Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời sáng tạo học kỳ 2

1. Ổn định

– Trò chơi: “Bé làm ca sĩ”

+ HS thi hát các bài hát về các loài hoa (thi đua giữa các tổ)

– GV nhận xét và tổng kết thi đua

2. Khởi động

– GV cho HS kể tên các loài hoa mà em biết

– GV giới thiệu chủ đề Ngàn hoa khoe sắc và yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh. (Thảo luận nhóm đôi)

– GV yêu cầu HS nêu những điều mình quan sát được trong tranh (gợi mở cho HS nêu được các từ có chứa vần mới).

– GV giới thiệu bài: oa – oe

3. Nhận diện vần mới, tiếng có vần mới.

3.1. Nhận diện vần mới

a. Nhận diện oa

– GV cho HS phân tích vần oa

– GV hướng dẫn cách đọc: o – a – oa

– GV nhận xét.

b. Nhận diện vần oe (tương tự vần oa)

c. Tìm điểm giống nhau giữa vần oa, oe

– GV yêu cầu HS so sánh vần oa, oe

3.2 Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng, đọc tiếng, từ khóa.

– GV nói: ” Cô có vần oa muốn có tiếng hoa thì làm như thế nào?

– GV ghi mô hình tiếng

– GV cho HS đánh vần

– Có tiếng hoa muốn có từ hội hoa ta làm thế nào?

– GV yêu cầu HS đọc trơn từ khóa.

– GV cho HS xem tranh về hội hoa.

– GV dẫn dắt HS học mô hình tiếng xòe và từ khóa múa xòe giống như từ khóa hội hoa.

Xem thêm:  Trong các phát biểu sau đây về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng

– GV cho HS xem đoạn video về múa xòe.

4.Tập viết

4.1 Viết vào bảng con:

a. Viết vần oa và từ hội hoa

· Viết vần oa

– GV viết mẫu vần uôi và nêu quy trình viết.

– Nhắc HS tư thế ngồi viết.

– GV cho HS viết bảng con.

– GV nhận xét

· Viết từ hội hoa

GV viết mẫu từ hội hoa và nêu quy trình viết.

– GV cho HS viết bảng con.

– GV nhận xét

b. Viết vần oe và từ múa xòe (tương tự viết oa, hội hoa)

4.2 Viết vào vở tập viết:

– GV yêu cầu HS lấy VTV.

– GV yêu cầu HS đọc nội dung bài viết.

– GV nhận xét vở của 1 vài HS.

5. Hoạt động tiếp nối

– GV gọi HS đọc lại bài.

– Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.

– Nhận xét tiết học.

TIẾT 2

6. Luyện tập đánh vần, đọc trơn

6.1 Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ mở rộng.

GV viên cho HS quan sát tranh và giới thiệu các từ mở rộng chứa vần oa, oe (đóa hoa, vàng hoe, hoa loa kèn, khoe sắc)

– GV cho HS luyện đọc từ theo nhóm.

– GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa các từ mở rộng và tìm thêm từ có vần oa, oe.

– GV nhận xét

6.2 Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc mở rộng.

Xem thêm:  Nghị định 105/2016/NĐ-CP về tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

– GV đọc mẫu bài đọc

– GV cho HS tìm tiếng, từ có chứa vần mới học.

– GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa và luyện đọc tiếng có âm vần khó

– GV hướng dẫn HS nội dung của đoạn, bài.

– GV cho HS trả lời câu hỏi:

+ Tên của bài đọc là gì?

+ Em thích loài hoa nào nhất?

– GV nhận xét

7. Hoạt động mở rộng

– Trò chơi: Đố bạn

+ GV cho HS xem tranh một loài hoa, HS đoán tên hoa.

– GV tổng kết, tuyên dương

8. Củng cố, dặn dò

GV cho HS nhận diện lại các tiếng, từ ngữ có oa, oe

– GV hướng dẫn HS đọc, viết thêm ở giờ tự học; đọc mở rộng.

– Chuẩn bị cho tiết học sau (bài uê, uy)

– HS tham gia

– HS nhận xét

– HS kể

– HS nêu được: gia đình bạn nhỏ đang xem múa xòe ô, xung quanh có hoa loa kèn, cúc họa mi, những đóa hoa hồng…

– HS nêu các tiếng đã tìm được (loa, hoa, đóa, họa, xòe…).

– HS phát hiện điểm giống nhau giữa các tiếng.

– HS phát hiện ra vần oa – oe

– Vần oa có âm o đứng trước, âm a đứng sau

– HS đọc các nhân

– Giống nhau: đều có âm o đứng đầu vần

– Ta thêm âm h ở trước vần oa

– HS đánh vần tiếng đại diện theo mô hình.

Xem thêm:  Cách tải dữ liệu tin nhắn Facebook

– Thêm tiếng hội trước tiếng hoa

– HS đọc

– HS quan sát.

– HS thực hiện

– HS xem

– HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu tạo của vần oa.

– HS viết vào bảng con và nhận xét bài của mình và của bạn.

HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu tạo của chữ hoa

– HS viết vào bảng con và nhận xét bài của mình và của bạn.

– HS thực hiện

– HS viết vào vở tập viết.

– HS nhận xét bài mình, bài bạn và sửa lỗi nếu có.

– HS chọn biểu trưng đánh giá phù hợp cho bài của mình.

– HS đọc

– HS luyện đọc.

– HS giải thích nghĩa các từ mở rộng

– HS tìm thêm các từ có chứa vần oa, oe.

– HS nhận xét lẫn nhau.

– HS lắng nghe GV đọc mẫu.

– hoa, hoe, đóa, khoe, loa, xòe, xõa.

– HS đánh vần chữ có âm vần khó

– HS luyện đọc

– HS trả lời.

– HS thi đua đoán tên hoa giữa các tổ.

– HS lắng nghe và thực hiện.

Back to top button