Kế hoạch giáo dục kỹ năng sống trường tiểu học 2022-2022

KẾ HOẠCH

Công tác chuyên môn năm học 2021-2022

Căn cứ kế hoạch số 920/KH-PGDĐT-THCS ngày 1/9/2021 của Phòng GDĐT Ba Vì về tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 cấp THCS;

Căn cứ Kế hoạch số: 243/KH-PTCS ngày 17 tháng 9 năm 2021 về kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của Trường PTCS Hợp Nhất;

Căn cứ vào tình hình thực tế, Trường PTCS Hợp Nhất xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2021-2022 cụ thể như sau:

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo thực hiện chuyên môn trong nhà trường theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT; Quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo kế hoạch.

2. Xác định rõ các nhiệm vụ, các chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế ở nhà trường và được công khai hóa nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1. Thuận lợi.

– Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND xã. Ban giám hiệu, chi bộ Đảng, tập thể giáo viên nhà trường đều quan tâm, chăm lo đến chất lượng giáo dục.

– Cán bộ, giáo viên nhà trường có tinh thần công tác tốt, có trách nhiệm với công việc được giao,có năng lực chuyên môn trong đó100% được đào tạochuẩn và trên chuẩn.

– Độingũ giáo viên đủ theo biên chế về số lượng.

– Đa số học sinh được cha mẹ quan tâm và có ý thức học tập.

2. Khó khăn:

– Là trường ở khu vực miền núi đặc biệt khó khăn, cách xa trung tâm huyện, địa bàn phần lớn là người dân tộc Dao nhận thức còn nhiều hạn chế. Hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội địa phương còn rất nhiều khó khăn nên ít nhiều ảnh hưởng tới việc học tập của học sinh.

– Một số Phụ huynh học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của con em mình.

– Trường phân ra làm hai khu tiểu học và THCS, Số lượng cán bộ quản lý ít (Hiệu trưởng phụ trách THCS, Phó hiệu trưởng phụ trách tiểu học) nên gây khó khăn trong việc quản lý công tác chuyên môn trong nhà trường.

C. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.

I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/09/2021 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT,đượcphòng GDĐT giao quyền chủ động chonhàtrường tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của HS, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra giữa kì, cuối kì.

-Giao cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động, rà soát, tinh giảm nội dung dạy học, xây dựng kế hoạch dạy học của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, đượcban giám hiệunhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt, được phòng GD&ĐT xác nhận trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt ứng phó với tình hình COVID-19, bảo đảm hoàn thành chương trình năm học.

Năm học 2021- 2022, nhà trường thực hiện đồng thời Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT (gọi tắt là Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 6 và Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT (gọi tắt là Chương trình giáo dục phổ thông 2006) đối với các lớp từ lớp 7,8,9; thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học khối 7, 8, 9 theo Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT; Công văn số 2786/SGDĐT-GDPT ngày 03/9/2020 của Sở GDĐT. Ưu tiên dạy học trực tuyến đối với các nội dung mang tính lý thuyết, có thể hướng dẫn học sinh khai thác sử dụng hiệu quả sách giáo khoa để học tập; sẵn sàng phương án để tận dụng tối đa khoảng thời gian học sinh có thể đến trường để dạy học trực tiếp, nhất là đối với các nội dung thực hành, thí nghiệm và kết hợp ôn tập, củng cố những nội dung lí thuyết đã học trực tuyến. Thực hiện hiệu quả, chất lượng các hình thức, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá trực tiếp và trực tuyến, bảo đảm hoàn thành chương trình năm học trong diễn biến phức tạp của dịch COVID-19.

2.1. Đối với các môn lớp 6.

Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường được thực hiện theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường (Công văn 5512); Công văn số 4659/SGDĐT-GDPT ngày 31/12/2020 của Sở GDĐT về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Các phụ lục kèm theo các Công văn này được sử dụng để tham khảo trong việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch giáo dục của giáo viên, kế hoạch bài dạy (giáo án).

Thực hiện hiệu quả Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/6/2021 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022; xây dựng kế hoạch dạy học bám sát yêu cầu cần đạt theo Chương trình GDPT 2018 để tổ chức dạy học theo hình thức trực tuyến và trực tiếp phù hợp với tình hình phòng, chống COVID-19 tại địa phương.

Tổ chức dạy học các môn học và hoạt động giáo dục lớp 6: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng mở, trong đó quy định tổng số tiết trong một năm học cho mỗi môn học, hoạt động giáo dục. Nhà trường chủ động bố trí thời gian triển khai kế hoạch giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; lưu ý việc tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục một số môn học, hoạt động giáo dục sau:

* Môn Lịch sử và Địa lí

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí bao gồm phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí, mỗi phân môn được thiết kế theo mạch nội dung riêng, trong đó nhiều nội dung dạy học liên quan được bố trí gần nhau để hỗ trợ nhau; nội dung Lịch sử tích hợp trong những phần phù hợp của nội dung Địa lí và nội dung Địa lí tích hợp trong những phần phù hợp của nội dung Lịch sử. Căn cứ tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường, hiệu trưởng phân công giáo viên dạy học các nội dung của chương trình phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giáo viên đáp ứng yêu cầu về chuyên môn đảm nhận việc dạy học toàn bộ chương trình môn học.

Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng theo từng phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí, các phân môn được bố trí dạy học đồng thời trong từng học kì phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học theo từng phân môn. Bài kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng bao gồm nội dung phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí theo tỷ lệ phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học của mỗi phân môn đến thời điểm kiểm tra, đánh giá.

* Môn Khoa học tự nhiên

Chương trình môn Khoa học tự nhiên bao gồm các chủ đề: Chất và sự biến đổi của chất, Vật sống, Năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Căn cứ tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường, hiệu trưởng phân công giáo viên dạy học các chủ đề phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên. Nhà trường cần chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giáo viên đáp ứng yêu cầu về chuyên môn đảm nhận việc dạy học các chủ đề hoặc toàn bộ chương trình môn học.

Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng phù hợp với logic sắp xếp các chủ đề của chương trình môn học và điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường. Căn cứ vào điều kiện thực tế, nhà trường tổ chức dạy học bảo đảm tính khoa học, sư phạm, phù hợp với nội dung môn học.

* Môn Tin học

Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 như sau: Đối với các lớp của cấp THCS chưa thực hiện được môn Tin học theo lộ trình quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 25 của Thông tư này, tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông. Khuyến khích các nhà trường tận dụng tối đa CSVC, thiết bị để tổ chức dạy Tin học cho học sinh từ lớp 6 năm học 2021-2022.

* Nội dung giáo dục của địa phương

Nội dung giáo dục của địa phương bao gồm những vấn đề cơ bản về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương. Căn cứ vào nội dung giáo dục của địa phương, hiệu trưởng phân công giáo viên dạy học các chủ đề phù hợp với năng lực của giáo viên.

Kế hoạch dạy học Nội dung giáo dục của địa phương được xây dựng theo từng chủ đề phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường và kế hoạch dạy học các môn học có liên quan, tạo thuận lợi cho học sinh liên hệ, vận dụng những nội dung kiến thức đã học trong các môn học với thực tiễn tại địa phương.

Giáo viên dạy học chủ đề nào thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với chủ đề đó theo kế hoạch. Bài kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm nội dung các chủ đề đã dạy học đến thời điểm kiểm tra, đánh giá.

* Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

– Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp bao gồm các nội dung hoạt động được tổ chức trong và ngoài nhà trường với các hình thức hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ. Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường, hiệu trưởng phân công cán bộ quản lí, giáo viên đảm nhận việc tổ chức thực hiện các hoạt động phù hợp với năng lực của cán bộ quản lí, giáo viên.

Kế hoạch tổ chức các hoạt động được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường; tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trong và ngoài nhà trường.

2.2. Đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9 thực hiện theo Chương trình GDPT 2006.

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy (giáo án) của giáo viên (hoàn thiện kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy (giáo án) đã được xây dựng và thực hiện từ các năm học trước). Triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT về xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù đối với các cơ sở giáo dục chuyên biệt; bảo đảm yêu cầu thực hiện một chương trình giáo dục thống nhất toàn thành phố, cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể. Cụ thể như sau:

– Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc trực tuyến, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác. Khi xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, lưu ý tăng cường các nội dung bổ trợ theo Chương trình GDPT 2018, chuẩn bị cho học sinh học theo Chương trình GDPT 2018.

– Đối với các môn ngoại ngữ, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018.

– Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.

Xem thêm:  Soạn bài con rồng cháu tiên

– Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao.

3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

3.1 Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo hướng dẫn của Bộ GDDT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong quá trình dạy học; mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học, chú trọng đến các nội dung cốt lõi để tổ chức dạy học trực tuyến, dạy học trực tiếp hoặc phối hợp giữa dạy học trực tiếp hoặc trực tuyến, đảm bảo linh hoạt, phù hợp và hiệu quả. Chú trọng việc hướng dẫn học sinh tự học, rèn luyện cho học sinh tự học ở nhà, học trực tuyến; ưu tiên dạy học trực tuyến theo thời gian thực, chủ yếu tổ chức cho học sinh thuyết trình, thảo luận, báo cáo sản phẩm, kết quả học tập; dành nhiều thời gian học trực tiếp trên lớp cho việc luyện tập, thực hành, thí nghiệm.

3.2. Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh THCS; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp Hướng dẫn số 73/HDBGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3.3. Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng CNTT trong quản lí quá trình dạy học và quản trị nhà trường.

3.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet:

Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến của đơn vị và triển khai thực hiện việc dạy học qua internet theo Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Lưu ý như sau:

– Hoạt động dạy học trực tuyến được thực hiện theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.

– Học sinh học tập trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tham dự giờ học trực tuyến do giáo viên tổ chức; thực hiện các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đối với giáo viên và các học sinh khác.

– Giáo viên dạy học trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tổ chức giờ học trực tuyến để giảng bài và hướng dẫn học sinh học tập; giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; theo dõi và hỗ trợ học sinh khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học sinh.

– Hiệu trưởng quyết định hình thức tổ chức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại nhà trường qua phần mềm Zoom Cloud Meetings ; tổ chức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại nhà trường trong thời gian học sinh không đến trường để học tập vì lý do bất khả kháng.

* Kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến qua hệ thống Hanoi Study

Kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập trực tuyến của học sinh được thực hiện trong quá trình dạy học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học trực tuyến thực hiện theo quy định về kiểm tra, đánh giá thường xuyên của Bộ.

– Kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả học tập trực tuyến của học sinh được thực hiện trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định về kiểm tra, đánh giá định kỳ của Bộ GDĐT. Trường hợp học sinh không thể đến trường tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kỳ vì lý do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ được thực hiện bằng hình thức trực tuyến; Hiệu trưởng quyết định lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định, bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, chính xác, công bằng, khách quan, trung thực.

* Học liệu dạy học trực tuyến:

Được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm: bài giảng đa phương tiện; hướng dẫn thí nghiệm, thực hành; phần mềm mô phỏng; hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập và kiểm tra, đánh giá; tài liệu tham khảo, bổ trợ theo quy định của Bộ.

– Phù hợp với nội dung bài học, chủ đề học tập và hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh; bảo đảm tính khoa học, sư phạm và phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; được tổ chuyên môn thông qua và được Hiệu trưởng phê duyệt.

– Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.

– Tiếp tục hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.

4. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá.

* Việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định:

– Với lớp 6: Thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2021 của của Bộ GDĐT.

– Với lớp 7,8,9: Tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT; Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành

* Đối với một số môn học, hoạt động giáo dục lớp 6:

– Môn Khoa học tự nhiên: việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì được thực hiện trong quá trình dạy học môn học theo kế hoạch. Bài kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng gồm nội dung của các chủ đề đã thực hiện theo kế hoạch dạy học, bảo đảm tỷ lệ phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học đến thời điểm kiểm tra, đánh giá.

– Môn Lịch sử và Địa lí bao gồm 02 phân môn Lịch sử và Địa lí, mỗi phân
môn chọn 02 điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong một học kì; bài kiểm tra, đánh giá định kì gồm nội dung của 02 phân môn theo tỷ lệ tương đương về nội dung dạy học của 02 phân môn tính đến thời điểm kiểm tra, đánh giá.

– Môn Nghệ thuật bao gồm 02 nội dung Âm nhạc và Mĩ thuật, mỗi nội dung chọn 01 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong từng học kì; khuyến khích thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Bài kiểm tra, đánh giá định kì bao gồm 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được thực hiện riêng theo từng nội dung tương tự như môn học đánh giá bằng nhận xét; kết quả bài kiểm tra, đánh giá định kì được đánh giá mức Đạt khi cả 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được đánh giá mức Đạt.

– Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương: Giáo viên được phân công dạy học nội dung nào thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với nội dung đó; khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Bài kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm nội dung các hoạt động đã thực hiện đến thời điểm kiểm tra, đánh giá. Giao cho một giáo viên trong số các giáo viên được phân công dạy học chủ trì, thống nhất với các giáo viên còn lại để quyết định việc chọn 02 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì theo quy định.

– Việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng dẫn Công văn số 8773/BGDĐTGDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đối với bài kiểm tra, đánh giá định kì (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, việc xây dựng ma trận, đặc tả của đề kiểm tra cần phối hợp theo tỉ lệ phù hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận.

– Các nhóm chuyên môn xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục.

– Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hình thức
trực tuyến theo Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực, đúng năng lực của học sinh.

– Đẩy mạnh việc duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn; coi trọng việc giúp đỡ học sinh học tập yếu, kém. Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi – đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

5. Triển khai giáo dục STEM.

Triển khai các hoạt động giáo dục STEM theo hướng dẫn Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT; Công văn số 2643/SGDĐTGDPT ngày 19/8/2020 của Sở GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, không hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh.

6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp.

Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Chính phủ; Kế hoạch số 1223/KH-BGDĐT ngày 28/12/2019 của Bộ GDĐT, trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

7. Tổ chức dạy học ngoại ngữ.

Tổ chức triển khai dạy chương trình tiếng Anh mới (chương trình NN 10 năm) theo tinh thần Công văn số 7972/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2013 và Công văn số 2653/BGDĐT-GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ GDĐT cho 100% học sinh lớp 6,7,8,9.

8. Tổ chức dạy thêm- học thêm và dạy học tự chọn.

– Tổ chức dạy 2 buổi/ngày: Không tổ chức

– Tổ chức dạy thêm- học thêm trong nhà trường được thực hiện khi học sinh trở lại trường, dựa trên cơ sở tự nguyện của học sinh và phụ huynh, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiêm túc thực hiện các văn bản quy định: Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về DTHT; Quyết định số 2499/QĐ-BGDĐT ngày 26/8/2019 của Bộ GDĐT về việc công bố hết hiệu lực các Điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT; Quyết định 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 quy định về việc DTHT trên địa bàn thành phố Hà Nội; Công văn số 5502/SGDĐT-GDPT ngày 09/12/2019 của Sở GDĐT Hà Nội về việc thực hiện các quy định về DTHT trong và ngoài nhà trường và các văn bản liên quan khác. Thực hiện thanh, quyết toán tiền học thêm theo đúng quy định hiện hành; mức chi và tỷ lệ phân bổ chi được thông qua Hội đồng trường và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ. Tổ chức dạy ở 3 môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.

– Thực hiện dạy học tự chọn theo chủ đề bám sát ở các môn Toán, Ngữ văn. Riêng khối 8 học tự chọn môn Nghề tin học.

9.Hướng nghiệp và dạy nghề:

– Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng HS trong giáo dục THCS.

– Đổi mớinội dung, hình thứcgiáo dục hướng nghiệptrong nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương. Dựa vào chương trìnhdạynghề phổ thôngcủa Bộ GD&ĐTđể chọn lựa, bổ sung các nghề đáp ứngvớiyêucầu phát triển năng lực và phẩm chất củaHS,phùhợpvới điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương và điều kiệndạyhọc của nhà trườngđể nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông.

10. Giáo dục học sinh hòa nhập:

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; Thực hiện theo Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29/12/2009; Thông tư liên tịch 42/2014 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.

11.Tổ chức hoạt động sinh hoạt tập thể; Giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa:

Tổ chức tốt hoạt động Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học mới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp HS làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn HS hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Xem thêm:  Soạn bài viết bài tập làm văn số 3 – văn tự sự trang 191

-Hướng dẫn HS ôn luyện bài thể dục giữa giờ theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

-Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa cần chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

12. Tổ chứcHội thi Giáo viên dạy giỏi:

– Tổ chứctốtHộithi GVDG cấp trường vào tháng 11 nhân dịp chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11;

Tham gia thi GVDG cấp huyện tháng 12/2020. Cấp Thành phố (nếu có);

13. Thi học sinh giỏi về văn hóa, văn nghệ, TDTT.

– Dựa vào tình hình thực tế về chất lượng học tập của HS để thành lập các đội tuyển dự thi HSG về văn hóa. Tổ chức ôn tập và tham gia đầy đủ các cuộc thi (nếu thành lập được đội tuyển) theo kế hoạch của Phòng GD.

– Thành lập các đội tuyển văn nghệ, TDTT tham gia thi tiểu khu và cấp huyện theo kế hoạch.

14. Các hoạt động giáo dục khác.

– Thực hiện nghiêm túc việc ứng dụng CNTT trong quản lí, dạy học, thư viện, thiết bị, học trực tuyến

– Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học tích cực, học sinh thân thiện và các phong trào khác do ngành Giáo dục phát động.

II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

1. Đổi mới phương pháp dạy học.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS theo tinh thần Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT, công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 ,công văn 3007/SGDĐT-GDPT ngày 16/09/2020 của Sở.

– Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp trong dạy học các môn học.

– Chú trọng rèn luyện học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng kế hoạch bài học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh nhằm tăng cường, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực và tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học.

– Chú trọng rèn luyện học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học.

– Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như văn hóa- văn nghệ, TDTT ; Thực hiện nghiêm túc công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 của Bộ về việc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh phổ thông.

– Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học Thành phố Hà Nội năm học 2021-2022

– Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thực hiện điều chỉnh giảm tải nội dung chương trình theo công văn 4040/BGDĐT/GDTrH ngày 16/09/2021 của Bộ.

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá.

– Tiếp tục thực hiện tốt Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/07/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS.

– Nhàtrường chủ độnggiaocho GV trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

– Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. Đối với HS có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), GV cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho HS kiểm tra lại.

– Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra giữa kì, cuối theomatrận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

– Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để HS được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với HS học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT- GDTrH ngày 07/7/2016 đối với môn ngoại ngữ;

– Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường.Tăng cường xây dựng nguồn học liệumở(thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng “Trường học kết nối”(truonghocketnoi.edu.vn); trang Study.hanoi.edu.vn của Sở, phòng GDĐT và các nhà trường. Chỉ đạo CBQL, GV, HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.

– Coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu kém, rèn luyện và có những biện pháp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với HS lớp 9; phát hiện và bồi dưỡng HSG các khối lớp 6,7,8 theo tinh thần Công văn số 2028/BGDĐT-GDTrH ngày 18/3/2005 của Bộ GDĐT.

– Thực hiện kế hoạch khảo sát và kiểm tra cuối kì theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT. Phòng GD&ĐT ra đề kiểm tra cuối kì các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh khối 6,7,8,9; Các môn còn lại giáo viên tổ chức ra đề và kiểm tra học kì theo kế hoạch dạy học và chỉ đạo chuyên môn của BGH.

– Tiếp tục tổ chức kiểm tra đánh giá bằng hình thức trực tuyến nếu học sinh phải nghỉ học do dịch bệnh.

III.Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ GV:

-Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các đợt tập huấn chuyên môn;tổ chức tập huấnbồi dưỡng thường xuyênvề các nội dung: Phương pháp và kĩ thuật dạy học theohình trường học mới cấp THCS;đổi mới phương phápdạy học, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS;tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho HS;…

– Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ GV tiếng Anh đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2021”.

– Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối”

– Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi GVDG.

– Bồi dưỡng trình độ tin học cho giáo viên: như bồi dưỡng kĩ năng thiết kế bài giảng điện tử, ứng dụng tin học để thiết kế giáo án, ra đề kiểm tra, thiết kế giáo án E-learning ; sử dụng trang Trường học kế nối ; khai thác thông tin trên trang Website của nhà trường.

– Chỉ đạogiáo viênnhập số liệu, đảm bảo tính chính xác vào hệ thống CSDL ngành giáo dụctheo đúng tiến độ.

-Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quảWebsite của ngành và của nhà trường.

– Bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Tổ chức sinh hoạt chuyên đề thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

+ Dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy.

+ Tham gia các chuyên đề của Phòng giáo dục tổ chức.

+ Nghiên cứu tài liệu tham khảo.

– Thực hiện các nội dung bồi dưỡng khác theo yêu cầu của Kế hoạch BDTX năm học 2021-2022.

IV. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

– Quản lí và sử dụng hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường.

-Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan theo tiêu chuẩn xanh – sạch – đẹp, an toàn .

– Thường xuyên kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổsung kịpthời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tưsố 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu ở các nhà trường. Tiếp tục triển khai Đề án Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục phổ thông giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ. Tăng cường bồi dưỡng, nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu GV tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

* Kế hoạch tu bổ, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho chuyên môn:

– Mua sắm thêm thiết bị phục vụ cho giảng dạy

– Mua bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo.

– Thường xuyên tu bổ, sửa chữa phòng học và trang thiết bị trong phòng học đảm bảo cho việc dạy và học.

V.Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.

-Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

-Phối hợp cùng chính quyền địa phươngcủng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp, đội ngũ CB, GV chuyên trách phổ cập giáo dục; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục.

-Tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân HS bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng nàynhằm duy trì sĩ số HS; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

D. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CƠ BẢN:

I. Học kỳ I: Ngày bắt đầu 06/09/2021 – Ngày kết thúc 15/01/2022.

– Biên chế lớp học sinh theo mô hình giáo dục toàn diện.

– Ổn định phân công chuyên môn.

– Hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép dạy thêm trong nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2021-2022 của cá nhân, tổ nhóm, trường (Có chỉ tiêu cụ thể).

– Duy trì nề nếp kỉ cương; Thực hiện đúng quy chế chuyên môn: Soạn giảng, chấm chữa; sinh hoạt tổ, nhóm

– Tích cực học tập đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT vào soạn giảng có hiệu quả, đưa nội dung tích hợp liên môn vào bài giảng, chú ý bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

– Đăng kí danh hiệu thi đua năm học 2021-2022.

– Bồi dưỡng HSG khối 9 các bộ môn: Toán, Văn, Anh, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, Giáo dục công dân chọn đội tuyển dự thi cấp huyện (nếu có);

– Dự giờ thăm lớp: Mỗi GV dự 1 tiết /1tuần;

– Thao giảng : Mỗi GV 1tiết/ 1 học kì;

– Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch;

– Tổ chức chuyên đề hàng tháng của trường. Tham gia dự chuyên đề của Phòng giáo dục và dạy thể nghiệm chuyên đề;

– Tổ chức Hội giảng, thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường để chọn giáo viên dự thi cấp huyện môn: Hóa học, Ngữ văn và Lịch sử.

– Tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 các bộ môn: (nếu có)

– Tham gia giải TDTT cấp huyện;

– Dạy tự chọn, dạy hướng nghiệp;

– Tổ chức Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm;

– Kiểm tra cuối kì I.

– Đánh giá xếp loại học sinh.

II. Học kỳII: Ngày bắt đầu 18/01/2022 – Ngày kết thúc 31/05/2022.

– Duy trì nề nếp kỉ cương. Thực hiện đúng quy chế chuyên môn: Soạn giảng, chấm chữa, dự giờ thăm lớp

– Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp TP (nếu có)

– Thực hiện chuyên đề học kì II

– Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch.

Xem thêm:  Đề bài - qua bài 46, hãy cho biết đặc điểm của giác quan của thỏ.

– Tham dự chuyên đề của Phòng giáo dục và triển khai dạy thử nghiệm.

– Dạy tự chọn, dạy nghề.

– Tổ chức Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm.

– Tổ chức thi thử vào lớp 10 THPT cho học sinh 9 theo KH của PGD.

– Kiểm tra học kì II theo lịch của Phòng GD&ĐT.

– Đánh giá xếp loại học sinh.

– Kết thúc chương trình theo biên chế năm học; Dạy hết tuần 35.

– Tổng kết, đánh giá công tác chuyên môn năm học.

3.Tổ chức chuyên đề:

Các tổ xây dựng kế hoạch thực hiện các chuyên đề: Mỗi kỳ tổ chức 02 chuyên đề về Dạy học theo hướng nghiên cứu bài học còn lại là chuyên đề dạy học theo các chủ đề hiện hành.

Lịch tổ chức chuyên đề:

* Chuyên đề tổ Khoa học tự nhiên:

TT

Tên chuyên đề/môn

Tháng

Giáo viên thực hiện

1

HD sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm; Dạy học theo Nghiên cứu bài học, định hướng PT năng lực học sinh.

9

Lê Quý Lượng

2

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng PT năng lực HS

11

Hoàng Thị Thùy lâm

3

Dạy học chủ đề theo hướng nghiên cứu bài học và định hướng phát triển năng lực học sinh/môn Lý

12

Nguyễn Thị Hà

4

Nâng cao chất lượng ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

3

Nhóm Toán

* Chuyên đề tổ Khoa học xã hội:

TT

Tên chuyên đề/môn

Tháng

Giáo viên thực hiện

1

HD sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm; Dạy học theo Nghiên cứu bài học, định hướng PT năng lực học sinh.

9

Nguyễn Thị Liên

2

Dạy học chủ đề theo hướng nghiên cứu bài học và định hướng phát triển năng lực học sinh/môn GDCD

12

Vũ Mạnh Cường

3

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh/môn Tiếng anh

1

Nguyễn Thị Minh Phương

4

Nâng cao chất lượng ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

3

Nhóm Văn

4. Kế hoạch kiểm tra, xếp loại chuyên môn:

*Nội dung kiểm tra (Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất. Kiểm tra định kỳ theo các đợt thi đua):

– Giáo án.

– Hồ sơ sổ sách:Sổ điểm cá nhân, Sổ ghi đầu bài, Lịch báo giảng, Kế hoạch bộ môn, nhập điểm trên phần mềm CSDL

– Đánh giá xếp loại học sinh.

* Phân công trách nhiệm:

– Ban giám hiệuvà Tổ trưởng: Tổ chức kiểm tra toàn diện giáo viên (theo KH kiểm tra nội bộ)

– Hiệu trưởng kiểm tra khối THCS; Phó hiệu trưởng kiểm tra khối Tiểu học theo nội dung sau:

+ Thanh kiểm tra các tổ, hồ sơ công tác Đoàn Đội.

+ Kiểm tra công tác chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm.

+ Kiểm tra nhập điểm trên phần mềm

+ Kiểm tra sổ ghi đầu bài, kiểm tra giáo án.

+ Kiểm tra lịch báo giảng.

+ Kiểm tra sổ dự giờ.

+ Kiểm tra sổ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

+ Dự giờ: 2 tiết/ 1GV/năm.

* Mỗi tổ trưởng có trách nhiệm dự giờ giáo viên trong tổ: 1 tiết/1 GV/1 năm.

* Lịch kiểm tra hoạt động sư phạm của GV:

Thực hiện tho kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường.

E. CÁC CHỈ TIÊU NĂM HỌC:

1. Học sinh.

– Chất lượng hai mặt giáo dục:

+ Khối THCS

*Xếp loại hạnh kiểm:

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

104

90

86,5

14

13,5

* Xếp loại học lực:

Tổng số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

104

4

3,8

48

46,2

47

45,1

3

4.9

– Tập thể lớp tiên tiến: 2/5;

Học sinh giỏi huyện: 1 học sinh;

– Tốt nghiệp lớp 9: 100%:

– Tỷ lệ học sinh bỏ học: dưới 2 %

– Chỉ tiêu học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT:

Phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm TB trở lên: Môn Ngữ văn 20%; Môn Toán 20% ; Môn Tiếng Anh 20% ; Môn thi thứ tư 60% trung bình trở lên.

3. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA.

* Danh hiệu tập thể

– Tập thể lao động tiên tiến cấp huyện;

– Chi bộ: Trong sạch vững mạnh;

– Công đoàn: Vững mạnh cấp huyện;

– Đoàn Thanh niên vững mạnh xuất sắc;

– Liên đội tiên tiến cấp huyện;

* Danh hiệu đối với cá nhân

– Chiến sỹ thi đua cơ sở: 2 = 18%;

– Lao động tiên tiến trường: 9/12 = 81%

– Lao động tiên tiến Huyện: 3 = 27%

– Giáo viên giỏi cấp huyện: 2

– Đăng ký thực hiện đề tài SKKN: 5.

E. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện nội dung chương trình giảng dạy:

– Dạy đúng đủ chương trình, không cắt xén, dạy dồn, dạy ép.

– Nghiêm túc thực hiện Kế hoạch dạy học, dạy học theo chủ đề, nghiên cứu bài học, định hướng phát triển năng lực học sinh;

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo học tập của học sinh.

– Chú ý việc sử dụng đồ dùng dạy học, các tiết thực hành, chống dạy chay, dạy đọc chép, nhìn chép, khai thác tốt các phòng học bộ môn và đồ dùng dạy học hiện có.

– Dạy học tích hợp với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

2. Đổi mới dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Tiếp tục đổi mới dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinhthông qua các hoạt động chuyên môn, tổ chức các sinh hoạt chuyên đề bộ môn trong toàn trường.

– Tổ chức tốt Hội thi GVDGcấp trường và tham gia thi cấp huyện.

3.Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra các hoạt động dạy và học.

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ;

– Kiểm tra hồ sơ chuyên môn định kỳ, đột xuất;

– Dự giờ thăm lớp.

4. Đổi mới các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động ngoài giờ.

– Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt tập thể, có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn tiêu cực xâm nhập học đường.

5.Bồi dưỡng đội tuyển tham gia các kì thi HSG lớp 9 cấp huyện và cấp Thành phố (nếu có).

6.Nâng cao chất lượng dạy, học nghề, thi nghề PT.

– Nâng cao chất lượng dạy, học nghề PT và phối hợp dạy Hướng nghiệp theo chương trình của Trung tâm GDTX-GDNN Ba Vì.

7.Làm tốt công tác quản lý.

– Ban giám hiệu tích cực tham gia dự giờ thăm lớp và trực tiếp chỉ đạo các hoạt động dạy và học của nhà trường.

Trên đây là Kế hoạch chuyên môn năm học 2021-2022, các tổ nhóm chuyên môn và cá nhân chủ động bám sát kế hoạch để thực hiện. Trong qua trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần trao đổi với BGH để được hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:

– BGH (để BC)

– Tổ/nhóm CM (để thực hiện)

– Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Đinh Hồng Trường

(Đính kèm Kế hoạch số: 246/KH-PTCS ngày 20/9/2021 của Trường PTCS Hợp Nhất)

1. Tổ chức thi lại, biên chế lớp;

2. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên; Phân công chuyên môn, chuẩn bị văn phòng phẩm, xếp TKB thực hiện từ 6/9/2021.

3. Triển khai các kế hoạch thực hiện năm học mới.

4. Triển khai điều tra phổ cập giáo dục, hoàn thiện hồ sơ PC.

5. Tham dự các chuyên đề do Phòng, Sở GD tổ chức

6. Xây dựng hồ sơ xin cấp phép dạy thêm học thêm.

7. Ôn thi học sinh giỏi môn Ngữ văn, Toán lớp 9 (nếu có HS tham gia).

8. Dự họp triển khai hướng dẫn chuyên môn các môn học do Phòng GD tổ chức. Triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhà trường.

1. Tổ chức khai giảng năm học 2021-2022 ngày 5/9/2021

2. Xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2021-2022; Xây dựng KH dạy học trực tuyến, KH dạy thêm.

3. Cập nhật số liệu trên phần mềm PCGD-XMC từ 01-15/9.

4. Thực hiện tuần sinh hoạt tập thể, nội dung hoạt động theo công văn Hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Dạy tiết học về An toàn giao thông sau khai giảng đối với môn GDCD và phát động tháng an toàn giao thông năm 2021

5. Ôn và tổ chức cho học sinh thi HSG huyện lớp 9 (đợt 1), 2 môn Toán, Ngữ văn, Anh (nếu có HS tham gia). Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi lớp 9 đợt 2. (nếu có).

6. Tổ chức HĐNGLL chủ điểm tháng 9; Triển khai dạy Bộ tài liệu GD nếp sống TLVM.

7. Bồi dưỡng giáo viên theo chuyên đề.

8. Hoàn thiện các loại hồ sơ chuyên môn; Hồ sơ trên Sổ điểm điện tử. Xây dựng KH bồi dưỡng thường xuyên.

9. Xây dựng kế hoạch thi GV dạy giỏi;

10. Thành lập đội tuyển và tổ chức tập luyện cho đội tuyển HS tham gia giải chạy việt dã cấp huyện.

11. Hoàn thiện Hồ sơ dạy thêm, dạy nghề phổ thông;

12. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên.

1. Thực hiện dạy học chính khóa (dạy trực tuyến), dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

2. Triển khai kế hoạch thi GVDG các môn Toán, Công nghệ, Năng khiếu (AN,MT) cấp trường, Bồi dưỡng giáo viên dự thi cấp huyện.

3. Dự các chuyên đề do Phòng tổ chức; Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo theo định hướng phát triển năng lực học sinh

4. Phát động cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. Tham gia giải TDTT

5. Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 các môn: (nếu có HS tham gia).

6. Hoàn thành Hồ sơ Phổ cập và kiểm tra PCGD năm 2021 theo quy định.

7. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên theo kế hoạch.

8. Hoạt động NGLL theo chủ điểm. Dạy Bộ tài liệu GD nếp sống TLVM.

9. Triển khai kế hoạch thao giảng đợt 1.

10. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn, kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên.

1. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

2. Dự các chuyên đề do Phòng tổ chức; Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

3. Bồi dưỡng GV thi giáo viên giỏi cấp huyện.

4. Hoàn thành kế hoạch thao giảng đợt 1.

5. Ôn, thi HSG huyện lớp 9 đợt 2 các môn: (nếu có HS tham gia).

6. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên theo kế hoạch.

8. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam; Tuyên dương, khen thưởng GV, HS.

9. Sơ kết đợt thi đua thứ nhất, phát động đợt thi đua thứ 2 chào mừng ngày thành lập QĐND Việt Nam.

10. Đảm bảo cập nhật các loại hồ sơ phục vụ đoàn kiểm tra đột xuất của Phòng GD.

1. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch, dự các chuyên đề do Phòng GD tổ chức, thực hiện các chuyên đề, sơ kết việc thực hiện chuyên đề cấp trường.

2. Tham gia thi GVDG cấp huyện các môn: Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử

3. Rà soát tiến độ chương trình, tổ chức ôn tập, kiểm tra cuối kỳ I các môn Phòng GD& ĐT ra đề Ngữ văn, Toán, Anh; Các môn còn lại trường ra đề. Làm điểm tổng kết học kỳ I cập nhật đánh giá, xếp loại học sinh trên Sổ điểm điện tử .

4. Chuẩn bị hồ sơ phổ cập GDTHCS phục vụ đoàn kiểm tra công tác phổ cập GD năm 2020 của Thành phố.

5. Hoạt động NGLL, ngoại khóa theo chủ điểm.

6. Kiểm tra hồ sơ nghề và dạy nghề PT.

7. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn kỳ I.

1. Báo cáo kết quả 2 mặt GD học kì I.

2. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

3. Triển khai học nghề phổ thông cho HS lớp 8.

4. Dự các chuyên đề do Phòng GD tổ chức, thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch. BD học sinh thi Olympic khối 8 các môn Toán, Văn, Anh (nếu có HS tham gia).

5. Hoạt động NGLL, ngoại khóa theo chủ điểm.

6. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

7. Hoàn thiện hồ sơ chuyên môn học kì II trên SĐĐT.

8. Chuẩn bị hồ sơ chuyên môn đón đoàn kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề của Phòng GD.

9. Kết thúc học kì I ngày 15/01/2021, sơ kết công tác chuyên môn học kì I, triển khai phân công chuyên môn học kì II, xây dựng TKB thực hiện từ 18/01/2022. Sơ kết thi đua đợt 2, phát động thi đua đợt 3 (từ 15/01/2022 26/03/2022)

1. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

2. Dự các chuyên đề do Phòng tổ chức; Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch. BD học sinh thi Olympic khối 8 các môn Toán, Văn, Anh (nếu có HS tham gia).

3. Kiểm tra các hoạt động sư phạm của giáo viên.

4. Phát động kế hoạch thao giảng đợt 2 chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3; Viết đề cương SKKN.

5. Khảo sát chất lượng dạy thêm-học thêm.

1. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

2. Tham gia thi GVDG cấp TP (nếu có)

3. Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp TP (nếu có). BD học sinh thi Olympic khối 8 các môn Toán, Văn, Anh (nếu có HS tham gia).

4. Dự các chuyên đề do Phòng tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

5. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn giữa kì II. Cập nhật điểm trên sổ điểm điện tử.

6. Tổ chức thao giảng thi GVDG cấp trường đợt II nhân kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS HCM 26/3.

7. Tổ chức các hoạt động NGLL, Ngoại khóa chào mừng ngày thành lập Đoàn; Thao giảng đợt 2.

8. Dạy bộ tài liệu GD nếp sống TLVM.

9. Sơ kết đợt thi đua thứ 3, phát động thi đua đợt 4 chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5.

10. Xây dựng kế hoạch ôn thi vào lớp 10 cho HS lớp 9.

1. Thực hiện dạy học chính khóa, dạy thêm học thêm theo kế hoạch.

2. Dự các chuyên đề do Phòng GD tổ chức, thực hiện các chuyên đề cấp trường, hoạt động ngoại khóa theo kế hoạch.

3. Dạy bộ tài liệu GD nếp sống TLVM.

4. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

5. Tham gia thi Olympic Toán, Văn, Anh lớp 8.

6. Khảo sát chất lượng học sinh tham gia thi vào lớp 10 THPT theo đề của trường, phân loại đối tượng HS, tổ chức thực hiện kế hoạch ôn thi vào lớp 10 năm học 2022-2023

7. Tham mưu kiện toàn BCĐ Phổ cập GD xã, XD kế hoạch PCGD 2022

1. Thực hiện dạy học chính khóa theo kế hoạch.

2. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV. Đón đoàn kiểm tra thi đua của Phòng.

3. Dạy bộ tài liệu GD nếp sống TLVM.

4. Kiểm tra học kì II, làm điểm tổng kết, Hoàn thành học bạ lớp 9, xét tốt nghiệp lớp 9.

5. Tổng kết dạy thêm – học thêm. Khảo sát chất lượng học sinh thi vào lớp 10 THPT lần 2.

6. Hướng dẫn học sinh làm hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023. Cập nhật dữ liệu tuyển sinh lớp 10 về Phòng GD.

6. Duyệt học bạ, in học bạ trên phần mềm sổ điểm điện tử. Ký duyệt học bạ theo quy định.

7. Tham gia giám sát coi, chấm thi cuối khóa đối với HS lớp 5 tại trường Tiểu học.

8. Tổng kết năm học, bàn giao HS về địa phương.

1. Hoàn thành kế hoạch ôn thi vào lớp 10 cho HS lớp 9.

2. Trển khai kế hoạch hoạt động hè; Kế hoạch tuyển sinh lớp 1, 6 năm học 2022-2023.

3. Hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách sau kiểm tra chéo và niêm phong theo quy định.

4. Tham gia công tác làm thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào lớp 10 theo sự phân công của cấp trên.

1. Tổ chức hoạt động hè theo kế hoạch.

2. Tổ chức tuyển sinh lớp 1, 6 năm học 2022-2023

3. Tham gia các hoạt động bồi dưỡng giáo viên.

4. Làm hồ sơ Phổ cập giáo dục năm 2022

5. Rà soát CSVC, chuẩn bị hồ sơ, trang thiết bị cho năm học 2022-2023

Back to top button