Giải bài 1-2.12, 1-2.13, 1-2.14, 1-2.15, 1-2.16 trang 7 sách bài tập vật lí 6 – Câu

Câu 1-2.13. Những người đi ôtô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được bằng số chỉ trên “côngtơmét” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

Câu 1-2.12 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu 1-2.12. Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nổi nấu cơm của gia đình em.

Trả lời:

+ Xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre:

Dùng một thanh tre nhỏ (hoặc bằng bìa nhỏ cứng) đặt ngang miệng ống, đánh dấu hai mép trong của ống rồi dùng thước đo khoảng cách giữa hai dấu đó.

+ Xác định đường kính vung nồi nấu cơm:

Lấy hai quyển sách đặt song song trên bàn. Đặt cái vung lọt khít giữa hai quyển sách, dùng thước đo khoảng cách giữa hai quyển sách đó, đó là đường kính vung.


Câu 1-2.13 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu 1-2.13. Những người đi ôtô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được bằng số chỉ trên “côngtơmét” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

Gợi ý trả lời:

+ Trước hết xác định quãng đường trung bình của em khi đi bộ được trong 1 phút.

+ Sau đó, đo thời gian em đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút, cuối cùng lấy thời gian đó nhân với đoạn đường đi được của em trong 1 phút ta được gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường.

Xem thêm:  Giải bài 23, 24, 25, 26, 27, 28 trang 71, 72 sách giáo khoa toán 8 tập 2 - Bài trang

* Cách khác có thể em đo độ dài trung bình của mỗi bước chân em, sau đó đếm số bước chân từ nhà đến trường rồi nhân với số bước chân.


Câu 1-2.14 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu 1-2 .14. Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.

C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.

Trả lời:

Chọn C

Để đo bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN lmm có thể đo thuận lợi và chính xác nhất độ dài của bàn.


Câu 1-2.15 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu 1-2.15. Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn

A. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

B. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

C. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.

Trả lời:

Chọn D

Khi đo chiều dày này, nên chọn thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm


Câu 1-2.16 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu 1-2.16. Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng

A. thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

B. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

Xem thêm:  Đề thi học kì 2 Toán 9 có đáp án 2021-2022

C. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Trả lời:

Chọn A

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

Video liên quan

Back to top button