Giấy xác nhận quan hệ 2022

Mời các bạn tham khảo mẫu Giấy xác nhận quan hệ mới nhất hiện nay. Trong giấy này bạn cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, tiếp theo là đối tượng xác nhận mối quan hệ, kèm theo số hộ chiếu, nơi sinh sống ở nước ngoài, tạm trú tại Việt Nam của người đó. Cuối cùng là cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những điều khai trong giấy xác nhận quan hệ không đúng sự thật. Giấy này cần có xác nhận của cả hai đối tượng và có chữ ký của UBND phường.

Hiện nay, việc xác định các mối quan hệ nhân thân là một hoạt động thường xuyên. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân được lập ra khi bạn muốn xác nhận quan hệ nhân thân giữa hai hay nhiều người có cùng họ hàng với nhau như cha – con, mẹ – con, ông – cháu, bà – cháu … là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết việc xác nhận quan hệ nhân thân theo yêu cầu của đương sự. Dưới đây là Mẫu giấy xác nhận quan hệ nhân thân và thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân mới nhất hiện nay, mời các bạn tham khảo và tải về.

  • Giấy chứng nhận học sinh tham gia bài học
  • Giấy chứng nhận hạnh kiểm
  • Giấy chứng nhận thu nhập

1. Giấy xác nhận quan hệ nhân thân

Chứng chỉ mối quan hệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…..ngày tháng năm…….

GIẤY CHỨNG NHẬN QUAN HỆ

Thân mến:……………………………………………..

Chúng tôi là:

1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….

Ngày sinh:………………………………………………………………………………………

Số ID:……………………. Ngày và nơi cấp:………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………….

2. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….

Ngày sinh:………………………………………………………………………………………

Số ID:……………………. Ngày và nơi cấp:…………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xác nhận những điều sau:

Ông / Bà: …………………… .. tên trong hộ chiếu: ……………………

Ngày sinh:……………………………………………………………………………………….

Hộ chiếu số: ………… ngày cấp: …………………… .nơi cấp: …………………….

Địa chỉ cư trú ở nước ngoài: …………………………………………………….

Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: …………………………………………………….

Được: (thông tin về mối quan hệ hoặc họ hàng của người yêu cầu bồi thường).

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Bằng văn bản này, chúng tôi xác nhận rằng những điều đã nói ở trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai sót, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN 2
(Ký, ghi rõ họ tên)

ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XÁC ĐỊNH CHỮ KÝ

2. Quy định về xác minh danh tính

+ Thẩm quyền chứng thực và nội dung, giấy tờ chưa được chứng thực của UBND cấp xã được quy định cụ thể tại Nghị định 23/2015 / NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao. từ bản gốc, xác thực chữ ký và xác thực các hợp đồng, giao dịch. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (kể cả văn bản bằng tiếng nước ngoài).

Các trường hợp không chứng thực được chữ ký theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP bao gồm: Bản chính có nội dung trái pháp luật, trái đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014 / TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014 / NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú đối với hồ sơ đăng ký thường trú:

“Nếu có quan hệ gia đình là ông, bà, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột mà ở ghép với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha hoặc mẹ không còn khả năng chăm sóc, người tàn tật mất sức lao động, người mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức. khả năng, khả năng Nếu có khả năng điều khiển hành vi ở nhờ người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp của mình nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên. ”.

Như vậy, hiện nay, trong lĩnh vực chứng thực, chỉ có Nghị định 23/2015 / NĐ-CP có quy định về thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với giấy tờ tùy thân như chứng thực chữ ký, chứng thực lý lịch. cá nhân, không có quy định về xác nhận quan hệ nhân thân.

Về hộ khẩu, trường hợp đăng ký thường trú mà không có giấy tờ chứng minh quan hệ ông, bà, cha, mẹ, cháu ruột … thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thông tư 35/2014 / TT-BCA)

3. Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân

Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân là trình tự một cá nhân muốn xác nhận quan hệ nhân thân giữa hai hay nhiều người có cùng quan hệ họ hàng với nhau (quan hệ như cha – con, mẹ – con, vợ – chồng, cháu nội, cháu ngoại) cháu trai, cháu trai, cháu gái, cháu ruột …, hoặc có tên trong sổ hộ khẩu) lập hồ sơ xác nhận nhân thân gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Hồ sơ xác nhận mối quan hệ họ hàng bao gồm:

1. Đơn xác nhận quan hệ nhân thân theo mẫu quy định;

2. Các giấy tờ liên quan chứng minh mối quan hệ nhân thân như:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác để chứng minh quan hệ nhân thân;
  • Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và ghi thông tin cá nhân của cơ quan có thẩm quyền còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân; bằng chứng cư trú.

Như vậy, để thực hiện thủ tục xin nhận cha, mẹ, con hoặc xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống thì người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ nêu trên để được giải quyết.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Giấy xác nhận quan hệ 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Giấy xác nhận quan hệ 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Giấy xác nhận quan hệ 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Giấy xác nhận quan hệ 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên Tiểu học 2022

Bài viết “Giấy xác nhận quan hệ 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 22:08:11. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Giấy xác nhận quan hệ 2022
#Giấy #xác #nhận #quan #hệ

Mời các bạn tham khảo mẫu Giấy xác nhận quan hệ mới nhất hiện nay. Trong giấy này, bạn cần nêu rõ được: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, tiếp theo là đối tượng xác nhận có quan hệ, đi kèm là số hộ chiếu, nơi định cư tại nước ngoài, nơi tạm trú tại Việt Nam của người đó. Cuối cùng là cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những ghi khai trong giấy xác nhận quan hệ không đúng sự thật. Giấy này cần phải có xác nhận của cả 2 đối tượng và được ủy ban nhân dân phường xác nhận chữ ký.
Hiện nay, việc xác nhận quan hệ nhân thân là hoạt động diễn ra thường xuyên. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân là được lập ra khi muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng như bố – con, mẹ – con, ông – cháu, bà – cháu… Đây chính là căn cứ để Cơ quan Nhà nước có tẩm quyền xem xét và giải quyết vấn đề xác nhận quan hệ nhân thân theo yêu cầu của người làm đơn. Dưới đây là Giấy xác nhận quan hệ nhân thân cùng thủ tục xác nhân quan hệ nhân thân mới nhất hiện nay, mời các bạn tham khảo và tải về.
Giấy xác nhận sinh viên có tham gia buổi học
Giấy xác nhận hạnh kiểm
Giấy xác nhận thu nhập
1. Giấy xác nhận quan hệ nhân thân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
…..ngày….tháng….năm…….
GIẤY XÁC NHẬN QUAN HỆ
Kính gửi:……………………………………………..
Chúng tôi là:
1. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:…………………..nơi cấp:………………………………….
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
2. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:……………………nơi cấp:…………………………………
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin xác nhận như sau:
Ông/bà:………………………………………………….. tên trong hộ chiếu:……………………………
Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu:……………………… ngày cấp:………………….nơi cấp:……………………………….
Địa chỉ cư trú ở nước ngoài:………………………………………………………………………………
Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam:………………………………………………………………………………
Là: (thông tin về quan hệ với người được xác nhận hoặc quan hệ họ hàng của người được xác nhận).
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết những điều ghi trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI XÁC NHẬN 1(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI XÁC NHẬN 2(Ký, ghi rõ họ tên)
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XÁC ĐỊNH CHỮ KÝ
2. Quy định về xác nhận nhân thân
+ Về thẩm quyền chứng thực cũng như các nội dung, giấy tờ không được chứng thực của UBND cấp xã được quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (kể cả văn bản bằng tiếng nước ngoài).
Các trường hợp không chứng thực chữ ký theo Khoản 3 Điều 25 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP gồm: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
+ Theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, thì đối với hồ sơ đăng ký thường trú:
“Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.“.
Như vậy, hiện nay trên lĩnh vực chứng thực chỉ có Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã đối với các giấy tờ cá nhân như chứng thực chữ ký, chứng thực lý lịch cá nhân, không quy định về xác nhận mối quan hệ nhân thân.
Còn trên lĩnh vực hộ khẩu thì trường hợp đăng ký hộ khẩu thường trú mà không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, bà, cha, mẹ, cháu…thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó (Thông tư 35/2014/TT-BCA)
3. Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân
Thủ tục xác nhận quan hệ nhân là trình tự để cá nhân muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng (quan hệ như bố-con, mẹ-con, vợ-chồng, ông-cháu, cô-cháu…, hoặc cùng có tên trong sổ hộ khẩu) chuẩn bị hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân và gửi cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Hồ sơ xác nhận quan hệ thân nhân bao gồm:
1. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân theo mẫu quy định;
2. Các giấy tờ liên quan chứng minh quan hệ nhân thân như:
Giấy khai sinh;
Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ nhân thân;
Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Như vậy, để thực hiện thủ tục xin công nhận cha mẹ con hay xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống thì người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đã nêu trên để được giải quyết.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu kế hoạch quyên góp sách năm học 2022

#Giấy #xác #nhận #quan #hệ

Mời các bạn tham khảo mẫu Giấy xác nhận quan hệ mới nhất hiện nay. Trong giấy này, bạn cần nêu rõ được: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, tiếp theo là đối tượng xác nhận có quan hệ, đi kèm là số hộ chiếu, nơi định cư tại nước ngoài, nơi tạm trú tại Việt Nam của người đó. Cuối cùng là cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những ghi khai trong giấy xác nhận quan hệ không đúng sự thật. Giấy này cần phải có xác nhận của cả 2 đối tượng và được ủy ban nhân dân phường xác nhận chữ ký.
Hiện nay, việc xác nhận quan hệ nhân thân là hoạt động diễn ra thường xuyên. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân là được lập ra khi muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng như bố – con, mẹ – con, ông – cháu, bà – cháu… Đây chính là căn cứ để Cơ quan Nhà nước có tẩm quyền xem xét và giải quyết vấn đề xác nhận quan hệ nhân thân theo yêu cầu của người làm đơn. Dưới đây là Giấy xác nhận quan hệ nhân thân cùng thủ tục xác nhân quan hệ nhân thân mới nhất hiện nay, mời các bạn tham khảo và tải về.
Giấy xác nhận sinh viên có tham gia buổi học
Giấy xác nhận hạnh kiểm
Giấy xác nhận thu nhập
1. Giấy xác nhận quan hệ nhân thân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
…..ngày….tháng….năm…….
GIẤY XÁC NHẬN QUAN HỆ
Kính gửi:……………………………………………..
Chúng tôi là:
1. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:…………………..nơi cấp:………………………………….
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
2. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:……………………nơi cấp:…………………………………
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin xác nhận như sau:
Ông/bà:………………………………………………….. tên trong hộ chiếu:……………………………
Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu:……………………… ngày cấp:………………….nơi cấp:……………………………….
Địa chỉ cư trú ở nước ngoài:………………………………………………………………………………
Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam:………………………………………………………………………………
Là: (thông tin về quan hệ với người được xác nhận hoặc quan hệ họ hàng của người được xác nhận).
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết những điều ghi trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI XÁC NHẬN 1(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI XÁC NHẬN 2(Ký, ghi rõ họ tên)
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XÁC ĐỊNH CHỮ KÝ
2. Quy định về xác nhận nhân thân
+ Về thẩm quyền chứng thực cũng như các nội dung, giấy tờ không được chứng thực của UBND cấp xã được quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (kể cả văn bản bằng tiếng nước ngoài).
Các trường hợp không chứng thực chữ ký theo Khoản 3 Điều 25 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP gồm: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
+ Theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, thì đối với hồ sơ đăng ký thường trú:
“Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.“.
Như vậy, hiện nay trên lĩnh vực chứng thực chỉ có Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã đối với các giấy tờ cá nhân như chứng thực chữ ký, chứng thực lý lịch cá nhân, không quy định về xác nhận mối quan hệ nhân thân.
Còn trên lĩnh vực hộ khẩu thì trường hợp đăng ký hộ khẩu thường trú mà không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, bà, cha, mẹ, cháu…thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó (Thông tư 35/2014/TT-BCA)
3. Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân
Thủ tục xác nhận quan hệ nhân là trình tự để cá nhân muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng (quan hệ như bố-con, mẹ-con, vợ-chồng, ông-cháu, cô-cháu…, hoặc cùng có tên trong sổ hộ khẩu) chuẩn bị hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân và gửi cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Hồ sơ xác nhận quan hệ thân nhân bao gồm:
1. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân theo mẫu quy định;
2. Các giấy tờ liên quan chứng minh quan hệ nhân thân như:
Giấy khai sinh;
Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ nhân thân;
Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Như vậy, để thực hiện thủ tục xin công nhận cha mẹ con hay xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống thì người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đã nêu trên để được giải quyết.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu S1-HKD: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ 2022

#Giấy #xác #nhận #quan #hệ

Mời các bạn tham khảo mẫu Giấy xác nhận quan hệ mới nhất hiện nay. Trong giấy này, bạn cần nêu rõ được: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, tiếp theo là đối tượng xác nhận có quan hệ, đi kèm là số hộ chiếu, nơi định cư tại nước ngoài, nơi tạm trú tại Việt Nam của người đó. Cuối cùng là cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những ghi khai trong giấy xác nhận quan hệ không đúng sự thật. Giấy này cần phải có xác nhận của cả 2 đối tượng và được ủy ban nhân dân phường xác nhận chữ ký.
Hiện nay, việc xác nhận quan hệ nhân thân là hoạt động diễn ra thường xuyên. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân là được lập ra khi muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng như bố – con, mẹ – con, ông – cháu, bà – cháu… Đây chính là căn cứ để Cơ quan Nhà nước có tẩm quyền xem xét và giải quyết vấn đề xác nhận quan hệ nhân thân theo yêu cầu của người làm đơn. Dưới đây là Giấy xác nhận quan hệ nhân thân cùng thủ tục xác nhân quan hệ nhân thân mới nhất hiện nay, mời các bạn tham khảo và tải về.
Giấy xác nhận sinh viên có tham gia buổi học
Giấy xác nhận hạnh kiểm
Giấy xác nhận thu nhập
1. Giấy xác nhận quan hệ nhân thân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
…..ngày….tháng….năm…….
GIẤY XÁC NHẬN QUAN HỆ
Kính gửi:……………………………………………..
Chúng tôi là:
1. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:…………………..nơi cấp:………………………………….
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
2. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………………
Số CMND:……………………. ngày cấp:……………………nơi cấp:…………………………………
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin xác nhận như sau:
Ông/bà:………………………………………………….. tên trong hộ chiếu:……………………………
Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu:……………………… ngày cấp:………………….nơi cấp:……………………………….
Địa chỉ cư trú ở nước ngoài:………………………………………………………………………………
Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam:………………………………………………………………………………
Là: (thông tin về quan hệ với người được xác nhận hoặc quan hệ họ hàng của người được xác nhận).
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết những điều ghi trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI XÁC NHẬN 1(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI XÁC NHẬN 2(Ký, ghi rõ họ tên)
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XÁC ĐỊNH CHỮ KÝ
2. Quy định về xác nhận nhân thân
+ Về thẩm quyền chứng thực cũng như các nội dung, giấy tờ không được chứng thực của UBND cấp xã được quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (kể cả văn bản bằng tiếng nước ngoài).
Các trường hợp không chứng thực chữ ký theo Khoản 3 Điều 25 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP gồm: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
+ Theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, thì đối với hồ sơ đăng ký thường trú:
“Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.“.
Như vậy, hiện nay trên lĩnh vực chứng thực chỉ có Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã đối với các giấy tờ cá nhân như chứng thực chữ ký, chứng thực lý lịch cá nhân, không quy định về xác nhận mối quan hệ nhân thân.
Còn trên lĩnh vực hộ khẩu thì trường hợp đăng ký hộ khẩu thường trú mà không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, bà, cha, mẹ, cháu…thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó (Thông tư 35/2014/TT-BCA)
3. Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân
Thủ tục xác nhận quan hệ nhân là trình tự để cá nhân muốn xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai hoặc nhiều người có cùng họ hàng (quan hệ như bố-con, mẹ-con, vợ-chồng, ông-cháu, cô-cháu…, hoặc cùng có tên trong sổ hộ khẩu) chuẩn bị hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân và gửi cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Hồ sơ xác nhận quan hệ thân nhân bao gồm:
1. Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân theo mẫu quy định;
2. Các giấy tờ liên quan chứng minh quan hệ nhân thân như:
Giấy khai sinh;
Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ nhân thân;
Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Như vậy, để thực hiện thủ tục xin công nhận cha mẹ con hay xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống thì người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đã nêu trên để được giải quyết.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button