Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022

Mẫu báo cáo tổng kết lớp năm học 2021-2022 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo tổng kết năm học vừa qua của lớp. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin kết quả đạt được của lớp, phương hướng hoạt động cho năm học tới… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Vào dịp cuối các học kì, cuối năm các nhà trường thường tổ chức buổi lễ tổng kết năm học để thông báo tình học học tập, tình hình rèn luyện tu dưỡng của các em học sinh, từ đó đưa ra phương hướng nhiệm vụ phấn đấu trong năm học tiếp theo. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022 là một biểu mẫu sử dụng phổ biến tại trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông để buổi lễ kỉ niệmtổng kết cuối năm diễn ra suôn sẻ. Mời các bạn tải về.

  • Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THPT
  • Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THCS
  • Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường tiểu học

1. Báo cáo tổng kết năm học

PHÒNG GD&ĐT TX ………..

TRƯỜNG THCS ………..

Số: ……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Xã ……….., ngày ..tháng ..năm …

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC ………..

Thực hiện thư công tác ngày …tháng …năm …của Chuyên môn THCS Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã ………..;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………., trường THCS ……….. báo cáoTổng kết những nội dung như sau:

I. Đặc điểm tình hình

1. Thuận lợi:

Trường THCS ……….. có đội ngũ CBGV- Nhân viên phần lớn còn trẻ, có tâm huyết với nghề; năng động sáng tạo trong công tác; vững về chuyên mông nghiệp vụ. Đảm bảo về số lượng, chất lượng;

Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục.

Nhà trường được bổ sung một số hạng mục cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.

Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như các đoàn thể chính trị xã hội địa phương.

2. Khó khăn:

Điều kiện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, thiếu phòng chức năng; khuôn viên chật hẹp trong khi đó học sinh lại đông.

Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế.

Nhiều giáo viên ở xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

3. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên:

– Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy những thành tựu và tranh thủ lợi thế của đơn vị, khắc phục những khó khăn, hạn chế để tiếp tục duy trì sự ổn định về quy mô trường lớp học nhằm đảm bảo nhu cầu được học tập của con em trong độ tuổi đi học trên địa bàn toàn xã …………

– Trong năm học ……, Trường THCS ……….. tiếp tục duy trì với số lượng 01 điểm trường; 12 lớp; 26 CB, GV,NV; Tổng số học sinh: 461 học sinh giảm so với năm học ….. là 12 HS chiếm tỉ lệ 3,6%; trong đó:

+ Khối 6: 135/108 học sinh tăng so với năm học trước 27 HS chiếm tỉ lệ 12,5%.

+ Khối 7: 106/131 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 25 HS chiếm tỉ lệ 8,1%.

+ Khối 8: 119/126 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 07 HS chiếm tỉ lệ 5,6 %.

+Khối 9: 101/108 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 7 HS chiếm tỉ lệ 6,5%.

– Kết quả duy trì sĩ số học sinh trong năm học: Sĩ số HS cơ bản được duy trì; số học sinh bỏ học: 03 em, và có 04 học sinh chuyển trường là học sinh lớp 9.

– Với quy mô trường học, số điểm trường, nhóm lớp và trẻ được huy động đã đáp ứng được yêu cầu học tập của con em trên địa bàn xã ……….. và phát triển quy mô góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong học sinh.
– Ngoài vấn đề đội ngũ, nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho hoạt động dạy và học trong năm học 2020 – 2021 đang gặp nhiều khó khăn do điều kiện kinh tế xã nhà và do dịch bệnh COVID-19 gây ra..

– Bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự vượt khó và cộng đồng trách nhiệm, trường THCS ……….. phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được trong những năm học vừa qua để vững tin bước vào năm học với niềm tin thắng lợi.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học

1. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học; số chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng và thực hiện; các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.

– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực học sinh như: Vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đã được tiếp thu tại các chuyên đề; khuyến khích xây dựng các chủ đề dạy học liên môn giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; lồng ghép các nội dung dạy học, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học; công tác giáo dục hướng nghiệp cũng được quan tâm, nhà trường thường xuyên tư vấn hướng nghiệp cho học sinh;

– Trong quá trình thực hiện có những thuận lợi đó là: Sự quyết tâm và sáng tạo của BGH, đội ngũ CBGV và học sinh; được sự giúp đỡ của các cấp ban ngành; Trong năm học nhà trường đã tổ chức thao giảng và đánh giá theo tinh thần công văn 5512 và đã thực hiện được 17 tiết có đánh giá rút kinh nghiệm.

– Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế đó là điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn; Năng lực của giáo viên trong tổ chức dạy học theo hướng phát triển còn chưa đồng đều.

2. Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn: đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia Cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới, đặc thù của địa phương.

– Đổi mới quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả và tránh hình thức. Rà soát lại đội ngũ giáo viên, phân công tác hợp lý, biên chế đội ngũ cho phù hợp, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, phát huy sức mạnh và năng lực đội ngũ. Cải tiến công tác quản lý điều hành và chỉ đạo theo kế hoạch. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên môn, thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn đốc các hoạt động của giáo viên học sinh theo đúng quy định và Điều lệ nhà trường để điều chỉnh lề lối làm việc. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.

– Tăng cường điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thường xuyên và hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học; vận động giáo viên tích cực sử dụng CNTT trong giờ dạy nhằm nâng cao chất lượng, ít nhất mỗi giáo viên mỗi tuần thực hiện 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT. Bên cạnh đó tiếp tục giao nhiệm vụ và thực hiện các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”, các tổ chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể song thực hiện chưa thực sự hiệu quả. Số giờ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu mới thực hiện các giờ thao giảng.

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau;

– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

+ Xây dựng và duy trì tốt các kỷ cương nề nếp quy định của ngành, nhiệm vụ công chức nhà nước, nội quy nhà trường cụ thể: nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, việc đăng ký báo giảng, ghi sổ đầu bài, sổ điểm, sinh hoạt lớp, nề nếp thông tin báo cáo…

+Thực hiện tốt các quy định kiểm tra, thanh tra, báo cáo chuyên môn, dự giờ thăm lớp (Dự giờ 01 tiết/tuần, đã thao giảng 02 tiết/giáo viên, nhà trường kiểm tra toàn diện 07 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 15 giáo viên.

+Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.Đặc biệt là 100% CBGV trong nhà trường hoàn thành các Modun chuyên đề bồi dưỡng CTGDPT2018.

+ Đẩy mạnh phong trào thi đua, phấn đấu trở thành giáo viên Giỏi, giáo viên có giờ dạy giỏi cấp trường, cấp thị xã. Năm học …………. nhà trường có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thị xã.

+ Nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, SGK, sách tham khảo, sách bồi dưỡng, nâng cao với nội dung cụ thể thiết thực trong điều kiện có thể làm được để tạo điều kiện cho giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy.

+ Sắp xếp và tổ chức lại việc sử dụng đồ dùng dạy học, hạn chế việc dạy chay, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học.

+ Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém nâng dần chất lượng cụ thể triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp, Tổ chức dạy phụ đạo học sinh ba môn Ngữ văn Toán và NN vào buổi chiều, tuần 03 buổi VỚI hs lớp 6,7,8; 4 buổi với học sinh lớp 9.

– Trong Kỳ thi HSG lớp 9 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải. Đặc biệt trong kỳ thi HSG lớp 9 cấp tỉnh có 02 em đạt giải: 01 giải ba và 01 giải KK môn Toán.Giao lưu HSG khối 6,7,8 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải trong đó có 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 09 giải KK.

* Tổng số giải

+ Cấp tỉnh: 02 giải: 01 giải ba, 01 giải KK.

+ Cấp thị xã: 01 giải nhất, 03 giải nhà, 08 giải ba, 18 giải KK.

– Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,đánh giá theo TT 26/2020/ BGD sửa đổi TT 58 kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.

– Về hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Nhà trường đã tổ chức hoạt động hướng nghiệp cho học sinh khối 9 do Hiệu trưởng dạy;

Tăng cường điều kiện đảm bảo để mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng: Tổ chức dạy học ngoại ngữ đảm bảo số tiết theo phân phối chương trình;

3. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; việc triển khai sử dụng và giảng dạy Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” trong năm học …………. theo Công văn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; việc lồng ghép, tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hoá lồng ghép vào nội dung giáo dục lịch sử dân tộc, giáo dục công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Công văn số 6155/UBND-VX ngày 01/6/2019 của UBND tỉnh.

– Về giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thể chất: Nhà trường đã có nhiều giải pháp trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua giờ dạy trên lớp và các hoạt động giáo dục tập thể; Hoạt động GD thể chất còn nhiều hạn chế do điều kiện sân bãi chật chội nên thực hiện nội dung rèn luyện thể chất gặp nhiều khó khăn,

Môi trường giáo dục luôn đảm bảo an toàn, vệ sinh; phát huy tinh thần dân chủ trong cơ quan; trong HKI không có biểu hiện mất an toàn toàn vệ sinh và vi phạm quy chế dân chủ.

– Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh theo KH số 87-KH/TU qua các tiết dạy học Lịch sử, Ngữ văn, GDCD và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

4. Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến tháng …

– Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập GD-XMC năm 2020 và đến tháng 5 /2021 đạt mức độ 3, Đối chiếu, cập nhật số liệu phổ cập và duyệt với Phòng GD&ĐT; có nhiều biện pháp duy trì ổn định sĩ số; động viên học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp; số học sinh bỏ học trong năm học là 03 em;

5. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng chương trình GDPT 2018, Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông2018; việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ GDĐT tổ chức; các hoạt động bồi dưỡng khác do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục.

– Chất lượng giảng dạy: Tỉ lệ giáo viên có trình độ chuẩn 100%; đội ngũ CBGV tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,; Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy được nhà trường chú trọng quan tâm; khuyến khích áp dụng,

– Công tác tự học, tự bồi dưỡng: Việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nhà trường đặc biệt quan tâm, Đây là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua ; công tác bồi dưỡng chương trình GDPT 2018 của nhà trường được xây dựng Kế hoạch từ Tổ CM và triển khai đến tất cả các giáo viên, tham gia tập huấn chuyên đề CT GDPT năm 2018 đầy đủ và có chất lượng, tính đến tháng 5 năm 2021 có 100% CB,GV đã hoàn thành 03 Modun theo quy định.

– Thực hiện quy chế chuyên môn, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

– Rà soát bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên môn như: Sách tham khảo, đồ dùng học tập; tu sửa điện phòng học, bàn ghế…

– Tăng cường đổi mới công tác quản lí thể hiện qua việc xây dựng và triển khai kế hoạch; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự. Tích cực các hoạt động kiểm tra; động viên CBGV vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

6. Quản lý hoạt động dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu sai quy định.

– Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm, từ việc thu, chi kinh phí cho đến công tác tổ chức dạy học được thực hiện nghiêm túc, không có biểu hiện sai phạm.

– Việc thực hiện hồ sơ sổ sách đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT;

– Việc thu chi ngân sách, các khoản thu từ học sinh được thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định

III. Đánh giá chung

1. Những ưu điểm:

– Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về nhiệm vụ năm học ………….; Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý giáo dục đảm bảo kịp thời, toàn diện theo kế hoạch năm học. Thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Văn bản của Bộ, Sở GD&ĐT và của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thị xã ……….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ, phê duyệt kế hoạch công tác năm học; đảm bảo các hoạt động được diễn ra đúng kế hoạch, đồng bộ và có hiệu quả.

– Triển khai, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; Ban giám hiệu đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ năm học một cách đồng bộ và hiệu quả hơn; Công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng nền nếp và kỷ cương trong nhà trường được củng cố.

– Công tác kiểm tra nội bộ đối với các giáo viên đã có nhiều đổi mới; Qua kiểm tra, đã đánh giá thực chất công tác dạy học và thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên; phát hiện những ưu điểm, những hạn chế tồn tại, kịp thời điều chỉnh những sai phạm, đồng thời tư vấn cho các giáo viên tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục.

– Cấp uỷ, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một cách toàn diện đến nhà trường; Công tác phối hợp của các tổ chức, đoàn thể ngày càng chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả hơn. Sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân trong toàn xã đối với sự nghiệp phát triển giáo dục tiếp tục có chuyển biến tích cực.

2.2 Những hạn chế, tồn tại,

Cơ sở vật chất còn thiếu thốn về phòng chức năng, phòng bộ môn .., trong khi học sinh đông, khuôn viên nhà trường hẹp.

– Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn hạn chế; rất nhiều phụ huynh đi làm ăn xa ,còn có một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em. Ý thức tự giác học tập của học sinh chưa cao.

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC NĂM HỌC….

– Căn cứ kết quả đạt được năm học ….

– Thực hiện nhiệm vụ năm học …… Trường THCS ……….. xây dựng phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học …. cụ thể như sau:

1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:

– Duy trì những thành tích đạt được của các năm học trước, khắc phục những hạn chế yếu kém tiếp tục phấn đấu đạt được chỉ tiêu năm học……….

– Chỉ đạo và thực hiện tốt chủ đề năm học.

– Hưởng ứng các cuộc vận động lớn của cấp trên.

– Phát huy tinh thần đoàn kết nhất trí trong đội ngũ. Tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo nội dung dạy học cho HS lớp 6 theo CTGDPT mới 2018..

– Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí và giảng dạy. Thanh tra kiểm tra, điều chỉnh những hạn chế.

– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác phổ cập GD THCS.

– Hoàn thành tự đánh giá cơ sở giáo dục.

– Tham mưu với chính quyền địa phương bổ sung cơ sở vật chất trường học, đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.

– Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

– Hoàn thành chỉ tiêu 2 mặt giáo dục đã đề ra.

2. Các giải pháp thực hiện:

2.1 Các giải pháp chung.

– Bám sát các nội dung chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm của năm học của UBND Thị xã, của Phòng GD&ĐT.

– Xây dựng kế hoạch thực tế, khoa học, khả thi.

– Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.

– Đảm bảo thống nhất sự lãnh đạo của chi bộ Đảng và quản lý điều hành của Ban giám hiệu, phát huy vai trò giám sát, thực hiện của đội ngũ CB-GV.

2.2. Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT.

– Không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo.

– Tham mưu cho chính quyền bổ sung cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hoá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục; Khuyến khích, động viên CBGV ứng dụng thành tựu CNTT trong giảng dạy.

– Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục , đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.

– Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, toàn diện. Rút kinh nghiệm trong các đợt bồi dưỡng và dự thi học sinh giỏi; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp bồi dưỡng hiệu quả.

– Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Dạy đủ, dạy đúng và có chất lượng các bộ môn văn hoá, tích hợp kiến thức lý thuyết và thực hành, giáo dục chủ đề chủ điểm, tăng cường hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Giải pháp về thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học:

– Thực hiện chương trình giảm tải, thực hiện dạy học theo chương trình phân hoá.

– Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp chuyên đề do cấp trên tổ chức;

– Tăng cường dự giờ, thao giảng, đánh giá rút kinh nghiệm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn đánh giá giờ dạy số 217-HD-SGDĐT ngày 27/01/2021.

– Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, cho điểm, đánh giá chất lượng học sinh theo TT 26 bổ sung TT 58.

– Thực hiện đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo về những nội dung chương trình giáo dục phổ thông.

– Giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học:

– Làm tốt công tác duy trì, giữ vững sĩ số.

– Thực hiện đúng kế hoạch, nội dung, chương trình, chỉ đạo chặt chẽ công tác dạy bồi dưỡng, phụ đạo;

– Tiếp tục tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém (ở trường), kết hợp với sự kèm cặp của phụ huynh tại gia đình. Động viên, tạo điều kiện cho các em vui vẻ tới trường, tiếp tục theo học.

V- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

1. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo.

– Quan tâm nhiều hơn nữa đến các trường thuộc vùng khó của Thị xã về nhân lực và vật lực nhất là điều kiện cơ sở vật chất trường học.

2. Kiến nghị, đề xuất với UBND Thị xã ………..,

– Hỗ trợ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu theo yêu cầu của CT GDPT 2018,tạo cơ chế cho công tác XHHGD, huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

2. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 1

Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT

NĂM HỌC: …………….

I. PHẦN SỐ LƯỢNG.

1. Tổng số học sinh đầu năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..

2. Tổng số học sinh cuối năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..

3. Số học sinh chuyển đến: …….. em.

TT

Họ và tên

Sinh ngày

tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày đến

4. Số học sinh bỏ học.

TT

Họ và tên

Sinh ngày

tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày tháng năm

bỏ học

5. Tỷ lệ duy trì số lượng: ……./ ……. đạt: ………..%

(Cách tính: Lấy số lượng HS tại thời điểm b/c x 100, chia cho T.số HS đầu năm) Số HS chuyển đến không tham gia tính tỷ lệ duy trì

6. Độ tuổi học sinh:

Độ tuổi

Số lượng

Chia theo các độ tuổi (Tuổi HS tại thời điểm khai giảng năm học – năm sinh = Độ tuổi.)

Tổng số

6

7

8

9

10

11

12

13

14

II. CHẤT LƯỢNG.

1. Bảng hống kê kết quả hai mặt giáo dục.

2 mặt GD

Xếp loại

HỌC LỰC

HẠNH KIỂM

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Đầy đủ (Đ)

Chưa đầy đủ (CĐ)

Số lượng

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

So sánh

Lưu ý: So sánh = Tỷ lệ đạt được – tỷ lệ chỉ tiêu đầu năm.

2. Tình hình thực hiện nề nếp: ……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

3. Danh sách học sinh cá biệt (mặt nào):………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

III. DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

TT

Họ và tên học sinh

(Ghi bằng chữ in hoa)

Điểm các môn

XL Học lực

XL Hạnh kiểm

Danh hiệu

Toán

Tiếng

Việt

TN

XH

Đạo đức

Khoa học

Lịch

sử

Địa

Kỷ thuật

Mĩ thuật

Hát nhạc

Thể dục

T.Anh

Giỏi

Tiên tiến

IV. TỔNG HỢP.

1. Tổng số HS nghỉ học: ……………; có phép: …………….; không phép: …………

2. Tỷ lệ chuyên cần: ……../ …………; đạt: …………….%

3. T.số HS đầu năm: …….; T.số HS cuối năm: ………….; Số HS bỏ học: ………………..tỷ lệ huy động:…………….%

4. T.số HS được lên lớp: ……..em; Số học sinh thi lại trong hè:………em; Số học sinh ở lại: …… em; Chất lượng GD đạt: …….%

5. Khen thưởng: – HS Giỏi: …….em;đạt: ……….%; HS Tiên tiến: …….em; đạt: ……….%

V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT.

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

………., ngày …… tháng …… năm …

GVCN

3. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 2

PhÒng GD&ĐT ……………

TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày ……tháng …….năm …..

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ II – LỚP ………Năm học………….

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1/ Số liệu:

+ Số học sinh đầu năm: …….Trong đó nữ: …….

+ Số học sinh cuối HKI: ……Trong đó nữ: ……

+ Số học sinh giảm: …….Tỉ lệ giảm: …….%

( Trong đó học sinh bỏ học: …..Tỉ lệ: ……. % )

+ Số đoàn viên: …….Trong đó nữ: ……

2/ Những thuận lợi, khó khăn:

A. Thuận lợi:

– Được sự quan tâm sâu sát và hướng dẫn kịp thời của Ban Giám Hiệu.

– Các bộ phận giáo viên chủ nhiệm, giám thị, giáo viên bộ môn và Đoàn thanh niên phối hợp nhịp nhàng và liên hệ chặt chẽ.

– Một bộ phận học sinh nhiệt tình trong công tác và tích cực trong các phong trào.

– Cơ sở vật chất được đầu tư tốt giúp giáo viên có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy góp phần tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng trừu tượng.

B. Khó khăn:

– Học sinh phân bố trên địa bàn rộng, đa số đến trường bằng xe buýt nên đôi khi xảy ra tình trạng đi trễ dẫn đến nghỉ học không phép => Đã khắc phục triệt để.

– Chất lượng học tập của học sinh còn thấp, ý thức học tập chưa cao (Có tư tưởng dựa dẫm vào giáo viên) Bước đầu nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh.

– Một bộ phận không nhỏ học sinh không có khả năng tự học, ít chú trọng việc chuẩn bị bài ở nhà (số lượt không thuộc bài hàng tuần vẫn còn) => Trao đổi với gia đình và bước đầu thu lại kết quả tốt.

– Học sinh còn thụ động, chưa có ý thức vươn lên, tham gia các hoạt động tập thể còn chiếu lệ, … => Trao đổi rút kinh nghiệm nhận xét, đánh giá, góp ý động viên và phê bình các học sinh có ý thức không tốt.

– Đại đa số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Sống cùng ông bà, chú, bác,…) vì vậy trong quá trình vận động các em thức hiện các loại phí gặp rất nhiều khó khăn => Hoàn thành các loại phí

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỚP

1/ Hoạt động học tập:

– Phân công các em học sinh có học lực khá giỏi, và ý thức học tập tốt giúp đỡ những học sinh yếu, kém trong học tập => Nâng cao ý thức tập thể và thu lại kết quả tích cực (số h/s yếu kém giảm mạnh).

– Giáo dục học sinh sử dụng tốt 10 phút đầu giờ vào việc học như ôn bài, nghiên cứu kiến thức mới, trao đổi những kiến thức hay với bạn bè, … => Học sinh sử dụng tốt và hiệu quả.

– Tham gia phong trào thi đua “Hoa điểm hồng” do Đoàn trường phát động => Được 3 lần đạt giải.

– Cuối tuần kiểm điểm, phê bình những học sinh có biểu hiện chưa tốt trong học tập như: không chuẩn bị bài, không thuộc bài, không tập trung trong giờ học, mất trật tự, … Đồng thời tuyên dương trước lớp (tặng viết cho các em có điểm hồng 9, 10), dưới cờ (đối với học sinh có nhiều điểm tốt như trong tuần có 2 – 3 lượt 9, 10 và không có điểm dưới 5) => Phong trào thi đua tích cực trong học tập và khuyết khích học sinh nâng cao tinh thần học tập.

– Giáo dục học sinh ý thức được việc đi học đều sẽ giúp cho bản thân lĩnh hội kiến thức một cách trọn vẹn, sâu sắc => Bước đầu duy trì được sĩ số lớp (vẫn còn tình trạng nghỉ học do ý thức kém và hoàn cảnh gia đình)

– Kết quả học tập của lớp chủ nhiệm:

Giỏi: …..Khá: ……Trung bình: …..Yếu: …..Kém: ….

2/ Hoạt động Văn – Thể – Mỹ:

– Thường xuyên vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa tạo cảnh quang đẹp, môi trường xanh sạch thoáng mát => Học sinh gắn bó với trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm.

– Uốn nắn, sửa chữa tác phong, ngôn phong của học sinh nhằm giúp các em có thái độ lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi, và lịch sự với bạn bè => Học sinh có thái độ lễ phép với GVBM.

– Thực hiện tốt các qui định về đồng phục, tóc tai gọn gàng. Tuy nhiên vẫn còn một vài cá nhân vi phạm nội quy nhà trường như: Tình, Hậu, H. Tín tóc dài, … => Đã khắc phục triệt để.

– Tập thể lớp đoàn kết, quan hệ tình bạn trong sáng. Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức => Đạt giải nhất đẩy gậy nữ, đạt giải ba bóng đá Nam,…

3/ Lao động – Vệ sinh trường lớp:

– Tham gia đầy đủ các buổi lao động do nhà trường tổ chức và đạt hiệu quả cao => Thấy được ý nghĩa của câu nói “ Học phải đi đôi với Hành ”.

– Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm và môi trường thân thiện.

4/ Thực hiện nội quy trường lớp:

– Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp đề ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn có một vài cá nhân vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp => Đã đi vào nề nếp.

5/ Các hoạt động khác:

– Tham gia tốt các phong trào do trường tổ chức: báo tường, tham gia mittinh tuyên truyền về ngày phòng chống AISD, thể dục thể thao, …

– Tham gia đầy đủ các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng.

– 100% học sinh không vi phạm luật ATGT, không sử dụng ma túy, và không tham gia các tệ nạn xã hội khác.

– 100% học sinh không gây gổ đánh nhau trong cũng như bên ngoài nhà trường.

III. ĐỀ NGHỊ

1/ Khen thưởng:

Danh hiệu tập thể lớp:Tập thể tiên tiến

Danh hiệu cá nhân:

+ DANH SÁCH XẾP HẠNG HỌC SINH:

STT

HỌ VÀ TÊN

DANH HIỆU

XẾP HẠNG

+ DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC BIỂU DƯƠNG TỪNG MẶT:

STT

HỌ VÀ TÊN

BIỂU DƯƠNG

2/ Đề nghị khác:

+ Học sinh “Nghèo vượt khó học tốt”:

STT

HỌ VÀ TÊN

Học Lực

Hạnh Kiểm

Ghi Chú

1

Nguyễn Công Khanh

Khá

Tốt

Em là nhân viên vệ sinh công trình công cộng

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TỔNG SỐ HỌC SINH: 31

XẾP LOẠI

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

HẠNH KIỂM

HỌC LỰC

LỚP TRƯỞNG

(Ký ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ký ghi rõ họ tên)

4. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 3

PhÒng GD&ĐT ……………

TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO

TỔNG KẾT LỚP

NĂM HỌC …………………

Lớp:………………. Giáo viên chủ nhiệm: ……………………………

I. DUY TRÌ SỐ LƯỢNG

1. Đầu năm:………………….. Nữ:………………..

2. Cuối năm:…………………. Nữ:………………..

– Tăng:…………………………. Giảm:……………..

– Họ và tên HS tăng, giảm. Lí do.

II. CHUYÊN CẦN

1. Tổng số lần vắng của lớp:………….. Có phép: ……….. Không phép:…………

2. HS vắng học nhiều nhất:………………………………………… Số lần vắng:…………..

3. Tổng số lần HS trốn học, bỏ tiết: ………………………………

4. Biện pháp giáo dục HS để duy trì chuyên cần trong lớp học:

(ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)

III. CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA, HẠNH KIỂM

1. Tổng hợp số liệu

Mặt giáo dục

TS HS

GIỎI

KHÁ

TB

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Học lực

Hạnh kiểm

2. Nhận định

2.1. Về học lực

2.1. Về hạnh kiểm

2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học

IV. TỔ CHỨC LỚP, CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội

2. Nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm

3. Kết quả giáo dục Văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, Liên đội phát động, tổ chức

4. Số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động

5. Kết quả thi đua của năm học

6. Tình hình thu nạp các khoản tiền theo quy định

7. Tổng số học sinh giỏi: ………….Nữ: …………

8. Tổng số học sinh tiên tiến: ………….Nữ: …………

9. Kết quả giáo dục học sinh cá biệt:

V. DANH HIỆU THI ĐUA TỰ NHẬN

1. Lớp: ……………………………………………….

2. Chi đội: …………………………………………..

VI. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC ………………………………

1. Về học tập:

2. Về hạnh kiểm:

3. Các hoạt động khác:

VII. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

1. Đối với đồng nghiệp (GVBM, GVCN khác)

2. Các tổ chức, đoàn thể

3. Đối với BGH nhà trường

……………….., ngày…tháng…năm…

TỔ TRƯỞNG

(Ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022” bạn nhé.

Bài viết “Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022” được đăng bởi vào ngày 2022-05-19 03:38:34. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022
#Mẫu #báo #cáo #tổng #kết #năm #học #của #lớp #năm #học

Mẫu báo cáo tổng kết lớp năm học 2021-2022 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo tổng kết năm học vừa qua của lớp. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin kết quả đạt được của lớp, phương hướng hoạt động cho năm học tới… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Vào dịp cuối các học kì, cuối năm các nhà trường thường tổ chức buổi lễ tổng kết năm học để thông báo tình học học tập, tình hình rèn luyện tu dưỡng của các em học sinh, từ đó đưa ra phương hướng nhiệm vụ phấn đấu trong năm học tiếp theo. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022 là một biểu mẫu sử dụng phổ biến tại trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông để buổi lễ kỉ niệmtổng kết cuối năm diễn ra suôn sẻ. Mời các bạn tải về.
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THPT
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THCS
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường tiểu học
1. Báo cáo tổng kết năm học

PHÒNG GD&ĐT TX ………..
TRƯỜNG THCS ………..
Số: ……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Xã ……….., ngày ..tháng ..năm …

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC ………..

Thực hiện thư công tác ngày …tháng …năm …của Chuyên môn THCS Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã ………..;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………., trường THCS ……….. báo cáoTổng kết những nội dung như sau:
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
Trường THCS ……….. có đội ngũ CBGV- Nhân viên phần lớn còn trẻ, có tâm huyết với nghề; năng động sáng tạo trong công tác; vững về chuyên mông nghiệp vụ. Đảm bảo về số lượng, chất lượng;
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục.
Nhà trường được bổ sung một số hạng mục cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.
Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như các đoàn thể chính trị xã hội địa phương.
2. Khó khăn:
Điều kiện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, thiếu phòng chức năng; khuôn viên chật hẹp trong khi đó học sinh lại đông.
Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế.
Nhiều giáo viên ở xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.
3. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên:
– Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy những thành tựu và tranh thủ lợi thế của đơn vị, khắc phục những khó khăn, hạn chế để tiếp tục duy trì sự ổn định về quy mô trường lớp học nhằm đảm bảo nhu cầu được học tập của con em trong độ tuổi đi học trên địa bàn toàn xã …………
– Trong năm học ……, Trường THCS ……….. tiếp tục duy trì với số lượng 01 điểm trường; 12 lớp; 26 CB, GV,NV; Tổng số học sinh: 461 học sinh giảm so với năm học ….. là 12 HS chiếm tỉ lệ 3,6%; trong đó:
+ Khối 6: 135/108 học sinh tăng so với năm học trước 27 HS chiếm tỉ lệ 12,5%.
+ Khối 7: 106/131 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 25 HS chiếm tỉ lệ 8,1%.
+ Khối 8: 119/126 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 07 HS chiếm tỉ lệ 5,6 %.
+Khối 9: 101/108 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 7 HS chiếm tỉ lệ 6,5%.
– Kết quả duy trì sĩ số học sinh trong năm học: Sĩ số HS cơ bản được duy trì; số học sinh bỏ học: 03 em, và có 04 học sinh chuyển trường là học sinh lớp 9.
– Với quy mô trường học, số điểm trường, nhóm lớp và trẻ được huy động đã đáp ứng được yêu cầu học tập của con em trên địa bàn xã ……….. và phát triển quy mô góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong học sinh.– Ngoài vấn đề đội ngũ, nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho hoạt động dạy và học trong năm học 2020 – 2021 đang gặp nhiều khó khăn do điều kiện kinh tế xã nhà và do dịch bệnh COVID-19 gây ra..
– Bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự vượt khó và cộng đồng trách nhiệm, trường THCS ……….. phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được trong những năm học vừa qua để vững tin bước vào năm học với niềm tin thắng lợi.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học
1. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học; số chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng và thực hiện; các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.
– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực học sinh như: Vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đã được tiếp thu tại các chuyên đề; khuyến khích xây dựng các chủ đề dạy học liên môn giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; lồng ghép các nội dung dạy học, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học; công tác giáo dục hướng nghiệp cũng được quan tâm, nhà trường thường xuyên tư vấn hướng nghiệp cho học sinh;
– Trong quá trình thực hiện có những thuận lợi đó là: Sự quyết tâm và sáng tạo của BGH, đội ngũ CBGV và học sinh; được sự giúp đỡ của các cấp ban ngành; Trong năm học nhà trường đã tổ chức thao giảng và đánh giá theo tinh thần công văn 5512 và đã thực hiện được 17 tiết có đánh giá rút kinh nghiệm.
– Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế đó là điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn; Năng lực của giáo viên trong tổ chức dạy học theo hướng phát triển còn chưa đồng đều.
2. Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn: đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia Cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới, đặc thù của địa phương.
– Đổi mới quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả và tránh hình thức. Rà soát lại đội ngũ giáo viên, phân công tác hợp lý, biên chế đội ngũ cho phù hợp, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, phát huy sức mạnh và năng lực đội ngũ. Cải tiến công tác quản lý điều hành và chỉ đạo theo kế hoạch. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên môn, thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn đốc các hoạt động của giáo viên học sinh theo đúng quy định và Điều lệ nhà trường để điều chỉnh lề lối làm việc. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
– Tăng cường điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thường xuyên và hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học; vận động giáo viên tích cực sử dụng CNTT trong giờ dạy nhằm nâng cao chất lượng, ít nhất mỗi giáo viên mỗi tuần thực hiện 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT. Bên cạnh đó tiếp tục giao nhiệm vụ và thực hiện các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”, các tổ chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể song thực hiện chưa thực sự hiệu quả. Số giờ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu mới thực hiện các giờ thao giảng.
– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau;
– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
+ Xây dựng và duy trì tốt các kỷ cương nề nếp quy định của ngành, nhiệm vụ công chức nhà nước, nội quy nhà trường cụ thể: nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, việc đăng ký báo giảng, ghi sổ đầu bài, sổ điểm, sinh hoạt lớp, nề nếp thông tin báo cáo…
+Thực hiện tốt các quy định kiểm tra, thanh tra, báo cáo chuyên môn, dự giờ thăm lớp (Dự giờ 01 tiết/tuần, đã thao giảng 02 tiết/giáo viên, nhà trường kiểm tra toàn diện 07 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 15 giáo viên.
+Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.Đặc biệt là 100% CBGV trong nhà trường hoàn thành các Modun chuyên đề bồi dưỡng CTGDPT2018.
+ Đẩy mạnh phong trào thi đua, phấn đấu trở thành giáo viên Giỏi, giáo viên có giờ dạy giỏi cấp trường, cấp thị xã. Năm học …………. nhà trường có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thị xã.
+ Nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, SGK, sách tham khảo, sách bồi dưỡng, nâng cao với nội dung cụ thể thiết thực trong điều kiện có thể làm được để tạo điều kiện cho giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy.
+ Sắp xếp và tổ chức lại việc sử dụng đồ dùng dạy học, hạn chế việc dạy chay, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học.
+ Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém nâng dần chất lượng cụ thể triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp, Tổ chức dạy phụ đạo học sinh ba môn Ngữ văn Toán và NN vào buổi chiều, tuần 03 buổi VỚI hs lớp 6,7,8; 4 buổi với học sinh lớp 9.
– Trong Kỳ thi HSG lớp 9 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải. Đặc biệt trong kỳ thi HSG lớp 9 cấp tỉnh có 02 em đạt giải: 01 giải ba và 01 giải KK môn Toán.Giao lưu HSG khối 6,7,8 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải trong đó có 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 09 giải KK.
* Tổng số giải
+ Cấp tỉnh: 02 giải: 01 giải ba, 01 giải KK.
+ Cấp thị xã: 01 giải nhất, 03 giải nhà, 08 giải ba, 18 giải KK.
– Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,đánh giá theo TT 26/2020/ BGD sửa đổi TT 58 kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.
– Về hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Nhà trường đã tổ chức hoạt động hướng nghiệp cho học sinh khối 9 do Hiệu trưởng dạy;
– Tăng cường điều kiện đảm bảo để mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng: Tổ chức dạy học ngoại ngữ đảm bảo số tiết theo phân phối chương trình;
3. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; việc triển khai sử dụng và giảng dạy Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” trong năm học …………. theo Công văn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; việc lồng ghép, tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hoá lồng ghép vào nội dung giáo dục lịch sử dân tộc, giáo dục công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Công văn số 6155/UBND-VX ngày 01/6/2019 của UBND tỉnh.
– Về giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thể chất: Nhà trường đã có nhiều giải pháp trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua giờ dạy trên lớp và các hoạt động giáo dục tập thể; Hoạt động GD thể chất còn nhiều hạn chế do điều kiện sân bãi chật chội nên thực hiện nội dung rèn luyện thể chất gặp nhiều khó khăn,
– Môi trường giáo dục luôn đảm bảo an toàn, vệ sinh; phát huy tinh thần dân chủ trong cơ quan; trong HKI không có biểu hiện mất an toàn toàn vệ sinh và vi phạm quy chế dân chủ.
– Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh theo KH số 87-KH/TU qua các tiết dạy học Lịch sử, Ngữ văn, GDCD và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
4. Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến tháng …
– Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập GD-XMC năm 2020 và đến tháng 5 /2021 đạt mức độ 3, Đối chiếu, cập nhật số liệu phổ cập và duyệt với Phòng GD&ĐT; có nhiều biện pháp duy trì ổn định sĩ số; động viên học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp; số học sinh bỏ học trong năm học là 03 em;
5. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng chương trình GDPT 2018, Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông2018; việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ GDĐT tổ chức; các hoạt động bồi dưỡng khác do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục.
– Chất lượng giảng dạy: Tỉ lệ giáo viên có trình độ chuẩn 100%; đội ngũ CBGV tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,; Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy được nhà trường chú trọng quan tâm; khuyến khích áp dụng,
– Công tác tự học, tự bồi dưỡng: Việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nhà trường đặc biệt quan tâm, Đây là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua ; công tác bồi dưỡng chương trình GDPT 2018 của nhà trường được xây dựng Kế hoạch từ Tổ CM và triển khai đến tất cả các giáo viên, tham gia tập huấn chuyên đề CT GDPT năm 2018 đầy đủ và có chất lượng, tính đến tháng 5 năm 2021 có 100% CB,GV đã hoàn thành 03 Modun theo quy định.
– Thực hiện quy chế chuyên môn, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
– Rà soát bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên môn như: Sách tham khảo, đồ dùng học tập; tu sửa điện phòng học, bàn ghế…
– Tăng cường đổi mới công tác quản lí thể hiện qua việc xây dựng và triển khai kế hoạch; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự. Tích cực các hoạt động kiểm tra; động viên CBGV vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
6. Quản lý hoạt động dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu sai quy định.
– Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm, từ việc thu, chi kinh phí cho đến công tác tổ chức dạy học được thực hiện nghiêm túc, không có biểu hiện sai phạm.
– Việc thực hiện hồ sơ sổ sách đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT;
– Việc thu chi ngân sách, các khoản thu từ học sinh được thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định
III. Đánh giá chung
1. Những ưu điểm:
– Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về nhiệm vụ năm học ………….; Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý giáo dục đảm bảo kịp thời, toàn diện theo kế hoạch năm học. Thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Văn bản của Bộ, Sở GD&ĐT và của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thị xã ……….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ, phê duyệt kế hoạch công tác năm học; đảm bảo các hoạt động được diễn ra đúng kế hoạch, đồng bộ và có hiệu quả.
– Triển khai, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; Ban giám hiệu đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ năm học một cách đồng bộ và hiệu quả hơn; Công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng nền nếp và kỷ cương trong nhà trường được củng cố.
– Công tác kiểm tra nội bộ đối với các giáo viên đã có nhiều đổi mới; Qua kiểm tra, đã đánh giá thực chất công tác dạy học và thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên; phát hiện những ưu điểm, những hạn chế tồn tại, kịp thời điều chỉnh những sai phạm, đồng thời tư vấn cho các giáo viên tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục.
– Cấp uỷ, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một cách toàn diện đến nhà trường; Công tác phối hợp của các tổ chức, đoàn thể ngày càng chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả hơn. Sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân trong toàn xã đối với sự nghiệp phát triển giáo dục tiếp tục có chuyển biến tích cực.
2.2 Những hạn chế, tồn tại,
– Cơ sở vật chất còn thiếu thốn về phòng chức năng, phòng bộ môn .., trong khi học sinh đông, khuôn viên nhà trường hẹp.
– Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn hạn chế; rất nhiều phụ huynh đi làm ăn xa ,còn có một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em. Ý thức tự giác học tập của học sinh chưa cao.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC NĂM HỌC….
– Căn cứ kết quả đạt được năm học ….
– Thực hiện nhiệm vụ năm học …… Trường THCS ……….. xây dựng phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học …. cụ thể như sau:
1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:
– Duy trì những thành tích đạt được của các năm học trước, khắc phục những hạn chế yếu kém tiếp tục phấn đấu đạt được chỉ tiêu năm học……….
– Chỉ đạo và thực hiện tốt chủ đề năm học.
– Hưởng ứng các cuộc vận động lớn của cấp trên.
– Phát huy tinh thần đoàn kết nhất trí trong đội ngũ. Tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo nội dung dạy học cho HS lớp 6 theo CTGDPT mới 2018..
– Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí và giảng dạy. Thanh tra kiểm tra, điều chỉnh những hạn chế.
– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác phổ cập GD THCS.
– Hoàn thành tự đánh giá cơ sở giáo dục.
– Tham mưu với chính quyền địa phương bổ sung cơ sở vật chất trường học, đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
– Hoàn thành chỉ tiêu 2 mặt giáo dục đã đề ra.
2. Các giải pháp thực hiện:
2.1 Các giải pháp chung.
– Bám sát các nội dung chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm của năm học của UBND Thị xã, của Phòng GD&ĐT.
– Xây dựng kế hoạch thực tế, khoa học, khả thi.
– Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
– Đảm bảo thống nhất sự lãnh đạo của chi bộ Đảng và quản lý điều hành của Ban giám hiệu, phát huy vai trò giám sát, thực hiện của đội ngũ CB-GV.
2.2. Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT.
– Không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo.
– Tham mưu cho chính quyền bổ sung cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hoá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục; Khuyến khích, động viên CBGV ứng dụng thành tựu CNTT trong giảng dạy.
– Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục , đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, toàn diện. Rút kinh nghiệm trong các đợt bồi dưỡng và dự thi học sinh giỏi; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp bồi dưỡng hiệu quả.
– Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Dạy đủ, dạy đúng và có chất lượng các bộ môn văn hoá, tích hợp kiến thức lý thuyết và thực hành, giáo dục chủ đề chủ điểm, tăng cường hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Giải pháp về thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học:
– Thực hiện chương trình giảm tải, thực hiện dạy học theo chương trình phân hoá.
– Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp chuyên đề do cấp trên tổ chức;
– Tăng cường dự giờ, thao giảng, đánh giá rút kinh nghiệm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn đánh giá giờ dạy số 217-HD-SGDĐT ngày 27/01/2021.
– Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, cho điểm, đánh giá chất lượng học sinh theo TT 26 bổ sung TT 58.
– Thực hiện đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo về những nội dung chương trình giáo dục phổ thông.
– Giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học:
– Làm tốt công tác duy trì, giữ vững sĩ số.
– Thực hiện đúng kế hoạch, nội dung, chương trình, chỉ đạo chặt chẽ công tác dạy bồi dưỡng, phụ đạo;
– Tiếp tục tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém (ở trường), kết hợp với sự kèm cặp của phụ huynh tại gia đình. Động viên, tạo điều kiện cho các em vui vẻ tới trường, tiếp tục theo học.
V- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo.
– Quan tâm nhiều hơn nữa đến các trường thuộc vùng khó của Thị xã về nhân lực và vật lực nhất là điều kiện cơ sở vật chất trường học.
2. Kiến nghị, đề xuất với UBND Thị xã ………..,
– Hỗ trợ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu theo yêu cầu của CT GDPT 2018,tạo cơ chế cho công tác XHHGD, huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường.

Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT
– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

2. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 1

PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT
NĂM HỌC: …………….
I. PHẦN SỐ LƯỢNG.
1. Tổng số học sinh đầu năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
2. Tổng số học sinh cuối năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
3. Số học sinh chuyển đến: …….. em.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày đến

4. Số học sinh bỏ học.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày tháng năm
bỏ học

5. Tỷ lệ duy trì số lượng: ……./ ……. đạt: ………..%
(Cách tính: Lấy số lượng HS tại thời điểm b/c x 100, chia cho T.số HS đầu năm) Số HS chuyển đến không tham gia tính tỷ lệ duy trì
6. Độ tuổi học sinh:

Độ tuổi

Số lượng

Chia theo các độ tuổi (Tuổi HS tại thời điểm khai giảng năm học – năm sinh = Độ tuổi.)

Tổng số

6

7

8

9

10

11

12

13

14

II. CHẤT LƯỢNG.
1. Bảng hống kê kết quả hai mặt giáo dục.

2 mặt GD

Xếp loại

HỌC LỰC

HẠNH KIỂM

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Đầy đủ (Đ)

Chưa đầy đủ (CĐ)

Số lượng

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

So sánh

Lưu ý: So sánh = Tỷ lệ đạt được – tỷ lệ chỉ tiêu đầu năm.
2. Tình hình thực hiện nề nếp: ……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
3. Danh sách học sinh cá biệt (mặt nào):………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
III. DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

TT

Họ và tên học sinh
(Ghi bằng chữ in hoa)

Điểm các môn

XL Học lực

XL Hạnh kiểm

Danh hiệu

Toán

Tiếng
Việt

TN
XH

Đạo đức

Khoa học

Lịch
sử

Địa

Kỷ thuật

Mĩ thuật

Hát nhạc

Thể dục

T.Anh

Giỏi

Tiên tiến

IV. TỔNG HỢP.
1. Tổng số HS nghỉ học: ……………; có phép: …………….; không phép: …………
2. Tỷ lệ chuyên cần: ……../ …………; đạt: …………….%
3. T.số HS đầu năm: …….; T.số HS cuối năm: ………….; Số HS bỏ học: ………………..tỷ lệ huy động:…………….%
4. T.số HS được lên lớp: ……..em; Số học sinh thi lại trong hè:………em; Số học sinh ở lại: …… em; Chất lượng GD đạt: …….%
5. Khen thưởng: – HS Giỏi: …….em;đạt: ……….%; HS Tiên tiến: …….em; đạt: ……….%
V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT.
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
………., ngày …… tháng …… năm …
GVCN
3. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 2

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày ……tháng …….năm …..

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ II – LỚP …………Năm học………….
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Số liệu:
+ Số học sinh đầu năm: …….Trong đó nữ: …….
+ Số học sinh cuối HKI: ……Trong đó nữ: ……
+ Số học sinh giảm: …….Tỉ lệ giảm: …….%
( Trong đó học sinh bỏ học: …..Tỉ lệ: ……. % )
+ Số đoàn viên: …….Trong đó nữ: ……
2/ Những thuận lợi, khó khăn:
A. Thuận lợi:
– Được sự quan tâm sâu sát và hướng dẫn kịp thời của Ban Giám Hiệu.
– Các bộ phận giáo viên chủ nhiệm, giám thị, giáo viên bộ môn và Đoàn thanh niên phối hợp nhịp nhàng và liên hệ chặt chẽ.
– Một bộ phận học sinh nhiệt tình trong công tác và tích cực trong các phong trào.
– Cơ sở vật chất được đầu tư tốt giúp giáo viên có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy góp phần tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng trừu tượng.
B. Khó khăn:
– Học sinh phân bố trên địa bàn rộng, đa số đến trường bằng xe buýt nên đôi khi xảy ra tình trạng đi trễ dẫn đến nghỉ học không phép => Đã khắc phục triệt để.
– Chất lượng học tập của học sinh còn thấp, ý thức học tập chưa cao (Có tư tưởng dựa dẫm vào giáo viên) Bước đầu nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh.
– Một bộ phận không nhỏ học sinh không có khả năng tự học, ít chú trọng việc chuẩn bị bài ở nhà (số lượt không thuộc bài hàng tuần vẫn còn) => Trao đổi với gia đình và bước đầu thu lại kết quả tốt.
– Học sinh còn thụ động, chưa có ý thức vươn lên, tham gia các hoạt động tập thể còn chiếu lệ, … => Trao đổi rút kinh nghiệm nhận xét, đánh giá, góp ý động viên và phê bình các học sinh có ý thức không tốt.
– Đại đa số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Sống cùng ông bà, chú, bác,…) vì vậy trong quá trình vận động các em thức hiện các loại phí gặp rất nhiều khó khăn => Hoàn thành các loại phí
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỚP
1/ Hoạt động học tập:
– Phân công các em học sinh có học lực khá giỏi, và ý thức học tập tốt giúp đỡ những học sinh yếu, kém trong học tập => Nâng cao ý thức tập thể và thu lại kết quả tích cực (số h/s yếu kém giảm mạnh).
– Giáo dục học sinh sử dụng tốt 10 phút đầu giờ vào việc học như ôn bài, nghiên cứu kiến thức mới, trao đổi những kiến thức hay với bạn bè, … => Học sinh sử dụng tốt và hiệu quả.
– Tham gia phong trào thi đua “Hoa điểm hồng” do Đoàn trường phát động => Được 3 lần đạt giải.
– Cuối tuần kiểm điểm, phê bình những học sinh có biểu hiện chưa tốt trong học tập như: không chuẩn bị bài, không thuộc bài, không tập trung trong giờ học, mất trật tự, … Đồng thời tuyên dương trước lớp (tặng viết cho các em có điểm hồng 9, 10), dưới cờ (đối với học sinh có nhiều điểm tốt như trong tuần có 2 – 3 lượt 9, 10 và không có điểm dưới 5) => Phong trào thi đua tích cực trong học tập và khuyết khích học sinh nâng cao tinh thần học tập.
– Giáo dục học sinh ý thức được việc đi học đều sẽ giúp cho bản thân lĩnh hội kiến thức một cách trọn vẹn, sâu sắc => Bước đầu duy trì được sĩ số lớp (vẫn còn tình trạng nghỉ học do ý thức kém và hoàn cảnh gia đình)
– Kết quả học tập của lớp chủ nhiệm:
Giỏi: …..Khá: ……Trung bình: …..Yếu: …..Kém: ….
2/ Hoạt động Văn – Thể – Mỹ:
– Thường xuyên vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa tạo cảnh quang đẹp, môi trường xanh sạch thoáng mát => Học sinh gắn bó với trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm.
– Uốn nắn, sửa chữa tác phong, ngôn phong của học sinh nhằm giúp các em có thái độ lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi, và lịch sự với bạn bè => Học sinh có thái độ lễ phép với GVBM.
– Thực hiện tốt các qui định về đồng phục, tóc tai gọn gàng. Tuy nhiên vẫn còn một vài cá nhân vi phạm nội quy nhà trường như: Tình, Hậu, H. Tín tóc dài, … => Đã khắc phục triệt để.
– Tập thể lớp đoàn kết, quan hệ tình bạn trong sáng. Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức => Đạt giải nhất đẩy gậy nữ, đạt giải ba bóng đá Nam,…
3/ Lao động – Vệ sinh trường lớp:
– Tham gia đầy đủ các buổi lao động do nhà trường tổ chức và đạt hiệu quả cao => Thấy được ý nghĩa của câu nói “ Học phải đi đôi với Hành ”.
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm và môi trường thân thiện.
4/ Thực hiện nội quy trường lớp:
– Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp đề ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn có một vài cá nhân vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp => Đã đi vào nề nếp.
5/ Các hoạt động khác:
– Tham gia tốt các phong trào do trường tổ chức: báo tường, tham gia mittinh tuyên truyền về ngày phòng chống AISD, thể dục thể thao, …
– Tham gia đầy đủ các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng.
– 100% học sinh không vi phạm luật ATGT, không sử dụng ma túy, và không tham gia các tệ nạn xã hội khác.
– 100% học sinh không gây gổ đánh nhau trong cũng như bên ngoài nhà trường.
III. ĐỀ NGHỊ
1/ Khen thưởng:
Danh hiệu tập thể lớp:Tập thể tiên tiến
Danh hiệu cá nhân:
+ DANH SÁCH XẾP HẠNG HỌC SINH:

STT

HỌ VÀ TÊN

DANH HIỆU

XẾP HẠNG

+ DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC BIỂU DƯƠNG TỪNG MẶT:

STT

HỌ VÀ TÊN

BIỂU DƯƠNG

2/ Đề nghị khác:
+ Học sinh “Nghèo vượt khó học tốt”:

STT

HỌ VÀ TÊN

Học Lực

Hạnh Kiểm

Ghi Chú

1

Nguyễn Công Khanh

Khá

Tốt

Em là nhân viên vệ sinh công trình công cộng

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TỔNG SỐ HỌC SINH: 31

XẾP LOẠI

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

HẠNH KIỂM

HỌC LỰC

LỚP TRƯỞNG
(Ký ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký ghi rõ họ tên)

4. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 3

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO
TỔNG KẾT LỚP
NĂM HỌC …………………
Lớp:………………. Giáo viên chủ nhiệm: ……………………………
I. DUY TRÌ SỐ LƯỢNG
1. Đầu năm:………………….. Nữ:………………..
2. Cuối năm:…………………. Nữ:………………..
– Tăng:…………………………. Giảm:……………..
– Họ và tên HS tăng, giảm. Lí do.
II. CHUYÊN CẦN
1. Tổng số lần vắng của lớp:………….. Có phép: ……….. Không phép:…………
2. HS vắng học nhiều nhất:………………………………………… Số lần vắng:…………..
3. Tổng số lần HS trốn học, bỏ tiết: ………………………………
4. Biện pháp giáo dục HS để duy trì chuyên cần trong lớp học:
(ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)
III. CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA, HẠNH KIỂM
1. Tổng hợp số liệu

Mặt giáo dục

TS HS

GIỎI

KHÁ

TB

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Học lực

Hạnh kiểm

2. Nhận định
2.1. Về học lực
2.1. Về hạnh kiểm
2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học
IV. TỔ CHỨC LỚP, CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội
2. Nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm
3. Kết quả giáo dục Văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, Liên đội phát động, tổ chức
4. Số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động
5. Kết quả thi đua của năm học
6. Tình hình thu nạp các khoản tiền theo quy định
7. Tổng số học sinh giỏi: ………….Nữ: …………
8. Tổng số học sinh tiên tiến: ………….Nữ: …………
9. Kết quả giáo dục học sinh cá biệt:
V. DANH HIỆU THI ĐUA TỰ NHẬN
1. Lớp: ……………………………………………….
2. Chi đội: …………………………………………..
VI. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC ………………………………
1. Về học tập:
2. Về hạnh kiểm:
3. Các hoạt động khác:
VII. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
1. Đối với đồng nghiệp (GVBM, GVCN khác)
2. Các tổ chức, đoàn thể
3. Đối với BGH nhà trường

……………….., ngày…tháng…năm…

TỔ TRƯỞNG
(Ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

#Mẫu #báo #cáo #tổng #kết #năm #học #của #lớp #năm #học

Mẫu báo cáo tổng kết lớp năm học 2021-2022 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo tổng kết năm học vừa qua của lớp. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin kết quả đạt được của lớp, phương hướng hoạt động cho năm học tới… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Vào dịp cuối các học kì, cuối năm các nhà trường thường tổ chức buổi lễ tổng kết năm học để thông báo tình học học tập, tình hình rèn luyện tu dưỡng của các em học sinh, từ đó đưa ra phương hướng nhiệm vụ phấn đấu trong năm học tiếp theo. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022 là một biểu mẫu sử dụng phổ biến tại trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông để buổi lễ kỉ niệmtổng kết cuối năm diễn ra suôn sẻ. Mời các bạn tải về.
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THPT
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THCS
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường tiểu học
1. Báo cáo tổng kết năm học

PHÒNG GD&ĐT TX ………..
TRƯỜNG THCS ………..
Số: ……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Xã ……….., ngày ..tháng ..năm …

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC ………..

Thực hiện thư công tác ngày …tháng …năm …của Chuyên môn THCS Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã ………..;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………., trường THCS ……….. báo cáoTổng kết những nội dung như sau:
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
Trường THCS ……….. có đội ngũ CBGV- Nhân viên phần lớn còn trẻ, có tâm huyết với nghề; năng động sáng tạo trong công tác; vững về chuyên mông nghiệp vụ. Đảm bảo về số lượng, chất lượng;
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục.
Nhà trường được bổ sung một số hạng mục cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.
Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như các đoàn thể chính trị xã hội địa phương.
2. Khó khăn:
Điều kiện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, thiếu phòng chức năng; khuôn viên chật hẹp trong khi đó học sinh lại đông.
Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế.
Nhiều giáo viên ở xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.
3. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên:
– Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy những thành tựu và tranh thủ lợi thế của đơn vị, khắc phục những khó khăn, hạn chế để tiếp tục duy trì sự ổn định về quy mô trường lớp học nhằm đảm bảo nhu cầu được học tập của con em trong độ tuổi đi học trên địa bàn toàn xã …………
– Trong năm học ……, Trường THCS ……….. tiếp tục duy trì với số lượng 01 điểm trường; 12 lớp; 26 CB, GV,NV; Tổng số học sinh: 461 học sinh giảm so với năm học ….. là 12 HS chiếm tỉ lệ 3,6%; trong đó:
+ Khối 6: 135/108 học sinh tăng so với năm học trước 27 HS chiếm tỉ lệ 12,5%.
+ Khối 7: 106/131 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 25 HS chiếm tỉ lệ 8,1%.
+ Khối 8: 119/126 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 07 HS chiếm tỉ lệ 5,6 %.
+Khối 9: 101/108 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 7 HS chiếm tỉ lệ 6,5%.
– Kết quả duy trì sĩ số học sinh trong năm học: Sĩ số HS cơ bản được duy trì; số học sinh bỏ học: 03 em, và có 04 học sinh chuyển trường là học sinh lớp 9.
– Với quy mô trường học, số điểm trường, nhóm lớp và trẻ được huy động đã đáp ứng được yêu cầu học tập của con em trên địa bàn xã ……….. và phát triển quy mô góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong học sinh.– Ngoài vấn đề đội ngũ, nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho hoạt động dạy và học trong năm học 2020 – 2021 đang gặp nhiều khó khăn do điều kiện kinh tế xã nhà và do dịch bệnh COVID-19 gây ra..
– Bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự vượt khó và cộng đồng trách nhiệm, trường THCS ……….. phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được trong những năm học vừa qua để vững tin bước vào năm học với niềm tin thắng lợi.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học
1. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học; số chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng và thực hiện; các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.
– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực học sinh như: Vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đã được tiếp thu tại các chuyên đề; khuyến khích xây dựng các chủ đề dạy học liên môn giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; lồng ghép các nội dung dạy học, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học; công tác giáo dục hướng nghiệp cũng được quan tâm, nhà trường thường xuyên tư vấn hướng nghiệp cho học sinh;
– Trong quá trình thực hiện có những thuận lợi đó là: Sự quyết tâm và sáng tạo của BGH, đội ngũ CBGV và học sinh; được sự giúp đỡ của các cấp ban ngành; Trong năm học nhà trường đã tổ chức thao giảng và đánh giá theo tinh thần công văn 5512 và đã thực hiện được 17 tiết có đánh giá rút kinh nghiệm.
– Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế đó là điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn; Năng lực của giáo viên trong tổ chức dạy học theo hướng phát triển còn chưa đồng đều.
2. Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn: đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia Cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới, đặc thù của địa phương.
– Đổi mới quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả và tránh hình thức. Rà soát lại đội ngũ giáo viên, phân công tác hợp lý, biên chế đội ngũ cho phù hợp, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, phát huy sức mạnh và năng lực đội ngũ. Cải tiến công tác quản lý điều hành và chỉ đạo theo kế hoạch. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên môn, thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn đốc các hoạt động của giáo viên học sinh theo đúng quy định và Điều lệ nhà trường để điều chỉnh lề lối làm việc. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
– Tăng cường điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thường xuyên và hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học; vận động giáo viên tích cực sử dụng CNTT trong giờ dạy nhằm nâng cao chất lượng, ít nhất mỗi giáo viên mỗi tuần thực hiện 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT. Bên cạnh đó tiếp tục giao nhiệm vụ và thực hiện các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”, các tổ chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể song thực hiện chưa thực sự hiệu quả. Số giờ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu mới thực hiện các giờ thao giảng.
– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau;
– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
+ Xây dựng và duy trì tốt các kỷ cương nề nếp quy định của ngành, nhiệm vụ công chức nhà nước, nội quy nhà trường cụ thể: nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, việc đăng ký báo giảng, ghi sổ đầu bài, sổ điểm, sinh hoạt lớp, nề nếp thông tin báo cáo…
+Thực hiện tốt các quy định kiểm tra, thanh tra, báo cáo chuyên môn, dự giờ thăm lớp (Dự giờ 01 tiết/tuần, đã thao giảng 02 tiết/giáo viên, nhà trường kiểm tra toàn diện 07 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 15 giáo viên.
+Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.Đặc biệt là 100% CBGV trong nhà trường hoàn thành các Modun chuyên đề bồi dưỡng CTGDPT2018.
+ Đẩy mạnh phong trào thi đua, phấn đấu trở thành giáo viên Giỏi, giáo viên có giờ dạy giỏi cấp trường, cấp thị xã. Năm học …………. nhà trường có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thị xã.
+ Nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, SGK, sách tham khảo, sách bồi dưỡng, nâng cao với nội dung cụ thể thiết thực trong điều kiện có thể làm được để tạo điều kiện cho giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy.
+ Sắp xếp và tổ chức lại việc sử dụng đồ dùng dạy học, hạn chế việc dạy chay, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học.
+ Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém nâng dần chất lượng cụ thể triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp, Tổ chức dạy phụ đạo học sinh ba môn Ngữ văn Toán và NN vào buổi chiều, tuần 03 buổi VỚI hs lớp 6,7,8; 4 buổi với học sinh lớp 9.
– Trong Kỳ thi HSG lớp 9 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải. Đặc biệt trong kỳ thi HSG lớp 9 cấp tỉnh có 02 em đạt giải: 01 giải ba và 01 giải KK môn Toán.Giao lưu HSG khối 6,7,8 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải trong đó có 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 09 giải KK.
* Tổng số giải
+ Cấp tỉnh: 02 giải: 01 giải ba, 01 giải KK.
+ Cấp thị xã: 01 giải nhất, 03 giải nhà, 08 giải ba, 18 giải KK.
– Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,đánh giá theo TT 26/2020/ BGD sửa đổi TT 58 kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.
– Về hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Nhà trường đã tổ chức hoạt động hướng nghiệp cho học sinh khối 9 do Hiệu trưởng dạy;
– Tăng cường điều kiện đảm bảo để mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng: Tổ chức dạy học ngoại ngữ đảm bảo số tiết theo phân phối chương trình;
3. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; việc triển khai sử dụng và giảng dạy Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” trong năm học …………. theo Công văn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; việc lồng ghép, tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hoá lồng ghép vào nội dung giáo dục lịch sử dân tộc, giáo dục công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Công văn số 6155/UBND-VX ngày 01/6/2019 của UBND tỉnh.
– Về giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thể chất: Nhà trường đã có nhiều giải pháp trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua giờ dạy trên lớp và các hoạt động giáo dục tập thể; Hoạt động GD thể chất còn nhiều hạn chế do điều kiện sân bãi chật chội nên thực hiện nội dung rèn luyện thể chất gặp nhiều khó khăn,
– Môi trường giáo dục luôn đảm bảo an toàn, vệ sinh; phát huy tinh thần dân chủ trong cơ quan; trong HKI không có biểu hiện mất an toàn toàn vệ sinh và vi phạm quy chế dân chủ.
– Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh theo KH số 87-KH/TU qua các tiết dạy học Lịch sử, Ngữ văn, GDCD và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
4. Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến tháng …
– Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập GD-XMC năm 2020 và đến tháng 5 /2021 đạt mức độ 3, Đối chiếu, cập nhật số liệu phổ cập và duyệt với Phòng GD&ĐT; có nhiều biện pháp duy trì ổn định sĩ số; động viên học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp; số học sinh bỏ học trong năm học là 03 em;
5. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng chương trình GDPT 2018, Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông2018; việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ GDĐT tổ chức; các hoạt động bồi dưỡng khác do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục.
– Chất lượng giảng dạy: Tỉ lệ giáo viên có trình độ chuẩn 100%; đội ngũ CBGV tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,; Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy được nhà trường chú trọng quan tâm; khuyến khích áp dụng,
– Công tác tự học, tự bồi dưỡng: Việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nhà trường đặc biệt quan tâm, Đây là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua ; công tác bồi dưỡng chương trình GDPT 2018 của nhà trường được xây dựng Kế hoạch từ Tổ CM và triển khai đến tất cả các giáo viên, tham gia tập huấn chuyên đề CT GDPT năm 2018 đầy đủ và có chất lượng, tính đến tháng 5 năm 2021 có 100% CB,GV đã hoàn thành 03 Modun theo quy định.
– Thực hiện quy chế chuyên môn, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
– Rà soát bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên môn như: Sách tham khảo, đồ dùng học tập; tu sửa điện phòng học, bàn ghế…
– Tăng cường đổi mới công tác quản lí thể hiện qua việc xây dựng và triển khai kế hoạch; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự. Tích cực các hoạt động kiểm tra; động viên CBGV vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
6. Quản lý hoạt động dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu sai quy định.
– Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm, từ việc thu, chi kinh phí cho đến công tác tổ chức dạy học được thực hiện nghiêm túc, không có biểu hiện sai phạm.
– Việc thực hiện hồ sơ sổ sách đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT;
– Việc thu chi ngân sách, các khoản thu từ học sinh được thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định
III. Đánh giá chung
1. Những ưu điểm:
– Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về nhiệm vụ năm học ………….; Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý giáo dục đảm bảo kịp thời, toàn diện theo kế hoạch năm học. Thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Văn bản của Bộ, Sở GD&ĐT và của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thị xã ……….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ, phê duyệt kế hoạch công tác năm học; đảm bảo các hoạt động được diễn ra đúng kế hoạch, đồng bộ và có hiệu quả.
– Triển khai, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; Ban giám hiệu đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ năm học một cách đồng bộ và hiệu quả hơn; Công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng nền nếp và kỷ cương trong nhà trường được củng cố.
– Công tác kiểm tra nội bộ đối với các giáo viên đã có nhiều đổi mới; Qua kiểm tra, đã đánh giá thực chất công tác dạy học và thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên; phát hiện những ưu điểm, những hạn chế tồn tại, kịp thời điều chỉnh những sai phạm, đồng thời tư vấn cho các giáo viên tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục.
– Cấp uỷ, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một cách toàn diện đến nhà trường; Công tác phối hợp của các tổ chức, đoàn thể ngày càng chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả hơn. Sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân trong toàn xã đối với sự nghiệp phát triển giáo dục tiếp tục có chuyển biến tích cực.
2.2 Những hạn chế, tồn tại,
– Cơ sở vật chất còn thiếu thốn về phòng chức năng, phòng bộ môn .., trong khi học sinh đông, khuôn viên nhà trường hẹp.
– Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn hạn chế; rất nhiều phụ huynh đi làm ăn xa ,còn có một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em. Ý thức tự giác học tập của học sinh chưa cao.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC NĂM HỌC….
– Căn cứ kết quả đạt được năm học ….
– Thực hiện nhiệm vụ năm học …… Trường THCS ……….. xây dựng phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học …. cụ thể như sau:
1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:
– Duy trì những thành tích đạt được của các năm học trước, khắc phục những hạn chế yếu kém tiếp tục phấn đấu đạt được chỉ tiêu năm học……….
– Chỉ đạo và thực hiện tốt chủ đề năm học.
– Hưởng ứng các cuộc vận động lớn của cấp trên.
– Phát huy tinh thần đoàn kết nhất trí trong đội ngũ. Tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo nội dung dạy học cho HS lớp 6 theo CTGDPT mới 2018..
– Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí và giảng dạy. Thanh tra kiểm tra, điều chỉnh những hạn chế.
– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác phổ cập GD THCS.
– Hoàn thành tự đánh giá cơ sở giáo dục.
– Tham mưu với chính quyền địa phương bổ sung cơ sở vật chất trường học, đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
– Hoàn thành chỉ tiêu 2 mặt giáo dục đã đề ra.
2. Các giải pháp thực hiện:
2.1 Các giải pháp chung.
– Bám sát các nội dung chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm của năm học của UBND Thị xã, của Phòng GD&ĐT.
– Xây dựng kế hoạch thực tế, khoa học, khả thi.
– Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
– Đảm bảo thống nhất sự lãnh đạo của chi bộ Đảng và quản lý điều hành của Ban giám hiệu, phát huy vai trò giám sát, thực hiện của đội ngũ CB-GV.
2.2. Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT.
– Không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo.
– Tham mưu cho chính quyền bổ sung cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hoá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục; Khuyến khích, động viên CBGV ứng dụng thành tựu CNTT trong giảng dạy.
– Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục , đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, toàn diện. Rút kinh nghiệm trong các đợt bồi dưỡng và dự thi học sinh giỏi; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp bồi dưỡng hiệu quả.
– Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Dạy đủ, dạy đúng và có chất lượng các bộ môn văn hoá, tích hợp kiến thức lý thuyết và thực hành, giáo dục chủ đề chủ điểm, tăng cường hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Giải pháp về thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học:
– Thực hiện chương trình giảm tải, thực hiện dạy học theo chương trình phân hoá.
– Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp chuyên đề do cấp trên tổ chức;
– Tăng cường dự giờ, thao giảng, đánh giá rút kinh nghiệm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn đánh giá giờ dạy số 217-HD-SGDĐT ngày 27/01/2021.
– Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, cho điểm, đánh giá chất lượng học sinh theo TT 26 bổ sung TT 58.
– Thực hiện đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo về những nội dung chương trình giáo dục phổ thông.
– Giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học:
– Làm tốt công tác duy trì, giữ vững sĩ số.
– Thực hiện đúng kế hoạch, nội dung, chương trình, chỉ đạo chặt chẽ công tác dạy bồi dưỡng, phụ đạo;
– Tiếp tục tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém (ở trường), kết hợp với sự kèm cặp của phụ huynh tại gia đình. Động viên, tạo điều kiện cho các em vui vẻ tới trường, tiếp tục theo học.
V- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo.
– Quan tâm nhiều hơn nữa đến các trường thuộc vùng khó của Thị xã về nhân lực và vật lực nhất là điều kiện cơ sở vật chất trường học.
2. Kiến nghị, đề xuất với UBND Thị xã ………..,
– Hỗ trợ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu theo yêu cầu của CT GDPT 2018,tạo cơ chế cho công tác XHHGD, huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường.

Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT
– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

2. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 1

PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT
NĂM HỌC: …………….
I. PHẦN SỐ LƯỢNG.
1. Tổng số học sinh đầu năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
2. Tổng số học sinh cuối năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
3. Số học sinh chuyển đến: …….. em.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày đến

4. Số học sinh bỏ học.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày tháng năm
bỏ học

5. Tỷ lệ duy trì số lượng: ……./ ……. đạt: ………..%
(Cách tính: Lấy số lượng HS tại thời điểm b/c x 100, chia cho T.số HS đầu năm) Số HS chuyển đến không tham gia tính tỷ lệ duy trì
6. Độ tuổi học sinh:

Độ tuổi

Số lượng

Chia theo các độ tuổi (Tuổi HS tại thời điểm khai giảng năm học – năm sinh = Độ tuổi.)

Tổng số

6

7

8

9

10

11

12

13

14

II. CHẤT LƯỢNG.
1. Bảng hống kê kết quả hai mặt giáo dục.

2 mặt GD

Xếp loại

HỌC LỰC

HẠNH KIỂM

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Đầy đủ (Đ)

Chưa đầy đủ (CĐ)

Số lượng

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

So sánh

Lưu ý: So sánh = Tỷ lệ đạt được – tỷ lệ chỉ tiêu đầu năm.
2. Tình hình thực hiện nề nếp: ……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
3. Danh sách học sinh cá biệt (mặt nào):………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
III. DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

TT

Họ và tên học sinh
(Ghi bằng chữ in hoa)

Điểm các môn

XL Học lực

XL Hạnh kiểm

Danh hiệu

Toán

Tiếng
Việt

TN
XH

Đạo đức

Khoa học

Lịch
sử

Địa

Kỷ thuật

Mĩ thuật

Hát nhạc

Thể dục

T.Anh

Giỏi

Tiên tiến

IV. TỔNG HỢP.
1. Tổng số HS nghỉ học: ……………; có phép: …………….; không phép: …………
2. Tỷ lệ chuyên cần: ……../ …………; đạt: …………….%
3. T.số HS đầu năm: …….; T.số HS cuối năm: ………….; Số HS bỏ học: ………………..tỷ lệ huy động:…………….%
4. T.số HS được lên lớp: ……..em; Số học sinh thi lại trong hè:………em; Số học sinh ở lại: …… em; Chất lượng GD đạt: …….%
5. Khen thưởng: – HS Giỏi: …….em;đạt: ……….%; HS Tiên tiến: …….em; đạt: ……….%
V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT.
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
………., ngày …… tháng …… năm …
GVCN
3. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 2

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày ……tháng …….năm …..

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ II – LỚP …………Năm học………….
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Số liệu:
+ Số học sinh đầu năm: …….Trong đó nữ: …….
+ Số học sinh cuối HKI: ……Trong đó nữ: ……
+ Số học sinh giảm: …….Tỉ lệ giảm: …….%
( Trong đó học sinh bỏ học: …..Tỉ lệ: ……. % )
+ Số đoàn viên: …….Trong đó nữ: ……
2/ Những thuận lợi, khó khăn:
A. Thuận lợi:
– Được sự quan tâm sâu sát và hướng dẫn kịp thời của Ban Giám Hiệu.
– Các bộ phận giáo viên chủ nhiệm, giám thị, giáo viên bộ môn và Đoàn thanh niên phối hợp nhịp nhàng và liên hệ chặt chẽ.
– Một bộ phận học sinh nhiệt tình trong công tác và tích cực trong các phong trào.
– Cơ sở vật chất được đầu tư tốt giúp giáo viên có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy góp phần tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng trừu tượng.
B. Khó khăn:
– Học sinh phân bố trên địa bàn rộng, đa số đến trường bằng xe buýt nên đôi khi xảy ra tình trạng đi trễ dẫn đến nghỉ học không phép => Đã khắc phục triệt để.
– Chất lượng học tập của học sinh còn thấp, ý thức học tập chưa cao (Có tư tưởng dựa dẫm vào giáo viên) Bước đầu nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh.
– Một bộ phận không nhỏ học sinh không có khả năng tự học, ít chú trọng việc chuẩn bị bài ở nhà (số lượt không thuộc bài hàng tuần vẫn còn) => Trao đổi với gia đình và bước đầu thu lại kết quả tốt.
– Học sinh còn thụ động, chưa có ý thức vươn lên, tham gia các hoạt động tập thể còn chiếu lệ, … => Trao đổi rút kinh nghiệm nhận xét, đánh giá, góp ý động viên và phê bình các học sinh có ý thức không tốt.
– Đại đa số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Sống cùng ông bà, chú, bác,…) vì vậy trong quá trình vận động các em thức hiện các loại phí gặp rất nhiều khó khăn => Hoàn thành các loại phí
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỚP
1/ Hoạt động học tập:
– Phân công các em học sinh có học lực khá giỏi, và ý thức học tập tốt giúp đỡ những học sinh yếu, kém trong học tập => Nâng cao ý thức tập thể và thu lại kết quả tích cực (số h/s yếu kém giảm mạnh).
– Giáo dục học sinh sử dụng tốt 10 phút đầu giờ vào việc học như ôn bài, nghiên cứu kiến thức mới, trao đổi những kiến thức hay với bạn bè, … => Học sinh sử dụng tốt và hiệu quả.
– Tham gia phong trào thi đua “Hoa điểm hồng” do Đoàn trường phát động => Được 3 lần đạt giải.
– Cuối tuần kiểm điểm, phê bình những học sinh có biểu hiện chưa tốt trong học tập như: không chuẩn bị bài, không thuộc bài, không tập trung trong giờ học, mất trật tự, … Đồng thời tuyên dương trước lớp (tặng viết cho các em có điểm hồng 9, 10), dưới cờ (đối với học sinh có nhiều điểm tốt như trong tuần có 2 – 3 lượt 9, 10 và không có điểm dưới 5) => Phong trào thi đua tích cực trong học tập và khuyết khích học sinh nâng cao tinh thần học tập.
– Giáo dục học sinh ý thức được việc đi học đều sẽ giúp cho bản thân lĩnh hội kiến thức một cách trọn vẹn, sâu sắc => Bước đầu duy trì được sĩ số lớp (vẫn còn tình trạng nghỉ học do ý thức kém và hoàn cảnh gia đình)
– Kết quả học tập của lớp chủ nhiệm:
Giỏi: …..Khá: ……Trung bình: …..Yếu: …..Kém: ….
2/ Hoạt động Văn – Thể – Mỹ:
– Thường xuyên vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa tạo cảnh quang đẹp, môi trường xanh sạch thoáng mát => Học sinh gắn bó với trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm.
– Uốn nắn, sửa chữa tác phong, ngôn phong của học sinh nhằm giúp các em có thái độ lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi, và lịch sự với bạn bè => Học sinh có thái độ lễ phép với GVBM.
– Thực hiện tốt các qui định về đồng phục, tóc tai gọn gàng. Tuy nhiên vẫn còn một vài cá nhân vi phạm nội quy nhà trường như: Tình, Hậu, H. Tín tóc dài, … => Đã khắc phục triệt để.
– Tập thể lớp đoàn kết, quan hệ tình bạn trong sáng. Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức => Đạt giải nhất đẩy gậy nữ, đạt giải ba bóng đá Nam,…
3/ Lao động – Vệ sinh trường lớp:
– Tham gia đầy đủ các buổi lao động do nhà trường tổ chức và đạt hiệu quả cao => Thấy được ý nghĩa của câu nói “ Học phải đi đôi với Hành ”.
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm và môi trường thân thiện.
4/ Thực hiện nội quy trường lớp:
– Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp đề ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn có một vài cá nhân vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp => Đã đi vào nề nếp.
5/ Các hoạt động khác:
– Tham gia tốt các phong trào do trường tổ chức: báo tường, tham gia mittinh tuyên truyền về ngày phòng chống AISD, thể dục thể thao, …
– Tham gia đầy đủ các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng.
– 100% học sinh không vi phạm luật ATGT, không sử dụng ma túy, và không tham gia các tệ nạn xã hội khác.
– 100% học sinh không gây gổ đánh nhau trong cũng như bên ngoài nhà trường.
III. ĐỀ NGHỊ
1/ Khen thưởng:
Danh hiệu tập thể lớp:Tập thể tiên tiến
Danh hiệu cá nhân:
+ DANH SÁCH XẾP HẠNG HỌC SINH:

STT

HỌ VÀ TÊN

DANH HIỆU

XẾP HẠNG

+ DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC BIỂU DƯƠNG TỪNG MẶT:

STT

HỌ VÀ TÊN

BIỂU DƯƠNG

2/ Đề nghị khác:
+ Học sinh “Nghèo vượt khó học tốt”:

STT

HỌ VÀ TÊN

Học Lực

Hạnh Kiểm

Ghi Chú

1

Nguyễn Công Khanh

Khá

Tốt

Em là nhân viên vệ sinh công trình công cộng

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TỔNG SỐ HỌC SINH: 31

XẾP LOẠI

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

HẠNH KIỂM

HỌC LỰC

LỚP TRƯỞNG
(Ký ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký ghi rõ họ tên)

4. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 3

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO
TỔNG KẾT LỚP
NĂM HỌC …………………
Lớp:………………. Giáo viên chủ nhiệm: ……………………………
I. DUY TRÌ SỐ LƯỢNG
1. Đầu năm:………………….. Nữ:………………..
2. Cuối năm:…………………. Nữ:………………..
– Tăng:…………………………. Giảm:……………..
– Họ và tên HS tăng, giảm. Lí do.
II. CHUYÊN CẦN
1. Tổng số lần vắng của lớp:………….. Có phép: ……….. Không phép:…………
2. HS vắng học nhiều nhất:………………………………………… Số lần vắng:…………..
3. Tổng số lần HS trốn học, bỏ tiết: ………………………………
4. Biện pháp giáo dục HS để duy trì chuyên cần trong lớp học:
(ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)
III. CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA, HẠNH KIỂM
1. Tổng hợp số liệu

Mặt giáo dục

TS HS

GIỎI

KHÁ

TB

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Học lực

Hạnh kiểm

2. Nhận định
2.1. Về học lực
2.1. Về hạnh kiểm
2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học
IV. TỔ CHỨC LỚP, CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội
2. Nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm
3. Kết quả giáo dục Văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, Liên đội phát động, tổ chức
4. Số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động
5. Kết quả thi đua của năm học
6. Tình hình thu nạp các khoản tiền theo quy định
7. Tổng số học sinh giỏi: ………….Nữ: …………
8. Tổng số học sinh tiên tiến: ………….Nữ: …………
9. Kết quả giáo dục học sinh cá biệt:
V. DANH HIỆU THI ĐUA TỰ NHẬN
1. Lớp: ……………………………………………….
2. Chi đội: …………………………………………..
VI. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC ………………………………
1. Về học tập:
2. Về hạnh kiểm:
3. Các hoạt động khác:
VII. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
1. Đối với đồng nghiệp (GVBM, GVCN khác)
2. Các tổ chức, đoàn thể
3. Đối với BGH nhà trường

……………….., ngày…tháng…năm…

TỔ TRƯỞNG
(Ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

#Mẫu #báo #cáo #tổng #kết #năm #học #của #lớp #năm #học

Mẫu báo cáo tổng kết lớp năm học 2021-2022 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo tổng kết năm học vừa qua của lớp. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin kết quả đạt được của lớp, phương hướng hoạt động cho năm học tới… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.
Vào dịp cuối các học kì, cuối năm các nhà trường thường tổ chức buổi lễ tổng kết năm học để thông báo tình học học tập, tình hình rèn luyện tu dưỡng của các em học sinh, từ đó đưa ra phương hướng nhiệm vụ phấn đấu trong năm học tiếp theo. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2021-2022 là một biểu mẫu sử dụng phổ biến tại trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông để buổi lễ kỉ niệmtổng kết cuối năm diễn ra suôn sẻ. Mời các bạn tải về.
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THPT
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường THCS
Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường tiểu học
1. Báo cáo tổng kết năm học

PHÒNG GD&ĐT TX ………..
TRƯỜNG THCS ………..
Số: ……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Xã ……….., ngày ..tháng ..năm …

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC ………..

Thực hiện thư công tác ngày …tháng …năm …của Chuyên môn THCS Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã ………..;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………., trường THCS ……….. báo cáoTổng kết những nội dung như sau:
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
Trường THCS ……….. có đội ngũ CBGV- Nhân viên phần lớn còn trẻ, có tâm huyết với nghề; năng động sáng tạo trong công tác; vững về chuyên mông nghiệp vụ. Đảm bảo về số lượng, chất lượng;
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục.
Nhà trường được bổ sung một số hạng mục cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.
Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như các đoàn thể chính trị xã hội địa phương.
2. Khó khăn:
Điều kiện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, thiếu phòng chức năng; khuôn viên chật hẹp trong khi đó học sinh lại đông.
Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế.
Nhiều giáo viên ở xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.
3. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên:
– Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy những thành tựu và tranh thủ lợi thế của đơn vị, khắc phục những khó khăn, hạn chế để tiếp tục duy trì sự ổn định về quy mô trường lớp học nhằm đảm bảo nhu cầu được học tập của con em trong độ tuổi đi học trên địa bàn toàn xã …………
– Trong năm học ……, Trường THCS ……….. tiếp tục duy trì với số lượng 01 điểm trường; 12 lớp; 26 CB, GV,NV; Tổng số học sinh: 461 học sinh giảm so với năm học ….. là 12 HS chiếm tỉ lệ 3,6%; trong đó:
+ Khối 6: 135/108 học sinh tăng so với năm học trước 27 HS chiếm tỉ lệ 12,5%.
+ Khối 7: 106/131 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 25 HS chiếm tỉ lệ 8,1%.
+ Khối 8: 119/126 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 07 HS chiếm tỉ lệ 5,6 %.
+Khối 9: 101/108 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 7 HS chiếm tỉ lệ 6,5%.
– Kết quả duy trì sĩ số học sinh trong năm học: Sĩ số HS cơ bản được duy trì; số học sinh bỏ học: 03 em, và có 04 học sinh chuyển trường là học sinh lớp 9.
– Với quy mô trường học, số điểm trường, nhóm lớp và trẻ được huy động đã đáp ứng được yêu cầu học tập của con em trên địa bàn xã ……….. và phát triển quy mô góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong học sinh.– Ngoài vấn đề đội ngũ, nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho hoạt động dạy và học trong năm học 2020 – 2021 đang gặp nhiều khó khăn do điều kiện kinh tế xã nhà và do dịch bệnh COVID-19 gây ra..
– Bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự vượt khó và cộng đồng trách nhiệm, trường THCS ……….. phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được trong những năm học vừa qua để vững tin bước vào năm học với niềm tin thắng lợi.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học
1. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học; số chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng và thực hiện; các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.
– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực học sinh như: Vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đã được tiếp thu tại các chuyên đề; khuyến khích xây dựng các chủ đề dạy học liên môn giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; lồng ghép các nội dung dạy học, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học; công tác giáo dục hướng nghiệp cũng được quan tâm, nhà trường thường xuyên tư vấn hướng nghiệp cho học sinh;
– Trong quá trình thực hiện có những thuận lợi đó là: Sự quyết tâm và sáng tạo của BGH, đội ngũ CBGV và học sinh; được sự giúp đỡ của các cấp ban ngành; Trong năm học nhà trường đã tổ chức thao giảng và đánh giá theo tinh thần công văn 5512 và đã thực hiện được 17 tiết có đánh giá rút kinh nghiệm.
– Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế đó là điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn; Năng lực của giáo viên trong tổ chức dạy học theo hướng phát triển còn chưa đồng đều.
2. Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn: đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia Cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới, đặc thù của địa phương.
– Đổi mới quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả và tránh hình thức. Rà soát lại đội ngũ giáo viên, phân công tác hợp lý, biên chế đội ngũ cho phù hợp, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, phát huy sức mạnh và năng lực đội ngũ. Cải tiến công tác quản lý điều hành và chỉ đạo theo kế hoạch. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên môn, thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn đốc các hoạt động của giáo viên học sinh theo đúng quy định và Điều lệ nhà trường để điều chỉnh lề lối làm việc. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
– Tăng cường điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thường xuyên và hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học; vận động giáo viên tích cực sử dụng CNTT trong giờ dạy nhằm nâng cao chất lượng, ít nhất mỗi giáo viên mỗi tuần thực hiện 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT. Bên cạnh đó tiếp tục giao nhiệm vụ và thực hiện các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”, các tổ chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể song thực hiện chưa thực sự hiệu quả. Số giờ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu mới thực hiện các giờ thao giảng.
– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau;
– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
+ Xây dựng và duy trì tốt các kỷ cương nề nếp quy định của ngành, nhiệm vụ công chức nhà nước, nội quy nhà trường cụ thể: nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, việc đăng ký báo giảng, ghi sổ đầu bài, sổ điểm, sinh hoạt lớp, nề nếp thông tin báo cáo…
+Thực hiện tốt các quy định kiểm tra, thanh tra, báo cáo chuyên môn, dự giờ thăm lớp (Dự giờ 01 tiết/tuần, đã thao giảng 02 tiết/giáo viên, nhà trường kiểm tra toàn diện 07 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 15 giáo viên.
+Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.Đặc biệt là 100% CBGV trong nhà trường hoàn thành các Modun chuyên đề bồi dưỡng CTGDPT2018.
+ Đẩy mạnh phong trào thi đua, phấn đấu trở thành giáo viên Giỏi, giáo viên có giờ dạy giỏi cấp trường, cấp thị xã. Năm học …………. nhà trường có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thị xã.
+ Nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, SGK, sách tham khảo, sách bồi dưỡng, nâng cao với nội dung cụ thể thiết thực trong điều kiện có thể làm được để tạo điều kiện cho giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy.
+ Sắp xếp và tổ chức lại việc sử dụng đồ dùng dạy học, hạn chế việc dạy chay, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học.
+ Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém nâng dần chất lượng cụ thể triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp, Tổ chức dạy phụ đạo học sinh ba môn Ngữ văn Toán và NN vào buổi chiều, tuần 03 buổi VỚI hs lớp 6,7,8; 4 buổi với học sinh lớp 9.
– Trong Kỳ thi HSG lớp 9 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải. Đặc biệt trong kỳ thi HSG lớp 9 cấp tỉnh có 02 em đạt giải: 01 giải ba và 01 giải KK môn Toán.Giao lưu HSG khối 6,7,8 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải trong đó có 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 09 giải KK.
* Tổng số giải
+ Cấp tỉnh: 02 giải: 01 giải ba, 01 giải KK.
+ Cấp thị xã: 01 giải nhất, 03 giải nhà, 08 giải ba, 18 giải KK.
– Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,đánh giá theo TT 26/2020/ BGD sửa đổi TT 58 kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.
– Về hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Nhà trường đã tổ chức hoạt động hướng nghiệp cho học sinh khối 9 do Hiệu trưởng dạy;
– Tăng cường điều kiện đảm bảo để mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng: Tổ chức dạy học ngoại ngữ đảm bảo số tiết theo phân phối chương trình;
3. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; việc triển khai sử dụng và giảng dạy Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” trong năm học …………. theo Công văn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; việc lồng ghép, tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hoá lồng ghép vào nội dung giáo dục lịch sử dân tộc, giáo dục công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Công văn số 6155/UBND-VX ngày 01/6/2019 của UBND tỉnh.
– Về giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thể chất: Nhà trường đã có nhiều giải pháp trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua giờ dạy trên lớp và các hoạt động giáo dục tập thể; Hoạt động GD thể chất còn nhiều hạn chế do điều kiện sân bãi chật chội nên thực hiện nội dung rèn luyện thể chất gặp nhiều khó khăn,
– Môi trường giáo dục luôn đảm bảo an toàn, vệ sinh; phát huy tinh thần dân chủ trong cơ quan; trong HKI không có biểu hiện mất an toàn toàn vệ sinh và vi phạm quy chế dân chủ.
– Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh theo KH số 87-KH/TU qua các tiết dạy học Lịch sử, Ngữ văn, GDCD và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
4. Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến tháng …
– Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập GD-XMC năm 2020 và đến tháng 5 /2021 đạt mức độ 3, Đối chiếu, cập nhật số liệu phổ cập và duyệt với Phòng GD&ĐT; có nhiều biện pháp duy trì ổn định sĩ số; động viên học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp; số học sinh bỏ học trong năm học là 03 em;
5. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng chương trình GDPT 2018, Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông2018; việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ GDĐT tổ chức; các hoạt động bồi dưỡng khác do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục.
– Chất lượng giảng dạy: Tỉ lệ giáo viên có trình độ chuẩn 100%; đội ngũ CBGV tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,; Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy được nhà trường chú trọng quan tâm; khuyến khích áp dụng,
– Công tác tự học, tự bồi dưỡng: Việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nhà trường đặc biệt quan tâm, Đây là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua ; công tác bồi dưỡng chương trình GDPT 2018 của nhà trường được xây dựng Kế hoạch từ Tổ CM và triển khai đến tất cả các giáo viên, tham gia tập huấn chuyên đề CT GDPT năm 2018 đầy đủ và có chất lượng, tính đến tháng 5 năm 2021 có 100% CB,GV đã hoàn thành 03 Modun theo quy định.
– Thực hiện quy chế chuyên môn, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
– Rà soát bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên môn như: Sách tham khảo, đồ dùng học tập; tu sửa điện phòng học, bàn ghế…
– Tăng cường đổi mới công tác quản lí thể hiện qua việc xây dựng và triển khai kế hoạch; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự. Tích cực các hoạt động kiểm tra; động viên CBGV vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
6. Quản lý hoạt động dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu sai quy định.
– Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm, từ việc thu, chi kinh phí cho đến công tác tổ chức dạy học được thực hiện nghiêm túc, không có biểu hiện sai phạm.
– Việc thực hiện hồ sơ sổ sách đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT;
– Việc thu chi ngân sách, các khoản thu từ học sinh được thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định
III. Đánh giá chung
1. Những ưu điểm:
– Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về nhiệm vụ năm học ………….; Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý giáo dục đảm bảo kịp thời, toàn diện theo kế hoạch năm học. Thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Văn bản của Bộ, Sở GD&ĐT và của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thị xã ……….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ, phê duyệt kế hoạch công tác năm học; đảm bảo các hoạt động được diễn ra đúng kế hoạch, đồng bộ và có hiệu quả.
– Triển khai, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; Ban giám hiệu đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ năm học một cách đồng bộ và hiệu quả hơn; Công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng nền nếp và kỷ cương trong nhà trường được củng cố.
– Công tác kiểm tra nội bộ đối với các giáo viên đã có nhiều đổi mới; Qua kiểm tra, đã đánh giá thực chất công tác dạy học và thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên; phát hiện những ưu điểm, những hạn chế tồn tại, kịp thời điều chỉnh những sai phạm, đồng thời tư vấn cho các giáo viên tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục.
– Cấp uỷ, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một cách toàn diện đến nhà trường; Công tác phối hợp của các tổ chức, đoàn thể ngày càng chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả hơn. Sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân trong toàn xã đối với sự nghiệp phát triển giáo dục tiếp tục có chuyển biến tích cực.
2.2 Những hạn chế, tồn tại,
– Cơ sở vật chất còn thiếu thốn về phòng chức năng, phòng bộ môn .., trong khi học sinh đông, khuôn viên nhà trường hẹp.
– Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn hạn chế; rất nhiều phụ huynh đi làm ăn xa ,còn có một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em. Ý thức tự giác học tập của học sinh chưa cao.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC NĂM HỌC….
– Căn cứ kết quả đạt được năm học ….
– Thực hiện nhiệm vụ năm học …… Trường THCS ……….. xây dựng phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học …. cụ thể như sau:
1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:
– Duy trì những thành tích đạt được của các năm học trước, khắc phục những hạn chế yếu kém tiếp tục phấn đấu đạt được chỉ tiêu năm học……….
– Chỉ đạo và thực hiện tốt chủ đề năm học.
– Hưởng ứng các cuộc vận động lớn của cấp trên.
– Phát huy tinh thần đoàn kết nhất trí trong đội ngũ. Tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo nội dung dạy học cho HS lớp 6 theo CTGDPT mới 2018..
– Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí và giảng dạy. Thanh tra kiểm tra, điều chỉnh những hạn chế.
– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác phổ cập GD THCS.
– Hoàn thành tự đánh giá cơ sở giáo dục.
– Tham mưu với chính quyền địa phương bổ sung cơ sở vật chất trường học, đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
– Hoàn thành chỉ tiêu 2 mặt giáo dục đã đề ra.
2. Các giải pháp thực hiện:
2.1 Các giải pháp chung.
– Bám sát các nội dung chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm của năm học của UBND Thị xã, của Phòng GD&ĐT.
– Xây dựng kế hoạch thực tế, khoa học, khả thi.
– Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
– Đảm bảo thống nhất sự lãnh đạo của chi bộ Đảng và quản lý điều hành của Ban giám hiệu, phát huy vai trò giám sát, thực hiện của đội ngũ CB-GV.
2.2. Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT.
– Không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo.
– Tham mưu cho chính quyền bổ sung cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hoá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục; Khuyến khích, động viên CBGV ứng dụng thành tựu CNTT trong giảng dạy.
– Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục , đặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu để phục vụ Công tác dạy học CT GDPT 2018 cho HS lớp 6.
– Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, toàn diện. Rút kinh nghiệm trong các đợt bồi dưỡng và dự thi học sinh giỏi; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp bồi dưỡng hiệu quả.
– Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Dạy đủ, dạy đúng và có chất lượng các bộ môn văn hoá, tích hợp kiến thức lý thuyết và thực hành, giáo dục chủ đề chủ điểm, tăng cường hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Giải pháp về thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học:
– Thực hiện chương trình giảm tải, thực hiện dạy học theo chương trình phân hoá.
– Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp chuyên đề do cấp trên tổ chức;
– Tăng cường dự giờ, thao giảng, đánh giá rút kinh nghiệm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn đánh giá giờ dạy số 217-HD-SGDĐT ngày 27/01/2021.
– Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, cho điểm, đánh giá chất lượng học sinh theo TT 26 bổ sung TT 58.
– Thực hiện đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo về những nội dung chương trình giáo dục phổ thông.
– Giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học:
– Làm tốt công tác duy trì, giữ vững sĩ số.
– Thực hiện đúng kế hoạch, nội dung, chương trình, chỉ đạo chặt chẽ công tác dạy bồi dưỡng, phụ đạo;
– Tiếp tục tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém (ở trường), kết hợp với sự kèm cặp của phụ huynh tại gia đình. Động viên, tạo điều kiện cho các em vui vẻ tới trường, tiếp tục theo học.
V- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo.
– Quan tâm nhiều hơn nữa đến các trường thuộc vùng khó của Thị xã về nhân lực và vật lực nhất là điều kiện cơ sở vật chất trường học.
2. Kiến nghị, đề xuất với UBND Thị xã ………..,
– Hỗ trợ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu theo yêu cầu của CT GDPT 2018,tạo cơ chế cho công tác XHHGD, huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường.

Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT
– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

2. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 1

PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT
NĂM HỌC: …………….
I. PHẦN SỐ LƯỢNG.
1. Tổng số học sinh đầu năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
2. Tổng số học sinh cuối năm: ………………….; T.sô HS nữ:…………………..; HS dân tộc: …………. HS nữ dân tộc: ………………..
3. Số học sinh chuyển đến: …….. em.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày đến

4. Số học sinh bỏ học.

TT

Họ và tên

Sinh ngày
tháng năm

Họ tên bố,hoặc mẹ

Chỗ ở hiện nay

Ngày tháng năm
bỏ học

5. Tỷ lệ duy trì số lượng: ……./ ……. đạt: ………..%
(Cách tính: Lấy số lượng HS tại thời điểm b/c x 100, chia cho T.số HS đầu năm) Số HS chuyển đến không tham gia tính tỷ lệ duy trì
6. Độ tuổi học sinh:

Độ tuổi

Số lượng

Chia theo các độ tuổi (Tuổi HS tại thời điểm khai giảng năm học – năm sinh = Độ tuổi.)

Tổng số

6

7

8

9

10

11

12

13

14

II. CHẤT LƯỢNG.
1. Bảng hống kê kết quả hai mặt giáo dục.

2 mặt GD

Xếp loại

HỌC LỰC

HẠNH KIỂM

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Đầy đủ (Đ)

Chưa đầy đủ (CĐ)

Số lượng

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

So sánh

Lưu ý: So sánh = Tỷ lệ đạt được – tỷ lệ chỉ tiêu đầu năm.
2. Tình hình thực hiện nề nếp: ……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
3. Danh sách học sinh cá biệt (mặt nào):………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
III. DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

TT

Họ và tên học sinh
(Ghi bằng chữ in hoa)

Điểm các môn

XL Học lực

XL Hạnh kiểm

Danh hiệu

Toán

Tiếng
Việt

TN
XH

Đạo đức

Khoa học

Lịch
sử

Địa

Kỷ thuật

Mĩ thuật

Hát nhạc

Thể dục

T.Anh

Giỏi

Tiên tiến

IV. TỔNG HỢP.
1. Tổng số HS nghỉ học: ……………; có phép: …………….; không phép: …………
2. Tỷ lệ chuyên cần: ……../ …………; đạt: …………….%
3. T.số HS đầu năm: …….; T.số HS cuối năm: ………….; Số HS bỏ học: ………………..tỷ lệ huy động:…………….%
4. T.số HS được lên lớp: ……..em; Số học sinh thi lại trong hè:………em; Số học sinh ở lại: …… em; Chất lượng GD đạt: …….%
5. Khen thưởng: – HS Giỏi: …….em;đạt: ……….%; HS Tiên tiến: …….em; đạt: ……….%
V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT.
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
………., ngày …… tháng …… năm …
GVCN
3. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 2

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày ……tháng …….năm …..

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ II – LỚP …………Năm học………….
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Số liệu:
+ Số học sinh đầu năm: …….Trong đó nữ: …….
+ Số học sinh cuối HKI: ……Trong đó nữ: ……
+ Số học sinh giảm: …….Tỉ lệ giảm: …….%
( Trong đó học sinh bỏ học: …..Tỉ lệ: ……. % )
+ Số đoàn viên: …….Trong đó nữ: ……
2/ Những thuận lợi, khó khăn:
A. Thuận lợi:
– Được sự quan tâm sâu sát và hướng dẫn kịp thời của Ban Giám Hiệu.
– Các bộ phận giáo viên chủ nhiệm, giám thị, giáo viên bộ môn và Đoàn thanh niên phối hợp nhịp nhàng và liên hệ chặt chẽ.
– Một bộ phận học sinh nhiệt tình trong công tác và tích cực trong các phong trào.
– Cơ sở vật chất được đầu tư tốt giúp giáo viên có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy góp phần tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng trừu tượng.
B. Khó khăn:
– Học sinh phân bố trên địa bàn rộng, đa số đến trường bằng xe buýt nên đôi khi xảy ra tình trạng đi trễ dẫn đến nghỉ học không phép => Đã khắc phục triệt để.
– Chất lượng học tập của học sinh còn thấp, ý thức học tập chưa cao (Có tư tưởng dựa dẫm vào giáo viên) Bước đầu nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh.
– Một bộ phận không nhỏ học sinh không có khả năng tự học, ít chú trọng việc chuẩn bị bài ở nhà (số lượt không thuộc bài hàng tuần vẫn còn) => Trao đổi với gia đình và bước đầu thu lại kết quả tốt.
– Học sinh còn thụ động, chưa có ý thức vươn lên, tham gia các hoạt động tập thể còn chiếu lệ, … => Trao đổi rút kinh nghiệm nhận xét, đánh giá, góp ý động viên và phê bình các học sinh có ý thức không tốt.
– Đại đa số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Sống cùng ông bà, chú, bác,…) vì vậy trong quá trình vận động các em thức hiện các loại phí gặp rất nhiều khó khăn => Hoàn thành các loại phí
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỚP
1/ Hoạt động học tập:
– Phân công các em học sinh có học lực khá giỏi, và ý thức học tập tốt giúp đỡ những học sinh yếu, kém trong học tập => Nâng cao ý thức tập thể và thu lại kết quả tích cực (số h/s yếu kém giảm mạnh).
– Giáo dục học sinh sử dụng tốt 10 phút đầu giờ vào việc học như ôn bài, nghiên cứu kiến thức mới, trao đổi những kiến thức hay với bạn bè, … => Học sinh sử dụng tốt và hiệu quả.
– Tham gia phong trào thi đua “Hoa điểm hồng” do Đoàn trường phát động => Được 3 lần đạt giải.
– Cuối tuần kiểm điểm, phê bình những học sinh có biểu hiện chưa tốt trong học tập như: không chuẩn bị bài, không thuộc bài, không tập trung trong giờ học, mất trật tự, … Đồng thời tuyên dương trước lớp (tặng viết cho các em có điểm hồng 9, 10), dưới cờ (đối với học sinh có nhiều điểm tốt như trong tuần có 2 – 3 lượt 9, 10 và không có điểm dưới 5) => Phong trào thi đua tích cực trong học tập và khuyết khích học sinh nâng cao tinh thần học tập.
– Giáo dục học sinh ý thức được việc đi học đều sẽ giúp cho bản thân lĩnh hội kiến thức một cách trọn vẹn, sâu sắc => Bước đầu duy trì được sĩ số lớp (vẫn còn tình trạng nghỉ học do ý thức kém và hoàn cảnh gia đình)
– Kết quả học tập của lớp chủ nhiệm:
Giỏi: …..Khá: ……Trung bình: …..Yếu: …..Kém: ….
2/ Hoạt động Văn – Thể – Mỹ:
– Thường xuyên vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa tạo cảnh quang đẹp, môi trường xanh sạch thoáng mát => Học sinh gắn bó với trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm.
– Uốn nắn, sửa chữa tác phong, ngôn phong của học sinh nhằm giúp các em có thái độ lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi, và lịch sự với bạn bè => Học sinh có thái độ lễ phép với GVBM.
– Thực hiện tốt các qui định về đồng phục, tóc tai gọn gàng. Tuy nhiên vẫn còn một vài cá nhân vi phạm nội quy nhà trường như: Tình, Hậu, H. Tín tóc dài, … => Đã khắc phục triệt để.
– Tập thể lớp đoàn kết, quan hệ tình bạn trong sáng. Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức => Đạt giải nhất đẩy gậy nữ, đạt giải ba bóng đá Nam,…
3/ Lao động – Vệ sinh trường lớp:
– Tham gia đầy đủ các buổi lao động do nhà trường tổ chức và đạt hiệu quả cao => Thấy được ý nghĩa của câu nói “ Học phải đi đôi với Hành ”.
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm và môi trường thân thiện.
4/ Thực hiện nội quy trường lớp:
– Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp đề ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn có một vài cá nhân vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp => Đã đi vào nề nếp.
5/ Các hoạt động khác:
– Tham gia tốt các phong trào do trường tổ chức: báo tường, tham gia mittinh tuyên truyền về ngày phòng chống AISD, thể dục thể thao, …
– Tham gia đầy đủ các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng.
– 100% học sinh không vi phạm luật ATGT, không sử dụng ma túy, và không tham gia các tệ nạn xã hội khác.
– 100% học sinh không gây gổ đánh nhau trong cũng như bên ngoài nhà trường.
III. ĐỀ NGHỊ
1/ Khen thưởng:
Danh hiệu tập thể lớp:Tập thể tiên tiến
Danh hiệu cá nhân:
+ DANH SÁCH XẾP HẠNG HỌC SINH:

STT

HỌ VÀ TÊN

DANH HIỆU

XẾP HẠNG

+ DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC BIỂU DƯƠNG TỪNG MẶT:

STT

HỌ VÀ TÊN

BIỂU DƯƠNG

2/ Đề nghị khác:
+ Học sinh “Nghèo vượt khó học tốt”:

STT

HỌ VÀ TÊN

Học Lực

Hạnh Kiểm

Ghi Chú

1

Nguyễn Công Khanh

Khá

Tốt

Em là nhân viên vệ sinh công trình công cộng

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TỔNG SỐ HỌC SINH: 31

XẾP LOẠI

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

TỔNG SỐ

TỈ LỆ %

HẠNH KIỂM

HỌC LỰC

LỚP TRƯỞNG
(Ký ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký ghi rõ họ tên)

4. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 3

PhÒng GD&ĐT ……………
TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO
TỔNG KẾT LỚP
NĂM HỌC …………………
Lớp:………………. Giáo viên chủ nhiệm: ……………………………
I. DUY TRÌ SỐ LƯỢNG
1. Đầu năm:………………….. Nữ:………………..
2. Cuối năm:…………………. Nữ:………………..
– Tăng:…………………………. Giảm:……………..
– Họ và tên HS tăng, giảm. Lí do.
II. CHUYÊN CẦN
1. Tổng số lần vắng của lớp:………….. Có phép: ……….. Không phép:…………
2. HS vắng học nhiều nhất:………………………………………… Số lần vắng:…………..
3. Tổng số lần HS trốn học, bỏ tiết: ………………………………
4. Biện pháp giáo dục HS để duy trì chuyên cần trong lớp học:
(ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)
III. CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA, HẠNH KIỂM
1. Tổng hợp số liệu

Mặt giáo dục

TS HS

GIỎI

KHÁ

TB

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Học lực

Hạnh kiểm

2. Nhận định
2.1. Về học lực
2.1. Về hạnh kiểm
2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học
IV. TỔ CHỨC LỚP, CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội
2. Nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm
3. Kết quả giáo dục Văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, Liên đội phát động, tổ chức
4. Số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động
5. Kết quả thi đua của năm học
6. Tình hình thu nạp các khoản tiền theo quy định
7. Tổng số học sinh giỏi: ………….Nữ: …………
8. Tổng số học sinh tiên tiến: ………….Nữ: …………
9. Kết quả giáo dục học sinh cá biệt:
V. DANH HIỆU THI ĐUA TỰ NHẬN
1. Lớp: ……………………………………………….
2. Chi đội: …………………………………………..
VI. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC ………………………………
1. Về học tập:
2. Về hạnh kiểm:
3. Các hoạt động khác:
VII. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
1. Đối với đồng nghiệp (GVBM, GVCN khác)
2. Các tổ chức, đoàn thể
3. Đối với BGH nhà trường

……………….., ngày…tháng…năm…

TỔ TRƯỞNG
(Ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Câu - viết: nghe - viết: sư tử xuất quân. chữ hoa v
Back to top button