Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022

Đơn xin xác nhận thành viên hộ gia đình được ABC Land sưu tầm và giới thiệu để xác nhận danh sách thành viên trong gia đình có tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mẫu này thường được sử dụng khi cần làm các thủ tục hành chính như thế chấp sổ đỏ, xác nhận nhân khẩu,… Mời các bạn tham khảo.

Đơn xin xác nhận thành viên hộ gia đình là mẫu đơn được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày để xác nhận thông tin các thành viên, xác nhận thừa kế quyền sử dụng đất, … Mẫu đơn bao gồm các nội dung sau: thông tin: của từng thành viên, họ tên, năm sinh, mã số và địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận nhân khẩu. Mẫu đơn xin xác nhận này được soạn thảo khá dễ hiểu, bạn có thể tham khảo và áp dụng nhanh chóng khi cần để tiết kiệm thời gian và công sức.

  • Tờ khai hộ khẩu – mẫu HK01
  • Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

1. Hộ gia đình là gì?

Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong đó mọi người có quan hệ huyết thống hoặc chung sống với nhau. Gia đình có thể hiểu là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân trên cơ sở hôn nhân, nghĩa là quan hệ vợ chồng, huyết thống, giữa cha, mẹ và con đẻ của họ. Ngoài ra, với trẻ em được nhận làm con nuôi theo thủ tục nhận con nuôi, giữa anh, chị, em ruột với những người thân thích khác cùng chung sống và có kinh tế chung.

Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:

“Nhóm người gắn bó với nhau bằng hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ bồi dưỡng, làm phát sinh nghĩa vụ, quyền lợi giữa họ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Gia đình Việt Nam thường gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như ông bà, cha mẹ, con cái,… Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau về vật chất và tinh thần, sinh thành hoặc nuôi dạy thế hệ trẻ. dưới sự hỗ trợ của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

2. Mẫu giấy xác nhận nhân khẩu hộ gia đình

Đơn xin xác nhận nhân khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐĂNG KÍ
XÁC NHẬN THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH

Thân mến: Ban công an phường ……………………

Họ, tên người khai: ……………………………………………………

Năm sinh: …………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………………………………………………………….

Nơi ở / tạm trú: …………………………………………………………

Tôi làm đơn này kính đề nghị Công an phường …………………… .. xác nhận cho tôi các thông tin sau: Ngày ……………………, Ông …………………… . ………… .. đã được UBND phường …………………… .. cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………………….

Nay tôi làm đơn này kính đề nghị cơ quan Công an phường …………… .. xác nhận cho tôi những nội dung sau: Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………. …. (như trên), hộ ông …………………… .. Hộ gồm các thành viên sau:

Ông …………………… Sinh năm …… CMND số ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

2. Bà …………………… Sinh năm …… CMND số …………………….

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

3. Chị ……………… Sinh năm …… CMND số ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

4. Bà …………………… Sinh năm …… CMND số ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

Ngoài những người có tên trên, hộ gia đình ông không có thành viên nào khác và chỉ có những người có tên trên là người có quyền sử dụng thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………………….

Mục đích đề nghị cấp giấy chứng nhận: Thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

…………….., ngày tháng năm ……..

NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BAN …………………… ..

3. Làm thế nào để xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất?

Hiện nay, việc xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất “thường” được các thẩm phán, ngân hàng, công chứng viên… xem xét thông qua tên các thành viên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm giao đất. , công nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … Tuy nhiên, theo quy định của Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự 2015, Thông tư số 23/2014 / TT-BTNMT ngày 19/5. Năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể: Tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 giải thích hộ gia đình sử dụng đất như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống. được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, chung sống và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ”.

Như vậy, thành viên “hộ gia đình sử dụng đất” sử dụng đất phải có các yếu tố sau đây:

  • Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi con theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
  • Sống cùng nhau;
  • Có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Vì vậy, khi giải quyết các vụ án dân sự cần xác định các thành viên trong hộ gia đình có quyền sử dụng đất, theo tôi, Tòa án cần lưu ý những vấn đề như:

+ Về nguyên tắc, việc xác định ai là thành viên hộ gia đình phải căn cứ vào đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ.

+ Thời điểm để xác định hộ gia đình có bao nhiêu nhân khẩu là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do đó, Tòa án cần yêu cầu đương sự cung cấp các tài liệu sau để chứng minh như:

(1) GCNQSDĐ cấp cho hộ gia đình;

(2) Quyết định của Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, từ đó xác định được đất Nhà nước giao cho cá nhân, hộ gia đình.

+ Ngoài những người là thành viên của hộ gia đình có quyền sử dụng đất, Tòa án phải bao gồm những người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của hộ gia đình, những người có công làm tăng giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất. người tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

+ Ngoài ra, cần lưu ý về sổ hộ khẩu, vì sổ hộ khẩu là tài liệu để quản lý nơi ở nên chỉ có khả năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân (Khoản 1 Điều 24 của Luật Cư trú). cư trú 2006).

Vì vậy, cần phải xem xét từng trường hợp cụ thể; Nơi thường trú không đương nhiên suy ra là công dân cùng ở, cùng sản xuất, mà phải có ý thức “cùng ở” tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. nhận quyền sử dụng đất; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là điều kiện cơ bản để xem xét tư cách của người này tham gia ý kiến ​​vào các giao dịch do chủ hộ trực tiếp xác lập.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong mục hình thức Xin vui lòng.

Thông tin trên đây, Abcland.Vn đã biên soạn và gửi tới bạn đọc chi tiết về “Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022❤️️”. Hy vọng rằng thông qua bài viết về “Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022” sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin thú vị hơn về “Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Mà các website khác chưa đáp ứng đủ. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Báo cáo tổng kết hoạt động công tác chủ nhiệm lớp 2022

Bài viết “Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 22:02:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình 2022
#Đơn #xin #xác #nhận #thành #viên #trong #hộ #gia #đình

Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình được ABC Land sưu tầm và giới thiệu dùng để xác nhận danh sách thành viên trong gia đình đứng tên trên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất. Mẫu đơn này thường được dùng khi cần làm các thủ tục hành chính như thế chấp sổ đỏ, xác nhận nhân khẩu… Mời các bạn tham khảo.
Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình là mẫu được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày để xác nhận thông tin của các thành viên, xác nhận thừa kế quyền sử dụng đất… Mẫu gồm các nội dung như: thông tin của từng thành viên, tên, năm sinh, số chứng minh và địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình. Mẫu đơn xin xác nhận này được soạn thảo khá dễ dàng các bạn có thể tham khảo và ứng dụng nhanh chóng ngay khi cần thiết giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

Bản khai nhân khẩu hộ khẩu – mẫu HK01
Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

1. Hộ gia đình là gì
Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong đó gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống. Có thể hiểu gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân dựa trên hôn nhân tức là quan hệ vợ chồng và các quan hệ huyết thống, giữa cha và mẹ với con mình đẻ ra, với con được nhận theo thủ tục nuôi con nuôi, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.
Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:
“Tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Gia đình Việt Nam thường bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như: ông bà, cha mẹ, con cháu… Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần, sinh đẻ hay nuôi dạy thể hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
2. Mẫu giấy xác nhận thành viên trong hộ gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XINXÁC NHẬN THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH
Kính gửi: Ban công an phường ………………………………………………………
Họ và tên người khai: ……………………………………………………………
Năm sinh: …………………………………………………………………………..
Dân tộc: …………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………
Tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban Công an phường …………………….. xác nhận cho tôi nội dung sau: Ngày ………………, hộ gia đình ông ……………………………….. được Ủy ban nhân dân phường ………………….. cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số …………………………….
Nay, tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban công an phường ………………………….. xác nhận cho tôi nội dung là: Tại thời điểm cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………. (như nêu trên), trong Hộ gia đình ông …………………………….. gồm có các thành viên sau:
Ông …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
2. Bà …………………………… Sinh năm …… CMND số ………………….
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
3. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
4. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
Ngoài những người có tên nêu trên, Hộ gia đình ông không còn thành viên nào khác và chỉ những người có tên nêu trên là người có quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………….
Mục đích của việc xin xác nhận: Làm các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
…………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

NGƯỜI VIẾT ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BAN CÔNG AN PHƯỜNG ………………………………..
3. Cách xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất như thế nào?
Hiện nay, việc xác định các thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất “thường” được thẩm phán, ngân hàng, công chứng viên… xem xét thông qua việc các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất… Tuy nhiên, theo quy định của Luật Đất đai 2013, BLDS năm 2015, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quy định cụ thể: Tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích hộ gia đình sử dụng đất như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.
Như vậy, thành viên “hộ gia đình sử dụng đất” sử dụng đất cần có yếu tố sau:
Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
Đang sống chung;
Có QSDĐ chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển QSDĐ.
Do đó, khi giải quyết các vụ án dân sự mà cần xác định thành viên của hộ gia đình có QSDĐ, theo tôi, Tòa án cần lưu ý các vấn đề như:
+ Việc xác định ai là thành viên hộ gia đình về nguyên tắc phải căn cứ vào hồ sơ cấp GCN QSDĐ
+ Thời điểm để xác định hộ gia đình có bao nhiêu thành viên có QSDĐ là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ.
Vì vậy, Tòa án cần phải yêu cầu đương sự cung cấp các loại giấy tờ sau để chứng minh như:
(1) GCN QSDĐ cấp cho hộ gia đình;
(2) Quyết định được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, từ đó có thể xác định đất được Nhà nước giao cho cá nhân hay hộ gia đình
+ Ngoài những người là thành viên hộ gia đình có QSDĐ, Tòa án phải đưa người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của hộ gia đình, người có công sức đóng góp làm tăng giá trị QSDĐ hoặc tài sản trên đất tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Ngoài ra, cần lưu ý về Sổ hộ khẩu, vì Sổ hộ khẩu là loại giấy tờ để quản lý về nơi cư trú nên nó chỉ có khả năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân (khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2006).
Vì vậy cần phải xem xét theo từng trường hợp cụ thể; Nơi thường trú thì không được suy luận một cách đương nhiên là công dân đang chung sống với nhau, cùng nhau sản xuất kinh tế mà phải nhận thức “đang chung sống” tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ là điều kiện cơ bản để xem xét tư cách tham gia góp ý kiến của người này đối với giao dịch do chủ hộ trực tiếp xác lập.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Mẫu giấy mời họp phụ huynh 2022

#Đơn #xin #xác #nhận #thành #viên #trong #hộ #gia #đình

Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình được ABC Land sưu tầm và giới thiệu dùng để xác nhận danh sách thành viên trong gia đình đứng tên trên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất. Mẫu đơn này thường được dùng khi cần làm các thủ tục hành chính như thế chấp sổ đỏ, xác nhận nhân khẩu… Mời các bạn tham khảo.
Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình là mẫu được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày để xác nhận thông tin của các thành viên, xác nhận thừa kế quyền sử dụng đất… Mẫu gồm các nội dung như: thông tin của từng thành viên, tên, năm sinh, số chứng minh và địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình. Mẫu đơn xin xác nhận này được soạn thảo khá dễ dàng các bạn có thể tham khảo và ứng dụng nhanh chóng ngay khi cần thiết giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

Bản khai nhân khẩu hộ khẩu – mẫu HK01
Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

1. Hộ gia đình là gì
Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong đó gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống. Có thể hiểu gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân dựa trên hôn nhân tức là quan hệ vợ chồng và các quan hệ huyết thống, giữa cha và mẹ với con mình đẻ ra, với con được nhận theo thủ tục nuôi con nuôi, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.
Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:
“Tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Gia đình Việt Nam thường bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như: ông bà, cha mẹ, con cháu… Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần, sinh đẻ hay nuôi dạy thể hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
2. Mẫu giấy xác nhận thành viên trong hộ gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XINXÁC NHẬN THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH
Kính gửi: Ban công an phường ………………………………………………………
Họ và tên người khai: ……………………………………………………………
Năm sinh: …………………………………………………………………………..
Dân tộc: …………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………
Tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban Công an phường …………………….. xác nhận cho tôi nội dung sau: Ngày ………………, hộ gia đình ông ……………………………….. được Ủy ban nhân dân phường ………………….. cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số …………………………….
Nay, tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban công an phường ………………………….. xác nhận cho tôi nội dung là: Tại thời điểm cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………. (như nêu trên), trong Hộ gia đình ông …………………………….. gồm có các thành viên sau:
Ông …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
2. Bà …………………………… Sinh năm …… CMND số ………………….
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
3. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
4. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
Ngoài những người có tên nêu trên, Hộ gia đình ông không còn thành viên nào khác và chỉ những người có tên nêu trên là người có quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………….
Mục đích của việc xin xác nhận: Làm các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
…………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

NGƯỜI VIẾT ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BAN CÔNG AN PHƯỜNG ………………………………..
3. Cách xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất như thế nào?
Hiện nay, việc xác định các thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất “thường” được thẩm phán, ngân hàng, công chứng viên… xem xét thông qua việc các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất… Tuy nhiên, theo quy định của Luật Đất đai 2013, BLDS năm 2015, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quy định cụ thể: Tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích hộ gia đình sử dụng đất như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.
Như vậy, thành viên “hộ gia đình sử dụng đất” sử dụng đất cần có yếu tố sau:
Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
Đang sống chung;
Có QSDĐ chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển QSDĐ.
Do đó, khi giải quyết các vụ án dân sự mà cần xác định thành viên của hộ gia đình có QSDĐ, theo tôi, Tòa án cần lưu ý các vấn đề như:
+ Việc xác định ai là thành viên hộ gia đình về nguyên tắc phải căn cứ vào hồ sơ cấp GCN QSDĐ
+ Thời điểm để xác định hộ gia đình có bao nhiêu thành viên có QSDĐ là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ.
Vì vậy, Tòa án cần phải yêu cầu đương sự cung cấp các loại giấy tờ sau để chứng minh như:
(1) GCN QSDĐ cấp cho hộ gia đình;
(2) Quyết định được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, từ đó có thể xác định đất được Nhà nước giao cho cá nhân hay hộ gia đình
+ Ngoài những người là thành viên hộ gia đình có QSDĐ, Tòa án phải đưa người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của hộ gia đình, người có công sức đóng góp làm tăng giá trị QSDĐ hoặc tài sản trên đất tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Ngoài ra, cần lưu ý về Sổ hộ khẩu, vì Sổ hộ khẩu là loại giấy tờ để quản lý về nơi cư trú nên nó chỉ có khả năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân (khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2006).
Vì vậy cần phải xem xét theo từng trường hợp cụ thể; Nơi thường trú thì không được suy luận một cách đương nhiên là công dân đang chung sống với nhau, cùng nhau sản xuất kinh tế mà phải nhận thức “đang chung sống” tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ là điều kiện cơ bản để xem xét tư cách tham gia góp ý kiến của người này đối với giao dịch do chủ hộ trực tiếp xác lập.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm:  Hợp đồng dịch vụ ăn uống mới nhất 2022

#Đơn #xin #xác #nhận #thành #viên #trong #hộ #gia #đình

Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình được ABC Land sưu tầm và giới thiệu dùng để xác nhận danh sách thành viên trong gia đình đứng tên trên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất. Mẫu đơn này thường được dùng khi cần làm các thủ tục hành chính như thế chấp sổ đỏ, xác nhận nhân khẩu… Mời các bạn tham khảo.
Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình là mẫu được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày để xác nhận thông tin của các thành viên, xác nhận thừa kế quyền sử dụng đất… Mẫu gồm các nội dung như: thông tin của từng thành viên, tên, năm sinh, số chứng minh và địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình. Mẫu đơn xin xác nhận này được soạn thảo khá dễ dàng các bạn có thể tham khảo và ứng dụng nhanh chóng ngay khi cần thiết giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

Bản khai nhân khẩu hộ khẩu – mẫu HK01
Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

1. Hộ gia đình là gì
Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong đó gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống. Có thể hiểu gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân dựa trên hôn nhân tức là quan hệ vợ chồng và các quan hệ huyết thống, giữa cha và mẹ với con mình đẻ ra, với con được nhận theo thủ tục nuôi con nuôi, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.
Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:
“Tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Gia đình Việt Nam thường bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như: ông bà, cha mẹ, con cháu… Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần, sinh đẻ hay nuôi dạy thể hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
2. Mẫu giấy xác nhận thành viên trong hộ gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XINXÁC NHẬN THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH
Kính gửi: Ban công an phường ………………………………………………………
Họ và tên người khai: ……………………………………………………………
Năm sinh: …………………………………………………………………………..
Dân tộc: …………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………
Tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban Công an phường …………………….. xác nhận cho tôi nội dung sau: Ngày ………………, hộ gia đình ông ……………………………….. được Ủy ban nhân dân phường ………………….. cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số …………………………….
Nay, tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban công an phường ………………………….. xác nhận cho tôi nội dung là: Tại thời điểm cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………. (như nêu trên), trong Hộ gia đình ông …………………………….. gồm có các thành viên sau:
Ông …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
2. Bà …………………………… Sinh năm …… CMND số ………………….
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
3. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
4. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………
Thường trú tại: …………………………………………………………………….
Ngoài những người có tên nêu trên, Hộ gia đình ông không còn thành viên nào khác và chỉ những người có tên nêu trên là người có quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………….
Mục đích của việc xin xác nhận: Làm các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
…………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

NGƯỜI VIẾT ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BAN CÔNG AN PHƯỜNG ………………………………..
3. Cách xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất như thế nào?
Hiện nay, việc xác định các thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất “thường” được thẩm phán, ngân hàng, công chứng viên… xem xét thông qua việc các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất… Tuy nhiên, theo quy định của Luật Đất đai 2013, BLDS năm 2015, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quy định cụ thể: Tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích hộ gia đình sử dụng đất như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.
Như vậy, thành viên “hộ gia đình sử dụng đất” sử dụng đất cần có yếu tố sau:
Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
Đang sống chung;
Có QSDĐ chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển QSDĐ.
Do đó, khi giải quyết các vụ án dân sự mà cần xác định thành viên của hộ gia đình có QSDĐ, theo tôi, Tòa án cần lưu ý các vấn đề như:
+ Việc xác định ai là thành viên hộ gia đình về nguyên tắc phải căn cứ vào hồ sơ cấp GCN QSDĐ
+ Thời điểm để xác định hộ gia đình có bao nhiêu thành viên có QSDĐ là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ.
Vì vậy, Tòa án cần phải yêu cầu đương sự cung cấp các loại giấy tờ sau để chứng minh như:
(1) GCN QSDĐ cấp cho hộ gia đình;
(2) Quyết định được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, từ đó có thể xác định đất được Nhà nước giao cho cá nhân hay hộ gia đình
+ Ngoài những người là thành viên hộ gia đình có QSDĐ, Tòa án phải đưa người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của hộ gia đình, người có công sức đóng góp làm tăng giá trị QSDĐ hoặc tài sản trên đất tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Ngoài ra, cần lưu ý về Sổ hộ khẩu, vì Sổ hộ khẩu là loại giấy tờ để quản lý về nơi cư trú nên nó chỉ có khả năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân (khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2006).
Vì vậy cần phải xem xét theo từng trường hợp cụ thể; Nơi thường trú thì không được suy luận một cách đương nhiên là công dân đang chung sống với nhau, cùng nhau sản xuất kinh tế mà phải nhận thức “đang chung sống” tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển nhượng QSDĐ là điều kiện cơ bản để xem xét tư cách tham gia góp ý kiến của người này đối với giao dịch do chủ hộ trực tiếp xác lập.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button