Giải bài tập trắc nghiệm trang 31 sách bài tập sinh học 8

Bài 16.Huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ nhưng máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch là nhờ

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong mỗi bài sau .

Bài 9.Môi trường trong có vai trò

A. Giúp tế bào trao đổi chất.

B. Giúp vận chuyển chất dinh dưỡng.

C. Giúp vận chuyển chất thải.

D. Giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

Bài 10.Môi trường trong liên hệ với môi trường ngoài

A. Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.

B. Thông qua huyết tương trong máu.

C. Thông qua hệ bạch huyết.

D. Cả A và B.

Bài 11.Kháng nguyên là gì ?

A. Các phân tử chất rắn có sẵn trong cơ thể.

B. Những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.

C. Những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.

D. Cả A và B.

Bài 12.Kháng thể là gì ?

A. Các phân tử chất rắn có sẵn trong cơ thể.

B.Những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.

C. Những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.

D. Cả A và B.

Bài 13.Tham gia hoạt động thực bào có

A. Các bạch cầu. B.Các tiểu cầu.

C. Các hồng cầu. D. Các kháng thể.

Xem thêm:  Thông tư 133/2016/TT-BTC - HoaTieu.vn

Bài 14.Huyết áp là gì ?

A. Là áp lực máu trong mạch được tạo ra khi tim co bóp.

B. Là vận tốc máu trong mạch.

C. Là sức đẩy do tim tạo ra.

Cả A và B.

Bài 15.Khi máu vận chuyển trong hệ mạch thì

A. Huyết áp tăng dần.

B.Huyết áp giảm dần.

C. Huyết áp có thể tăng và giảm tuỳ từng thời điểm.

D. Huyết áp không thay đổi.

Bài 16.Huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ nhưng máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch là nhờ

A. Sự co bóp của tim.

B. Sự co dãn của thành mạch mỏng với sự hỗ trợ của các van.

C. Do sức hút của lồng ngực khi hít vào.

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Bài 9

Bài 10

Bài 11

Bài 12

D

A

B

C

Bài 13

Bài 14

Bài 15

Bài 16

A

A

B

D

Video liên quan

Back to top button