Giải bài 6.54, 6.55, 6.56, 6.57, 6.58, 6.59, 6.60 trang 68, 69, 70 sách bài tập hóa học 10

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, (Na_2SO_3, C_{12}H_{22}O_{11} ) (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch (H_2SO_4)loãng và dung dịch (H_2SO_4)đặc.

Bài 6.54 trang 68 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sáu với điều kiện được dùng quỳ tím và chọn thêm một hoá chất làm thuốc thử :

(Na_2SO_4, NaCl, H_2SO_4, HCL).

Viết PTHH của những phản ứng đã dùng.

Lời giải:

– Dùng quỳ tím để phân thành hai nhóm chất :

Nhóm 1 : (HCL, H_2SO_4).

Nhóm 2 : (NaCl, Na_2SO_4).

Thuốc thử được chọn thêm có thể là dung dịch (BaCl_2) để phân biệt từng chất có trong mỗi nhóm chất:

Chất nào ở nhóm 1 tạo kết tủa trắng với dung dịch (BaCl_2), chất đó là (H_2SO_4). Chất còn lại là HCL.

Chất nào ở nhóm 2 tạo kết tủa trắng với dung dịch (BaCl_2), chất đó là (Na_2SO_4). Chất còn lại là NaCl.

PTHH:

(H_2SO_4 +BaCl_2 BaSO_4 + HCl)

(Na_2SO_4 + BaCl_2 BaSO_4 + NaCl)


Bài 6.55 trang 68 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau :

a) Chất đó là oxit.

b) Chất đó là axit.

c) Chất đó là muối.

d) Chất đó là đơn chất.

Lời giải:

Xem thêm:  Ví dụ về thị trường sơ cấp

a) (SO_2)

( SO_2) +(2H_2O)+(O_2+2SO_22H_2SO_4)

(2H_2S+SO_22H_2O+3S)

b) HCl

+ (HCl +Fe Fe Cl_2 +H_2 )

+ (4HCl+ MnO_2 Cl_2 +2H_2O+MnCl_2)

c) (CuBr_2)

+ (CuBr_2) là chất oxi hoá:

(Fe + CuBr_2 Cu +FeBr_2)

(CuBr_2) là chất khử:

(CuBr_2 +Cl_2 CuCl_2 + Br_2)

d) S.

+ ( S + O_2 SO_2)

+ ( S + Fe FeS)


Bài 6.56 trang 68 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Có những chất sau : (Mg, Na_2CO_3, Cu), dung dịch (H_2SO_4) đặc, dung dịch (H_2SO_4) loãng.

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch (H_2SO_4) đặc hay loãng để sinh ra :

a) Chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

b) Chất khí nặng hơn không khí, nó vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

c) Chất khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Lời giải:

a) Mg + dung dịch (H_2SO_4) loãng sinh ra khí hiđro.

PT : (Mg + H_2SO_4 MgSO_4)

b) Cu + (H_2SO_4) đặc sinh ra khí (SO_2).

PT:

(Cu +2H_2SO_42H_2O +SO_2 +CuSO_4)

c) (Na_2CO_3) + dung dịch (H_2SO_4) loãng, sinh ra khí (CO_2).

PT: ( Na_2CO_3 + H_2SO_4 NaSO_4 + H_2O +CO_2)


Bài 6.57 trang 69 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, (Na_2SO_3, C_{12}H_{22}O_{11} ) (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch (H_2SO_4)loãng và dung dịch (H_2SO_4)đặc.

Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng :

a) Dung dịch (H_2SO_4) loãng có những tính chất hoá học chung của axit.

b) Dung dịch (H_2SO_4)đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.

Xem thêm:  Thuê kiến trúc sư nổi tiếng Dubai, nhưng từng bị một NTK “dìm hàng” vì mâu thuẫn cá nhân?

Lời giải:

a) Dung dịch (H_2SO_4)loãng có tính chất chung của axit. Các thí nghiệm chứng minh :

Thí nghiệm 1. (Fe + H_2SO_4)

Thí nghiệm 2. (ZnO + H_2SO_4)

Thí nghiệm 3. (Na_2SO_3 + H_2SO_4)

Thí nghiệm 4. (NaOH + H_2SO_4) (dùng giấy quỳ tím chứng minh có phản ứng hoá học xảy ra).

b) Các thí nghiệm chứng minh (H_2SO_4) có tính chất hoá học đặc trưng .

Thí nghiệm 5. (Cu + H_2SO_4)(đặc) – Tính oxi hoá mạnh.

Thí nghiệm 6. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_2SO_4(đặc)) – Tính háo nước và tính oxi hoá


Bài 6.58 trang 69 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Cần điều chế một lượng muối (CuSO_4). Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ?

a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit.

b) Axit suníuric tác dụng với kim loại đồng.

Lời giải:

Viết các PTHH :

(H_2SO_4 + CuO CuSO_4 + H_2O) (1)

(2H_2SO_4 + Cu CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O) (2)

Theo (1): Muốn điều chế được 1 mol (CuSO_4), cần 1 mol (H_2SO)4).

Theo (2): Muốn điều chế được 1 mol (CuSO_4), cần 2 mol (H_2SO)4).

Kết luận : Phương pháp thứ nhất tiết kiệm được một nửa lượng axit sunfuric.


Bài 6.59 trang 69 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau :

a) Nhiệt phân (CaCO_3).

b)Dung dịch HCL đặc tác dụng với (MnO_2).

c) Dung dịch (H_2SO_4) loãng tác dụng với Zn.

d)Dung dịch (H_2SO_4) đặc tác dụng với Cu.

e) Nhiệt phân (KMnO_4).

– Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

Xem thêm:  Phân biệt Khiếu nại và Tố cáo

– Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Lời giải:

a) Khí (CO_2), khẳng định bằng dung dịch (Ca(OH)_2).

b) Khí (Cl_2), khí clo ẩm có tính tẩy màu.

(4HCl+ MnO_2 2H_2O +Cl_2 + MnCl_2)

c) Khí (H_2), cháy trong không khí kèm theo tiếng nổ nhỏ.

(H_2SO_4 + Zn ZnSO_4 +H_2)

(H_2 +O_2 H_2O)

d) Khí (SO_2), khí này làm mất màu dung dịch (KMnO_4).

(2H_2SO_4 + Cu CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O)

(2H_2O +,,,,,2KMnO_4 + ,,,,,5SO_2 2H_2SO_4+ 2MnSO_4 +K_2SO_4)

(không màu) (tím) (không màu, mùi sốc) (không màu) (trắng)

e) Khí (O_2), khí này làm than hồng bùng cháy.

(2KMnO_4 MnO_2 +O_2 + K_2MnO_4)


Bài 6.60 trang 70 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10

Thực hiện những biến đổi hoá học sau bằng cách viết những PTHH và ghi điều kiện của phản ứng, nếu có :

Lời giải:

Các PTHH cho những biến đổi :

1) Đốt khí (H_2S) trong oxi hoặc không khí dư :

2) Dùng (Br_2) oxi hoá khí (SO_2) :

(SO_2 + Br_2 + 2H_2O 2HBr + H_2SO_4)

3) Dùng Cu khử (H_2SO_4) đặc :

4) Dùng khí oxi để oxi hoá (SO_2) với xúc tác(V_2O_5):

5) Cho SO3 tác dụng với H2O :

(SO_3 +H_2O H_2SO_4)

6) Đốt lưu huỳnh trong oxi hoặc trong không khí

(S +O_2 SO_2)

7) Dùng (H_2S) khử (SO_2) :

Video liên quan

Back to top button