đây ABC Land đã gửi tới các bạn Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng cùng quy định tạm ứng tiền mới nhất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Tín dụng – Ngân hàng trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button