Kỹ thuật chăm sóc cá Diêu Hồng

Cá điêu hồng hay rô phi đỏ hay còn gọi là cá điêu hồng (danh pháp khoa học: Oreochromis sp.) Là một loài cá nước ngọt trong họ rô phi (Cichlidae) có nguồn gốc lai tạo. Thuật ngữ Yaohong hay Dieu Hong có nguồn gốc từ một bản dịch từ tiếng Trung Quốc. Ở Việt Nam, người dân bản địa còn gọi cá diêu ​​hồng là cá rô đồng vì chúng có hình dáng và màu sắc giống nhau.
I. NGUỒN GỐC CỦA CÁ DIỆU HỒNG
Tên “Yao Hong” được dịch từ tiếng Trung Quốc để chỉ một loài cá trong họ cá tráp biển (Plectorynchus), và chúng rất giống với cá rô phi đỏ. Tại Việt Nam, Trường Đại học Cần Thơ đã nhập trường cá điêu hồng từ AIT (1990) về nuôi thử nghiệm và nghiên cứu về đặc tính sinh học và khả năng chống chịu của cá điêu hồng với độ mặn, độ pH và nhiệt độ. … Từ năm 1997, cá điêu hồng đã được nhập khẩu để nuôi thương phẩm. Hiện nay, chúng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu nước ta và là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế.
II. KỸ THUẬT THỨC ĂN CHĂN NUÔI CÁ ĐỎ
1. Đặc điểm sinh học
Diều Hồng (F1 lai giữa O. mosambicus (rô phi đỏ) với O. niloticus (rô phi vằn)) nên có đặc điểm sinh học giống cá rô phi. Cá ăn tạp ưa mùn hữu cơ. Điều kiện môi trường thích hợp cho sinh trưởng và phát triển là: nhiệt độ 22-30oC, pH 6-8, oxy hòa tan> 1,5 mg / l. Cá Diêu Hồng sức sống kém hơn cá bố mẹ, nhưng lớn nhanh hơn. Tại Đài Loan, cá sau 5 tháng nuôi đạt trọng lượng> 500g / con, sau 18 tháng nuôi cá đạt trọng lượng khoảng 1.200g / con.
2. Nuôi độc canh bán thâm canh trong ao và lồng bè
2.1. Ao nuôi: a, Chuẩn bị ao. – Ao có diện tích từ 300m2 trở lên, độ sâu của ao từ 1-1,5m, ao chủ động thoát nước trong quá trình nuôi. – Phát quang bụi rậm, tu sửa bờ ao, lấp hang. Mặt ao không được che chắn, đảm bảo thông thoáng để tăng lượng oxy hòa tan từ không khí vào nước. – Xả nước để bắt hết cá tạp, cá xấu, nạo vét đáy ao. – Bón vôi với liều lượng 7-10kg / 100m2, phơi nắng 5 – 7 ngày, sau đó bón lót 20 -30kg / 100m2 (phân chuồng ủ hoai mục), tiến hành cấp nước vào ao. Nơi cấp nước phải có bộ lọc để ngăn cá tạp, cá xấu vào ao nuôi. b, Chọn giống và thả giống: – Con giống: Đảm bảo chất lượng, màu sắc tươi sáng, kích cỡ đồng đều (5 – 7cm / con), không dị hình, bơi lội nhanh nhẹn và không có biểu hiện bệnh tật. Mật độ thả: 3 con / m2 – Vận chuyển cá giống: – Có 2 cách vận chuyển cá giống: + Vận chuyển cá chặt bằng túi ni lông có bơm ôxy, mật độ vận chuyển 500 con / túi ni lông 10 lít nước). + Vận chuyển thoáng: vận chuyển bằng thùng phi nhựa có sục khí trong quá trình vận chuyển, mật độ vận chuyển 800 con / 10 lít nước. Thả giống: + Tắm cho cá bằng nước muối 2 – 3% (2 – 3 lạng muối pha với 10 lít nước sạch) trước khi thả cá vào ao, mục đích để cá không mang mầm bệnh. + Phương pháp thả giống: Thả giống vào sáng sớm, trước khi ngâm túi cá xuống ao 5 – 10 phút, mở miệng túi cho nước vào từ từ, sau đó thả cá vào ao, thả cá. vị trí hướng gió. c, Thức ăn và chăm sóc quản lý: – Thức ăn chế biến Không có điều kiện sử dụng thức ăn viên hoặc nguyên liệu chế biến sẵn, gồm các thành phần sau: Cám: 20 – 30% Tấm: 20 – 30% Rau xanh (nghiền): 10 – 20% Bột cá (Bột cá): 30 – 35% Bột đậu nành: 10 – 20% Hỗn hợp khoáng / vitamin: 1 – 2% Trộn các nguyên liệu để đạt độ đạm (protein) 18 – 20%, trộn đều các nguyên liệu đã được nghiền nhỏ. , nấu chín rồi vo thành từng viên (nếu có thể) hoặc vo mỏng rồi phơi khô rồi cho cá ăn (rải một chỗ hoặc đặt trên sàn ăn). ), cho ăn ngày 2 lần, lượng 4-5% trọng lượng cơ thể. Hệ số thức ăn từ 3,2 – 3,5 là đạt yêu cầu và có hiệu quả kinh tế. – Thức ăn viên Dạng viên nổi của các nhà máy chế biến, chọn thức ăn có mùi thơm hấp dẫn cá, độ đạm 20-28%, kích thước viên thức ăn thay đổi phù hợp với cỡ cá. Cho ăn ngày 2 lần, 2 – 3% trọng lượng cơ thể / ngày. Thức ăn được rải trên mặt nước, trên gió, ở một vị trí cố định. Quản lý cho ăn: + Thức ăn cho cá là thức ăn viên nổi, khi cá còn nhỏ dùng bột min, sau khi cá nuôi 1 tháng trở lên dùng thức ăn viên, ngoài ra bổ sung: bèo tấm, rau xanh, bột sắn, phụ phẩm nông nghiệp sẵn có tại địa phương. sản phẩm cho cá. Lượng thức ăn: Khi mới thả cá, cho cá ăn thức ăn công nghiệp, tỷ lệ 10% khối lượng cá. Khi trọng lượng cá đạt 50g / con và giảm còn 5% khối lượng cơ thể, khi cá đạt trọng lượng 100g / con trở lên cho cá ăn 2 – 3% trọng lượng cá trong ao. Ngày cho ăn 2 lần (sáng 6-7, chiều 17-18h). Kích thước cá: 5-10cm sử dụng thức ăn tổng hợp có độ đạm> 30%. Cỡ cá:> 100g / con sử dụng thức ăn có 20 – 22% đạm. + Cứ 15 ngày bón thêm phân chuồng hoai mục hoặc phân chim cút để tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá. Liều lượng 15kg / 100m2. – Quản lý môi trường: + Thường xuyên thay nước ao với liều lượng 10% -20% lượng nước trong ao. Sau khi thay nước cần bón vôi với tỷ lệ 10g / m3 ao nuôi để ổn định môi trường ao nuôi cho cá. phát triển tốt. + Vào những ngày mưa nhiều, theo dõi pH nước để có biện pháp bón vôi thích hợp, nếu pH thấp (<6.5 ) apply lime at a dose of 15g/m3 of water. + Monitor the swimming activities of the fish, if in the morning until 9 am, the fish is still floating, then take measures to add or change the water. 2.2. Cage farming: 2.2.1. Cage made of wood or cage made of bamboo. – Cage frame: Made of wood or bamboo + The four sides of the cage are closed with wooden or bamboo splints, 1-1.5 cm apart. (This distance depends on the flow rate, if the water flows strongly, then close a thick brace and vice versa) – Cage size: Dimensions: 3 m x 2 m x 1.5 m Depending on the conditions of the family can make cages larger size. – Cage buoys: – Connect the floats with bamboo rafts attached to the cage frame (according to the width or length of the cage) to make the cage float. – Use non-plastic or non-ferrous containers attached to the cage frame. Depending on the weight of the cage, a float is arranged to raise the cage appropriately according to the principle that the water must be submerged in the cage from 3/4 to 4/5 of the height of the cage (the distance between the cage and the cage is not flooded about 20 - 30 cm). – Anchor the cage: Use a nylon rope, rattan or iron wire to fix the cage with anchors in the middle of the river or connect the cage with a lanyard on the shore (driving piles at the bank to tie the rope). 2.2.2. Select the location to place the fish cage – The position to place the cage. + Choose a place with a well-ventilated, clean water source that is not contaminated with alum. + There is a continuous flow of water, the appropriate flow rate is 0.2 - 0.5 m/s. + The water level at the place where the cage is placed must be 0.5-1m deeper than the cage for fish feces and excess substances to settle and drift. + The distance of cages is placed 3-5 m from shore so that the water can be circulated through the cage and convenient for care and management. + One cage is at least 10-15 m away from the other. If placing cages in clusters, the distance between cage clusters should be at least 150-200 m. + Cages in a cluster should be staggered to limit the spread of disease. – The aquatic environment where the cage is located. Environmental factors such as: + water pH: 6.5 - 8. + Dissolved oxygen content: > 5 mg / l. + Vị trí đặt lồng không có rác và nước thải sinh hoạt để đảm bảo cá không bị chết do nhiễm khí độc. 2.2.3. Mật độ thả: Ban đầu thả mật độ 50 con / m3 với cỡ cá 5-7 cm / con, sau 1 tháng giảm mật độ xuống 25-30 con / m3 rồi nuôi thành cá thương phẩm. 2.2.4 Phương pháp cho ăn: – Loại thức ăn và lượng thức ăn cho cá giống như đối với cá nuôi trong ao. – Thức ăn được đưa vào lồng thành nhiều đợt để cá ăn hết. – Quan sát hoạt động đánh bắt của cá, theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. – Hàng ngày loại bỏ thức ăn thừa trong chuồng trước khi cho thức ăn mới. Quản lý môi trường nước nuôi a. Vệ sinh chuồng trại. Trước khi thả và sau khi thu hoạch: Đem phơi lồng, dùng vôi quét sơn mặt trong và ngoài lồng, sau đó phơi từ 1 – 2 ngày. Trong quá trình nuôi, định kỳ 2 lần / tuần tiến hành vệ sinh, cọ rửa tạp chất trong và ngoài lồng. Hàng ngày cho cá ăn thức ăn sạch, trước khi cho ăn phải loại bỏ thức ăn thừa trong lồng. b. Môi trường nuôi trồng thủy sản. – Dùng vôi nông nghiệp để khử trùng, khử chua môi trường nước. + Treo một bao vôi 2 – 4 kg / bao ở đầu nguồn nước. Khi vôi tôi tan hết thì tiếp tục treo một túi khác. + Định kỳ 7-10 ngày, hòa tan 2-3 kg vôi bột trong lồng, khu vực nuôi để phòng bệnh cho cá và vệ sinh môi trường xung quanh.
III. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở CÁ

Xem thêm:  Bản kiểm điểm của cán bộ quản lý hết nhiệm kỳ

Cá điêu hồng là một loài thuộc họ cá rô phi đỏ. Đó là một số bệnh thường gặp trên cá điêu hồng, cách phòng trị.
1. Bệnh do ký sinh trùng
Bệnh do giun và sán, bệnh do sán, bệnh do giáp xác ký sinh (Argulus và Ergasilus). Dấu hiệu bệnh: Triệu chứng thường gặp là xuất hiện các vùng đỏ, chảy máu, lở loét trên mình cá. Cá thường gầy yếu, đầu to, mất dần màu sắc bình thường, bơi lội chậm chạp, chậm chạp, phản ứng kém với người và sinh vật có hại. – Phòng trị: Khi phát hiện cá bị bệnh, dùng CuSO4 (phèn xanh) nồng độ 2-5g / 10m3 sau 6-8 giờ thay nước ao mới hoặc tắm cho cá, dùng 20-50g / 10m3 trong 15 – 30 phút sau khi điều trị, mỗi ngày một lần; Muối ăn dùng để phòng trị bệnh cho cá, nồng độ 1-3% trong thời gian dài và 1-2% trong 10-15 phút.
2. Bệnh xuất huyết.
Bệnh do vi khuẩn Aemomas hydrophia hay Edwardsiellatarda gây ra. – Dấu hiệu bệnh: Cá có biểu hiện chảy máu toàn thân, sưng hậu môn, bụng to ra, chảy dịch vàng hoặc hồng, đầu và mắt cá chân sưng to, lồi lõm. Bệnh thường xảy ra trên cá điêu hồng nuôi trong bè. – Phòng trị: Định kỳ bón vôi giữ nước 1 – 2 kg / 100m3 và sát trùng nơi cho ăn. Biện pháp điều trị là sử dụng Oxytetraxylin hoặc Steptomyxin với liều lượng 2 – 5g / kg thức ăn cho cá ăn liên tục 3 – 5 ngày kết hợp bón vôi để khử trùng nước ao nuôi.
3. Cá bị đầy bụng do thức ăn
Thường xảy ra ở các ao, bè nuôi cá bằng thức ăn tự nấu không được nấu chín, không đảm bảo chất lượng làm cá không tiêu hóa được thức ăn, bụng cá phình to, ruột chứa nhiều khí. Cá bơi lội ì ạch và chết rải rác. – Phòng bệnh: là kiểm tra chất lượng và thành phần của thức ăn để điều chỉnh cho phù hợp. Nếu trường hợp nặng thường xuyên có thể thay đổi món ăn. Trong thức ăn nên bổ sung thêm men tiêu hóa (men vi sinh…).
TẠI VÌ. MÙA GẶT
Sau thời gian 4 – 5 tháng, cá đạt trọng lượng từ 300g trở lên thì tiến hành thu hoạch. Nên thu đồng loạt, thời gian thu càng nhanh càng tốt, vì khi đánh bắt làm xáo trộn ao nuôi và thay đổi môi trường, số cá còn lại trong ao kém ăn hoặc không ăn và thường chết. Sau khi thu hoạch xong, chọn thời điểm thích hợp, tiếp tục chuẩn bị ao như cũ để thả nuôi vụ sau. Theo Vĩnh Phúc KNKT

Xem thêm:  Mẫu học bạ theo thông tư 27 - Mẫu học bạ mới nhất

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Kỹ thuật chăm sóc cá Diêu Hồng❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Kỹ thuật chăm sóc cá Diêu Hồng” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Kỹ thuật chăm sóc cá Diêu Hồng [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Kỹ thuật chăm sóc cá Diêu Hồng” được đăng bởi vào ngày 2022-06-04 02:52:51. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button