Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022

Mẫu thanh toán tiền công tác phí bao gồm thông tin về người lao động, chi phí đi lại, tiền tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác có liên quan được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017 / TT-BTC hướng dẫn về hành chính sự nghiệp. chế độ kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Mời bạn đọc tải mẫu danh sách thanh toán đi công tác để sử dụng.

Sau khi đi làm về, người lao động cần lập bảng kê khai thanh toán chi phí đi lại gửi cấp trên duyệt để được thanh toán số tiền đã chi cho công việc.

  • Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
  • Quy định về chế độ làm việc và công tác phí
  • Danh sách các chứng từ thanh toán

1. Quy định về thanh toán chế độ công tác phí

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017 / TT của Bộ Tài chính, thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm: kể cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi lại.

Và điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, bao gồm:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

b) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc mời tham gia đoàn công tác;

c) Có đủ chứng từ thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

Về chứng từ thanh toán công tác phí quy định tại Điều 10 Nghị định này, bao gồm:

– Giấy thông hành có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi bạn công tác hoặc của khách sạn, nhà khách nơi bạn lưu trú.

– Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; phim tài liệu; cuộc hẹn…

– Biên nhận; phiếu mua vé hợp pháp

Riêng chứng từ thanh toán tiền vé máy bay ngoài cuống vé phải có thẻ lên máy bay. Thẻ này bị mất phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác.

– Bản kê khai thời gian đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt chi.

– Hóa đơn, chứng từ thuê phòng hợp pháp…

Cũng tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này, các trường hợp không được thanh toán chi phí đi lại là:

– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại các cơ sở y tế

– Thời gian học tập tại trường, các lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn và đã được hưởng các chế độ đối với người học

– Thời gian làm việc riêng trong thời gian đi công tác

– Thời gian được bố trí hộ khẩu thường trú hoặc biệt phái tại địa phương, cơ quan khác.

2. Bảng công tác phí đối với cán bộ, công chức.

Diem mode Phí đi công tác Đối tượng áp dụng
Trợ cấp chỗ ở 200.000 vnđ / ngày Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại khu vực có điều kiện bình thường.
250.000 VND / người / ngày thực tế đi biển, đảo Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác trên biển, đảo.
Cho thuê phòng tại nơi làm việc Theo hình thức hợp đồng
1.000.000 đồng / ngày / người Lãnh đạo cấp Bộ, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi công tác.
450.000 VND / ngày / người Còn lại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác tại các huyện, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố là đô thị loại I của tỉnh.
350.000 VND / ngày / người Số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn lại.
300.000 VND / ngày / người Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác các vùng còn lại.
Thanh toán theo hóa đơn thực tế
2.500.000đ / ngày / phòng theo tiêu chuẩn 01 người / 1 phòng Lãnh đạo cấp Bộ và các chức danh tương đương không phân biệt nơi công tác.
1.200.000 vnđ / ngày / phòng theo tiêu chuẩn 1 người / 1 phòng Thứ trưởng, các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các huyện, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thành phố là đô thị loại I của tỉnh.
1.000.000 vnđ / ngày / phòng theo tiêu chuẩn 2 người / phòng Các đối tượng còn lại đi công tác tại các huyện, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố là đô thị loại I của tỉnh.
1.100.000 vnđ / ngày / phòng theo tiêu chuẩn 1 người / 1 phòng Các Thứ trưởng, lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức danh từ 1,25 đến 1,3 đi công tác các vùng còn lại.
700.000 vnđ / ngày / phòng theo tiêu chuẩn 2 người / phòng. Các đối tượng còn lại đã đi lao động ở các vùng còn lại.
Chi phí đi lại Theo hình thức hợp đồng
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015 / TT-BTC Lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng ô tô khi đi công tác.
0,2 lít xăng / km Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng đi công tác xa trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa. vùng kinh tế – xã hội) khó khăn, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) tự túc phương tiện.
Theo hóa đơn thực tế
– Chi phí đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; Vé máy bay, vé tàu, phương tiện công cộng đến nơi làm việc và ngược lại.
– Chi phí đi lại tại địa phương đến nơi công tác: Từ nơi ở đến nơi làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi ở (đi và về).
– Phí và lệ phí đi lại bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện đi công tác của người đi công tác.
Lệ phí tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến công tác do người đi công tác chi trả.
Cước hành lý của người đi công tác bằng máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm phí hành lý xách tay.
Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; Giá vé chưa bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Hợp đồng đi công tác theo tháng 500.000 đồng / người / tháng Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày / tháng; cán bộ của các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác trên 10 ngày / tháng.

3. Mẫu danh sách thanh toán chuyến công tác mới nhất

Mẫu bảng kê chi phí đi công tác mới nhất

Đơn vị: ………….

Phần: ………………………………………..

Mã đơn vị liên quan đến NS: …… ..

Mẫu số C17 – HD

(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017 / TT-BTC

Ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO THANH TOÁN PHÍ CÔNG VIỆC

Có thể ……..

Con số: ……………

STT

Họ và tên

Đơn vị

Giá vé (tàu, xe, …)

Phí thuê xe

Trợ cấp chỗ ở

Tiền phòng

cộng

Số tiền tạm ứng

Số trả lại

Số tiền vẫn nhận được

Dấu hiệu

Một

GỠ BỎ

Đầu tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

DỄ

cộng

x

x

Tổng số tiền (Bằng chữ): ……………………………………………………………………………………………… ………………… ….

(Kèm theo ….. giấy tờ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, …..)

Ngày tháng năm ………

THÀNH LẬP

(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

CÁC ĐẦU ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên)

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục kế toán kiểm toán thuế trong mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Mẫu học bạ theo thông tư 27

Bài viết “Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 16:49:53. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022
#Mẫu #bảng #kê #thanh #toán #công #tác #phí #mới #nhất

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí bao gồm thông tin về người công tác, chi phí công tác, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác liên quan, được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Mời bạn đọc tải Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí về sử dụng.
Sau quá trình công tác trở về cán bộ, nhân viên cần làm bảng kê khai thanh toán công tác phí gửi lên cấp trên phê duyệt để được thanh toán số tiền mình đã chi cho việc công tác.
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
Quy định chế độ công tác, công tác phí
Bảng kê chứng từ thanh toán
1. Quy định điều kiện thanh toán chế độ công tác phí
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT của Bộ Tài chính, thì thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường.
Và điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gồm:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
Về chứng từ thanh toán công tác phí được quy định ở Điều 10 Nghị định này, gồm:
– Giấy đi đường có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú.
– Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; công văn; giấy mời…
– Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp
Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé phải kèm theo thẻ lên máy bay. Nếu mất thẻ này phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác
– Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán
– Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp…
Cũng tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này quy định về các trường hợp không được thanh toán công tác phí là:
– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế
– Thời gian học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn và đã được hưởng chế độ dành cho người đi học
– Thời gian làm việc riêng trong thời gian đi công tác
– Thời gian được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
2. Bảng chế độ công tác phí dành cho cán bộ, công chức
Chế độ công tác phí
Mức công tác phí
Đối tượng áp dụng
Phụ cấp lưu trú
200.000 đồng/ngày
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.
250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
Theo hình thức khoán
1.000.000 đồng/ngày/người
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.
450.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
350.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.
300.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Trả theo hóa đơn thực tế
2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.
1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.
700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Tiền chi phí đi lại
Theo hình thức khoán
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC
Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
0,2 lít xăng/km
Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.
Theo hóa đơn thực tế
– Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.– Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).– Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.– Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.– Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Khoán công tác phí theo tháng
500.000 đồng/người/tháng
Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng
3. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

Đơn vị: ………….
Bộ phận: ………………………………………..
Mã đơn vị có quan hệ với NS: ……..

Mẫu số C17 – HD
(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC
ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

Tháng ….. năm ……..

Số: ……………

STT

Họ và tên

Đơn vị

Tiền vé (tàu, xe, …)

Tiền thuê phương tiện đi lại

Tiền phụ cấp lưu trú

Tiền phòng nghỉ

Cộng

Số tiền đã tạm ứng

Xem thêm:  Mẫu đơn đăng ký tham gia chương trình Bạn muốn hẹn hò 2022

Số nộp trả lại

Số tiền còn được nhận

Ký nhận

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

D

Cộng

x

x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………………………………………………………..
(Kèm theo ….. chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, …..)
Ngày ….. tháng ….. năm ………

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

#Mẫu #bảng #kê #thanh #toán #công #tác #phí #mới #nhất

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí bao gồm thông tin về người công tác, chi phí công tác, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác liên quan, được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Mời bạn đọc tải Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí về sử dụng.
Sau quá trình công tác trở về cán bộ, nhân viên cần làm bảng kê khai thanh toán công tác phí gửi lên cấp trên phê duyệt để được thanh toán số tiền mình đã chi cho việc công tác.
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
Quy định chế độ công tác, công tác phí
Bảng kê chứng từ thanh toán
1. Quy định điều kiện thanh toán chế độ công tác phí
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT của Bộ Tài chính, thì thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường.
Và điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gồm:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
Về chứng từ thanh toán công tác phí được quy định ở Điều 10 Nghị định này, gồm:
– Giấy đi đường có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú.
– Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; công văn; giấy mời…
– Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp
Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé phải kèm theo thẻ lên máy bay. Nếu mất thẻ này phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác
– Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán
– Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp…
Cũng tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này quy định về các trường hợp không được thanh toán công tác phí là:
– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế
– Thời gian học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn và đã được hưởng chế độ dành cho người đi học
– Thời gian làm việc riêng trong thời gian đi công tác
– Thời gian được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
2. Bảng chế độ công tác phí dành cho cán bộ, công chức
Chế độ công tác phí
Mức công tác phí
Đối tượng áp dụng
Phụ cấp lưu trú
200.000 đồng/ngày
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.
250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
Theo hình thức khoán
1.000.000 đồng/ngày/người
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.
450.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
350.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.
300.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Trả theo hóa đơn thực tế
2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.
1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.
700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Tiền chi phí đi lại
Theo hình thức khoán
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC
Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
0,2 lít xăng/km
Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.
Theo hóa đơn thực tế
– Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.– Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).– Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.– Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.– Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Khoán công tác phí theo tháng
500.000 đồng/người/tháng
Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng
3. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

Đơn vị: ………….
Bộ phận: ………………………………………..
Mã đơn vị có quan hệ với NS: ……..

Mẫu số C17 – HD
(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC
ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

Tháng ….. năm ……..

Số: ……………

STT

Họ và tên

Đơn vị

Tiền vé (tàu, xe, …)

Tiền thuê phương tiện đi lại

Tiền phụ cấp lưu trú

Tiền phòng nghỉ

Cộng

Số tiền đã tạm ứng

Số nộp trả lại

Số tiền còn được nhận

Ký nhận

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

D

Cộng

x

x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………………………………………………………..
(Kèm theo ….. chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, …..)
Ngày ….. tháng ….. năm ………

Xem thêm:  Bài dự thi viết Tấm gương nhà giáo thủ đô tiêu biểu 2022

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

#Mẫu #bảng #kê #thanh #toán #công #tác #phí #mới #nhất

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí bao gồm thông tin về người công tác, chi phí công tác, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác liên quan, được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Mời bạn đọc tải Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí về sử dụng.
Sau quá trình công tác trở về cán bộ, nhân viên cần làm bảng kê khai thanh toán công tác phí gửi lên cấp trên phê duyệt để được thanh toán số tiền mình đã chi cho việc công tác.
Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
Quy định chế độ công tác, công tác phí
Bảng kê chứng từ thanh toán
1. Quy định điều kiện thanh toán chế độ công tác phí
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT của Bộ Tài chính, thì thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường.
Và điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gồm:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
Về chứng từ thanh toán công tác phí được quy định ở Điều 10 Nghị định này, gồm:
– Giấy đi đường có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú.
– Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; công văn; giấy mời…
– Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp
Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé phải kèm theo thẻ lên máy bay. Nếu mất thẻ này phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác
– Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán
– Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp…
Cũng tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này quy định về các trường hợp không được thanh toán công tác phí là:
– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế
– Thời gian học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn và đã được hưởng chế độ dành cho người đi học
– Thời gian làm việc riêng trong thời gian đi công tác
– Thời gian được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
2. Bảng chế độ công tác phí dành cho cán bộ, công chức
Chế độ công tác phí
Mức công tác phí
Đối tượng áp dụng
Phụ cấp lưu trú
200.000 đồng/ngày
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.
250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
Theo hình thức khoán
1.000.000 đồng/ngày/người
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.
450.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
350.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.
300.000 đồng/ngày/người
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Trả theo hóa đơn thực tế
2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.
1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.
700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
Tiền chi phí đi lại
Theo hình thức khoán
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC
Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
0,2 lít xăng/km
Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.
Theo hóa đơn thực tế
– Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.– Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).– Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.– Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.– Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Khoán công tác phí theo tháng
500.000 đồng/người/tháng
Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng
3. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

Đơn vị: ………….
Bộ phận: ………………………………………..
Mã đơn vị có quan hệ với NS: ……..

Mẫu số C17 – HD
(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC
ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

Tháng ….. năm ……..

Số: ……………

STT

Họ và tên

Đơn vị

Tiền vé (tàu, xe, …)

Tiền thuê phương tiện đi lại

Tiền phụ cấp lưu trú

Tiền phòng nghỉ

Cộng

Số tiền đã tạm ứng

Số nộp trả lại

Số tiền còn được nhận

Ký nhận

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

D

Cộng

x

x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………………………………………………………..
(Kèm theo ….. chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, …..)
Ngày ….. tháng ….. năm ………

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button