Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 36 giúp các em học sinh lớp 12 trả lời câu hỏi bài tập trang 166. Đồng thời nắm được kiến ​​thức về vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Địa lý 12 bài 36 Những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ được biên soạn theo chương trình SGK trang 161 → 166. Qua đó giúp các em học sinh nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức lý thuyết, biết cách trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa lý. Vậy đây là nội dung chi tiết của phần Soạn Địa Lí 12 bài 36, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Lý thuyết Địa lý 12 bài 36

1. Khái quát chung

– Vị trí địa lý:

  • Gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và thành phố Đà Nẵng.
  • Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước).
  • Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước).
  • Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

– Đặc điểm tự nhiên:

  • Dải lãnh thổ hẹp nằm về phía đông của Nam Trường Sơn, phía bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, phía nam là Đông Nam Bộ.
  • Các nhánh núi chạy ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
  • Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô thì rất khô.
  • Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (Duyên hải Nam Trung Bộ).
  • Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
  • Đồng bằng nhỏ hẹp, đất pha cát là chính, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
  • Các gò đất thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu.

– Kinh tế – xã hội:

  • Trong chiến tranh, người và tài sản bị thiệt hại.
  • Có nhiều dân tộc thiểu số.
  • Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
  • Đây là lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
  • Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Tượng đài Mỹ Sơn (Quảng Nam).

2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển

a) Hải sản

Biển có rất nhiều hải sản. Tỉnh nào cũng có ruộng tôm cá, lớn nhất là các tỉnh cực nam Trung bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.

Bờ biển có nhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

– Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng.

b) Du lịch biển

Nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) …

– Phát triển du lịch biển gắn với du lịch biển đảo và chuỗi các hoạt động thể thao nghỉ dưỡng đa dạng.

c) Dịch vụ hàng hải

– Có nhiều vị trí xây dựng cảng nước sâu.

– Một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng Cảng nước sâu Dung Quất.

Giải bài tập Địa lý 12 bài 36 trang 166

Câu hỏi 1

Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trả lời:

-Thiên nhiên

  • Các nhánh núi chạy ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
  • Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô thì rất khô.
  • Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (Duyên hải Nam Trung Bộ).
  • Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
  • Đồng bằng băng giá hẹp, chủ yếu là đất cát, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
  • Vùng núi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.

– Về kinh tế – xã hội

  • Trong chiến tranh, chịu nhiều thiệt hại về người và của.
  • Có nhiều dân tộc thiểu số.
  • Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.

Câu 2

Làm thế nào để vấn đề lương thực và thực phẩm trong vùng được giải quyết? Khả năng giải quyết vấn đề này?

Trả lời:

– Cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng

+ Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo vùng lãnh thổ, thời vụ phù hợp để vừa đảm bảo sản xuất vừa tránh được thiên tai.

+ Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm mà vùng có thế mạnh để đổi lấy lương thực của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Tăng tỷ trọng cá và các loại thủy sản khác trong cơ cấu bữa ăn.

– Khả năng giải quyết rất rộng, đến từ khu vực có một số đồng bằng, trong đó có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) phì nhiêu trồng cây lương thực; các ngành kinh tế biển phát triển, nhất là nghề cá biển …

Câu 3

Dựa vào hình 36 (SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng.

Trả lời:

Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát làm thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (Duyên hải Nam Trung Bộ). Khu vực này rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng.

Công nghiệp chủ yếu là cơ khí chế biến nông, lâm, thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Trong vùng có một số nhà máy thủy điện quy mô vừa như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam) .

– Hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, sau đó là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Hiện đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.

Câu 4

Tại sao việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông lại có ý nghĩa quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế của vùng?

Trả lời:

Việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông đang mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo ra bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. .

– Hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, đường Hồ Chí Minh), trong đó có dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, tuyến tránh Cù Mông.

– Cùng với việc trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ” bạn nhé.

Xem thêm:  What is Alien Worlds (TLM)? Prominent projects in the Metaverse trend

Bài viết “Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ” được đăng bởi vào ngày 2022-04-30 04:52:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
#Địa #lí #Bài #Vấn #đề #phát #triển #kinh #tế #xã #hội #ở #Duyên #hải #Nam #Trung #Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 36 giúp các em học sinh lớp 12 trả lời được câu hỏi bài tập trang 166. Đồng thời nắm được kiến ​​thức về vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Địa lý 12 bài 36 Những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ được biên soạn theo chương trình SGK trang 161 → 166. Qua đó giúp các em học sinh nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức lý thuyết, biết cách trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa lý. Vậy đây là nội dung chi tiết của phần Soạn Địa Lí 12 bài 36, mời các em cùng theo dõi tại đây.
Lý thuyết Địa lý 12 bài 36
1. Khái quát chung
– Vị trí địa lý:
Gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và thành phố Đà Nẵng.
Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước).
Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước).
Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
– Đặc điểm tự nhiên:
Dải lãnh thổ hẹp nằm về phía đông của Nam Trường Sơn, phía bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, phía nam là Đông Nam Bộ.
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha là chính, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Các gò đất thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Kinh tế – xã hội:
Trong chiến tranh, bị thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Là lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Tượng đài Mỹ Sơn (Quảng Nam).
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Thủy sản
– Biển có nhiều hải sản. Tỉnh nào cũng có ruộng cá tôm, lớn nhất là các tỉnh cực nam Trung bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.
– Bờ biển có nhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
– Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng.
b) Du lịch biển
– Nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) …
– Phát triển du lịch biển gắn với du lịch biển đảo và hàng loạt các hoạt động nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
– Có nhiều vị trí xây dựng cảng nước sâu.
– Một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng Cảng nước sâu Dung Quất.
Giải bài tập Địa lý 12 bài 36 trang 166
Câu hỏi 1
Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu trả lời:
-Thiên nhiên
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng băng giá hẹp, đất cát pha là chủ yếu, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Vùng đồi núi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Về kinh tế – xã hội
Trong thời kỳ chiến tranh, chịu nhiều thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Câu 2
Vấn đề lương thực và thực phẩm trong vùng có thể được giải quyết như thế nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
Câu trả lời:
– Cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng
+ Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo vùng lãnh thổ, thời vụ phù hợp để vừa đảm bảo sản xuất vừa tránh được thiên tai.
+ Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm mà vùng có thế mạnh để đổi lấy lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Tăng tỷ trọng cá và các loại thủy sản khác trong cơ cấu bữa ăn.
– Khả năng giải quyết rất rộng, xuất phát từ vùng có một số đồng bằng, trong đó có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ trồng cây lương thực; các ngành kinh tế biển phát triển, nhất là nghề cá biển …
Câu 3
Dựa vào hình 36 (SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng.
Câu trả lời:
– Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ). Khu vực này rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng.
– Công nghiệp chính là cơ khí chế biến nông lâm thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Trong vùng có một số nhà máy thủy điện quy mô vừa như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam ).
– Đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, sau đó là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Hiện đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.
Câu 4
Tại sao việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế của vùng?
Câu trả lời:
Việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông đang mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo ra bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. .
– Hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, dự án đường Hồ Chí Minh), trong đó có dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, tuyến tránh Cù Mông.
– Cùng với việc trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu.

Xem thêm:  Người người, nhà nhà giàu từ bất động sản, tôi cũng quyết bán nhà để đầu tư... để rồi mất nhà, ngập trong nợ nần

#Địa #lí #Bài #Vấn #đề #phát #triển #kinh #tế #xã #hội #ở #Duyên #hải #Nam #Trung #Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 36 giúp các em học sinh lớp 12 trả lời được câu hỏi bài tập trang 166. Đồng thời nắm được kiến ​​thức về vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Địa lý 12 bài 36 Những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ được biên soạn theo chương trình SGK trang 161 → 166. Qua đó giúp các em học sinh nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức lý thuyết, biết cách trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa lý. Vậy đây là nội dung chi tiết của phần Soạn Địa Lí 12 bài 36, mời các em cùng theo dõi tại đây.
Lý thuyết Địa lý 12 bài 36
1. Khái quát chung
– Vị trí địa lý:
Gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và thành phố Đà Nẵng.
Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước).
Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước).
Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
– Đặc điểm tự nhiên:
Dải lãnh thổ hẹp nằm về phía đông của Nam Trường Sơn, phía bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, phía nam là Đông Nam Bộ.
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha là chính, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Các gò đất thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Kinh tế – xã hội:
Trong chiến tranh, bị thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Là lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Tượng đài Mỹ Sơn (Quảng Nam).
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Thủy sản
– Biển có nhiều hải sản. Tỉnh nào cũng có ruộng cá tôm, lớn nhất là các tỉnh cực nam Trung bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.
– Bờ biển có nhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
– Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng.
b) Du lịch biển
– Nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) …
– Phát triển du lịch biển gắn với du lịch biển đảo và hàng loạt các hoạt động nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
– Có nhiều vị trí xây dựng cảng nước sâu.
– Một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng Cảng nước sâu Dung Quất.
Giải bài tập Địa lý 12 bài 36 trang 166
Câu hỏi 1
Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu trả lời:
-Thiên nhiên
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng băng giá hẹp, đất cát pha là chủ yếu, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Vùng đồi núi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Về kinh tế – xã hội
Trong thời kỳ chiến tranh, chịu nhiều thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Câu 2
Vấn đề lương thực và thực phẩm trong vùng có thể được giải quyết như thế nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
Câu trả lời:
– Cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng
+ Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo vùng lãnh thổ, thời vụ phù hợp để vừa đảm bảo sản xuất vừa tránh được thiên tai.
+ Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm mà vùng có thế mạnh để đổi lấy lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Tăng tỷ trọng cá và các loại thủy sản khác trong cơ cấu bữa ăn.
– Khả năng giải quyết rất rộng, xuất phát từ vùng có một số đồng bằng, trong đó có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ trồng cây lương thực; các ngành kinh tế biển phát triển, nhất là nghề cá biển …
Câu 3
Dựa vào hình 36 (SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng.
Câu trả lời:
– Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ). Khu vực này rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng.
– Công nghiệp chính là cơ khí chế biến nông lâm thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Trong vùng có một số nhà máy thủy điện quy mô vừa như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam ).
– Đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, sau đó là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Hiện đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.
Câu 4
Tại sao việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế của vùng?
Câu trả lời:
Việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông đang mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo ra bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. .
– Hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, dự án đường Hồ Chí Minh), trong đó có dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, tuyến tránh Cù Mông.
– Cùng với việc trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu.

Xem thêm:  Căn hộ hoàn thiện giá vừa túi tiền vẫn có sức hút riêng

#Địa #lí #Bài #Vấn #đề #phát #triển #kinh #tế #xã #hội #ở #Duyên #hải #Nam #Trung #Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 36 giúp các em học sinh lớp 12 trả lời được câu hỏi bài tập trang 166. Đồng thời nắm được kiến ​​thức về vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Địa lý 12 bài 36 Những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ được biên soạn theo chương trình SGK trang 161 → 166. Qua đó giúp các em học sinh nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức lý thuyết, biết cách trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa lý. Vậy đây là nội dung chi tiết của phần Soạn Địa Lí 12 bài 36, mời các em cùng theo dõi tại đây.
Lý thuyết Địa lý 12 bài 36
1. Khái quát chung
– Vị trí địa lý:
Gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và thành phố Đà Nẵng.
Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước).
Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước).
Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
– Đặc điểm tự nhiên:
Dải lãnh thổ hẹp nằm về phía đông của Nam Trường Sơn, phía bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, phía nam là Đông Nam Bộ.
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha là chính, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Các gò đất thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Kinh tế – xã hội:
Trong chiến tranh, bị thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Là lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Tượng đài Mỹ Sơn (Quảng Nam).
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Thủy sản
– Biển có nhiều hải sản. Tỉnh nào cũng có ruộng cá tôm, lớn nhất là các tỉnh cực nam Trung bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.
– Bờ biển có nhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
– Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng.
b) Du lịch biển
– Nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) …
– Phát triển du lịch biển gắn với du lịch biển đảo và hàng loạt các hoạt động nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
– Có nhiều vị trí xây dựng cảng nước sâu.
– Một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng Cảng nước sâu Dung Quất.
Giải bài tập Địa lý 12 bài 36 trang 166
Câu hỏi 1
Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu trả lời:
-Thiên nhiên
Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Khí hậu: mưa vào mùa thu và mùa đông, và mưa vào mùa hè. Có lũ lụt vào mùa mưa. Về mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Các sông lên lũ nhanh, nhưng vào mùa khô rất khô hạn.
Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ).
Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó rừng gỗ chiếm 97%, với nhiều loại gỗ quý, chim, thú.
Đồng bằng băng giá hẹp, đất cát pha là chủ yếu, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
Vùng đồi núi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
– Về kinh tế – xã hội
Trong thời kỳ chiến tranh, chịu nhiều thiệt hại về người và của.
Có nhiều dân tộc thiểu số.
Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Câu 2
Vấn đề lương thực và thực phẩm trong vùng có thể được giải quyết như thế nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
Câu trả lời:
– Cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng
+ Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo vùng lãnh thổ, thời vụ phù hợp để vừa đảm bảo sản xuất vừa tránh được thiên tai.
+ Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm mà vùng có thế mạnh để đổi lấy lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Tăng tỷ trọng cá và các loại thủy sản khác trong cơ cấu bữa ăn.
– Khả năng giải quyết rất rộng, xuất phát từ vùng có một số đồng bằng, trong đó có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ trồng cây lương thực; các ngành kinh tế biển phát triển, nhất là nghề cá biển …
Câu 3
Dựa vào hình 36 (SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng.
Câu trả lời:
– Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa Nam Trung Bộ). Khu vực này rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng.
– Công nghiệp chính là cơ khí chế biến nông lâm thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Trong vùng có một số nhà máy thủy điện quy mô vừa như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam ).
– Đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, sau đó là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Hiện đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.
Câu 4
Tại sao việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế của vùng?
Câu trả lời:
Việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông đang mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo ra bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. .
– Hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, dự án đường Hồ Chí Minh), trong đó có dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, tuyến tránh Cù Mông.
– Cùng với việc trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu.

Back to top button