Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 157 sgk hóa học lớp 12 nâng cao

(eqalign{ & left{ matrix{ NaHC{O_3}:x,mol hfill cr KHC{O_3}:y,mol hfill cr} right. cr & 2NaHC{O_3}buildrel {{t^0}} over longrightarrow Na_2C{O_3} + C{O_2} uparrow + {H_2}O cr & ;;x ;;;;;;;;;;;;;;to ;;{x over 2};;;;;;;;to ;;{x over matrix{ 2 hfill cr hfill cr} } cr & 2KHC{O_3}buildrel {{t^0}} over longrightarrow {K_2}C{O_3} + C{O_2} uparrow + {H_2}O cr &;; y ;;;;;;;;;;;;;to ;;{y over 2};;;;;;;to ;;{y over 2} cr & Rightarrow {n_{C{O_2}}} = {x over 2} + {y over 2} = {{0,56} over {22,4}} Leftrightarrow x + y = 0,05. cr & cr} )

Bài 1 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra

A. Sự khử ion (N{a^ + })

B. Sự oxi hóa ion (N{a^ + })

C. Sự khử phân tử ({H_2}O)

D. Sự oxi hóa phân tử ({H_2}O)

Giải:

Chọn C.

Bài 2 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

Trong quá trình điện phân dung dịch (KBr), phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)?

A. Ion (B{r^ – })bị oxi hóa

B. Ion (B{r^ – }) bị khử

C. Ion( {K^ + })bị oxi hóa

D. Ion ({K^ + }) bị khử

Giải:

Chọn A.

Bài 3 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

Cho (3,1) gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được dung dịch kiềm và (1,12) lít ({H_2}) (đktc).

a) Xác định tên kim loại kiềm và tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính thể tích dung dịch (HCl; 2M) cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm trên và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được.

Xem thêm:  Tiết kiệm tiền tiếng Anh là gì

Giải:

a) Đặt ký hiệu của kim loại kiềm thứ 1 là A, khối lượng mol là A (mol); kim loại kiềm thứ 2 là B, khối lượng mol là B (y mol).

Ký hiệu chung M là khối lượng mol nguyên tử trung bình của hai kim loại

Ta có: ({n_{{H_2}}})(= {{1,12} over {22,4}} = 0,05(mol))

(2M + 2{H_2}O to 2MOH + {H_2}.)

(0,1) (leftarrow ) (0,05)

(M = {{3,1} over {0,1}} = 31 Rightarrow A = 23;(Na) = 23 < M = 31 < B = 39;(K))

Vậy hai kim loại kiềm đó là: (Na) và (K).

Ta có:

(left{ matrix{
x + y = 0,1 hfill cr
23x + 39y = 3,1 hfill cr} right. Rightarrow left{ matrix{
x = 0,05 hfill cr
y = 0,05 hfill cr} right. Rightarrow left{ matrix{
{m_{Na}} = 0,05.23 = 1,15(g) hfill cr
{m_K} = 0,05.39 = 1,95(g) hfill cr} right.)

Thành phần phần trăm khối lượng:

(eqalign{
& % {m_{Na}} = {{1,15} over {3,1}}.100 = 37,1% cr
& % {m_K} = {{1,95} over {3,1}}.100 = 62,9% cr} )

b) Phương trình phản ứng

(eqalign{
& NaOH + HCl to NaCl + {H_2}0. cr
& 0,05;;;; to 0,05 to 0,05 cr
&KOH + HCl to KCl + {H_2}O cr
& 0,05;;; to 0,05 to 0,05 cr
& Rightarrow {n_{HCl}} = 0,05 + 0,05 = 0,1 Rightarrow {V_{HCl}} = {{0,1} over 2} = 0,05(l) = 50;(ml) cr
& Rightarrow {m_{Muối}} = 0,05.58,5 + 0,05.74,5 = 6,65(g). cr
& cr} )

Bài 4 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

Cho (3,9) gam kim loại (K) tác dụng với (101,8) gam nước. Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu được. Biết khối lượng riêng của dung dịch đó là (1,056;g/ml).

Giải:

Ta có:

(eqalign{
& {n_K} = {{3,9} over {39}} = 0,1mol cr
& 2K + 2{H_2}O to 2KOH + {H_2} uparrow cr
& 0,1 ;;;;;;;;;;;;;,to ;;0,1; ;;,to 0,05 cr} )

Xem thêm:  Mẫu công văn xác nhận yêu cầu rút vốn thực hiện dự án

Khối lượng chất tan thu được là:

({m_{KOH}} = 0,1.56 = 5,6(g).)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

({m_{{rm{dd}}saupu}} = {m_K} + {m_{{H_2}O}} – {m_{{H_2} uparrow }} = 3,9 + 101,8 – 0,05.2 = 105,6(g))

Nồng độ phần trăm của (KOH) trong dung dịch sau phản ứng là:

(C{% _{KOH}} = {{5,6} over {105,6}}.100 = 5,3% )

Thể tích dung dịch sau phản ứng:

({V_{{rm{dd}}}} = {{105,6} over {1,056}} = 100;ml = 0,1;(l) Rightarrow {CM_{{{KOH}}}} = {{0,1} over {0,1}} = 1M)

Bài 5 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

So sánh tính chất hóa học của hai muối (NaHC{O_3})và (N{a_2}C{O_3}). Viết phương trình hóa học minh họa.

Giải:

Bảng so sánh tính chất hóa học của hai muối (NaHC{O_3})và(N{a_2}C{O_3})

Tính chất

(NaHC{O_3})

(N{a_2}C{O_3})

Tính tan trong nước

Ít tan. Trong dung dịch phân li hoàn toàn thành ion

(NaHC{O_3} to N{a^ + } + HCO_3^ – )

Tan nhiều. Trong dung dịch phân li hoàn toàn thành ion

(N{a_2}C{O_3} to 2N{a^ + } + C{O_3}^{2-})

Phân hủy bởi nhiệt

Bị phân hủy bởi nhiệt.

(2NaHC{O_3}buildrel {{t^0}} over
longrightarrow N{a_2}C{O_3} + C{O_2} uparrow + {H_2}O)

Bền với nhiệt

Tính chất lưỡng tính

Vừa có tính axit vừa có tính bazơ

(eqalign{
& HCO_3^ – + O{H^ – } to CO_3^{2 – } + {H_2}O cr
& HCO_3^ – + {H^ + } to C{O_2} uparrow + {H_2}O cr} )

Chỉ có tính bazơ.

(CO_3^{ – 2} + 2{H^ + } to C{O_2} uparrow + {H_2}O)

Thủy phân cho môi trường kiềm

(HCO_3^ – + {H_2}O mathbin{lower.3exhbox{$buildreltextstylerightarrowover
{smash{leftarrow}vphantom{_{vbox to.5ex{vss}}}}$}} O{H^ – } + {H_2}C{O_3})

Yếu hơn.

(CO_3^{2 – } + {H_2}O mathbin{lower.3exhbox{$buildreltextstylerightarrowover
{smash{leftarrow}vphantom{_{vbox to.5ex{vss}}}}$}} O{H^ – } + HCO_3^ – )

Mạnh hơn.

Bài 6 trang 157 SGK Hóa học lớp 12 nâng cao

Xem thêm:  FLCHomes dự kiến chi cổ tức 7%, có kế hoạch đầu tư phân phối khoảng gần 30 dự án trong năm 2021

Nung (4,84) gam hỗn hợp (NaHC{O_3})và (KHC{O_3})đến phản ứng hoàn toàn thu được (0,56) lít (C{O_2}) (đktc). Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp trước và sau khi nung.

Giải:

Đặt

(eqalign{
& left{ matrix{
NaHC{O_3}:x,mol hfill cr
KHC{O_3}:y,mol hfill cr} right. cr
& 2NaHC{O_3}buildrel {{t^0}} over
longrightarrow Na_2C{O_3} + C{O_2} uparrow + {H_2}O cr
& ;;x ;;;;;;;;;;;;;;to ;;{x over 2};;;;;;;;to ;;{x over matrix{
2 hfill cr
hfill cr} } cr
& 2KHC{O_3}buildrel {{t^0}} over
longrightarrow {K_2}C{O_3} + C{O_2} uparrow + {H_2}O cr
&;; y ;;;;;;;;;;;;;to ;;{y over 2};;;;;;;to ;;{y over 2} cr
& Rightarrow {n_{C{O_2}}} = {x over 2} + {y over 2} = {{0,56} over {22,4}} Leftrightarrow x + y = 0,05. cr
& cr} )

Ta có:

(left{ matrix{
x + y = 0,05 hfill cr
84x + 100y = 4,84 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{
x = 0,01 hfill cr
y = 0,04 hfill cr} right.)

Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp trước phản ứng:

(eqalign{
& {m_{NaHC{O_3}}} = 0,01.84 = 0,84(g); cr
& {m_{KHC{O_3}}} = 0,04.100 = 4(g) cr} )

Khối lượng mỗi muối sau phản ứng:

(eqalign{
& {m_{N{a_2}C{O_3}}} = {{0,01} over 2}.106 = 0,53; cr
& {m_{{K_2}C{O_3}}} = {{0,04} over 2}.138 = 2,76(g). cr} )

Video liên quan

Back to top button