Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án

Đề thi ngữ văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án được ABC Land chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm rất nhiều đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn có ma trận và đáp án chi tiết, giúp các bạn học sinh nắm được cách làm bài cũng như các kiến thức quan trọng để đạt kết quả tốt trong kì thi hết học kì 2 môn Văn sắp tới.

  • Top 9 mẫu cảm nhận của em về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ siêu hay

Sau đây là nội dung chi tiết đề thi hết học kỳ 2 lớp 9 môn Văn, mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

“(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.

(2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc… chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta.

(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều.

(4) Và nói đi thì phải nói lại. Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại. Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang… Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua.

(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020).

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.50 điểm)

Câu 2: Xác định khởi ngữ trong câu “Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể.” (0.50 điểm)

Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau “Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.”, gọi tên thành phần biệt lập, chỉ ra từ ngữ biểu hiện. (1.0 điểm)

Câu 4: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng trước nguy cơ của dịch virus Corona (COVID – 19) hiện nay? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng) (1.0 điểm)

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải .

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao…

Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.

(Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD 2005, trang 55-56)

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

2. Khởi ngữ: Đối với vi trùng

3.

-Thành phần phụ

– người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt

4.

(1) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ

(2) Triển khai vấn đề nghị luận đảm bảo khoảng 3-4 ý đạt 0,5đ, chỉ nêu 1-2 ý đạt 0,25đ

– Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh; khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc.

– Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.

– Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch trong ít nhất 30 giây.); súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.

– Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi

– Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…

–Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao. Lối sống vui vẻ, lạc quan.

(3) Sáng tạo. Chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25đ)

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Cảm nhận về đoạn thơ trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

a. Đảm bảo cấu trúc nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân quê hương xứ Huế và mùa xuân của đất nước, ước nguyện cống hiến cho đời

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

– Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích…

* Cảm xúc về mùa xuân quê hương xứ Huế

+ Mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót).

+ Niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp.

+ Sự trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống.

* Cảm xúc về mùa xuân đất nước

+ Đất nước mới, trẻ (xuân, lộc) trong khí thế tưng bừng, rộn rã (hối hả, xôn xao) với hai nhiệm vụ : bảo vệ và xây dựng.

+ Niềm tin mãnh liệt vào tương lai (Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước).

* Ước nguyện cống hiến cho đời

-Tác giả thể hiện tâm nguyện tha thiết muốn cống hiến qua những hình ảnh đẹp, thuần phác,nhỏ nhoi, giản dị mà cảm động, chân thành: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm

+ Điệp từ “ta” để khẳng định đó là tâm niệm chân thành của nhà thơ, cũng là khát vọng cống hiến cho đời chung của nhiều người,hóa thân cái tôi riêng vào cái ta chung của cộng đồng.

+ Các từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc.

– Mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ đầy sáng tạo của nhà thơ khi thể hiện thiết tha, cảm động khát vọng được cống hiến và sống ý nghĩa.

-Dù đang nằm trên giường bệnh nhưng tác giả vẫn tha thiết với cuộc đời, mong muốn sống đẹp và hữu ích, tận hiến cho cuộc đời chung.

+-Điệp từ “dù là” khiến âm điệu câu thơ trở nên thiết tha, lắng đọng,như một lời khẳng định với lòng-cống hiến suốt cả cuộc đời.

→ Tình yêu đời,niềm tin, lạc quan-đáng trân trọng.

– Nghệ thuật :

+ Ngôn ngữ : giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh.

+ Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác ; nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ – con chim hót , cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ-biểu tượng tinh túy, có ý nghĩa ; điệp ngữ- ta làm, dù là )

+ Giọng thơ tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống…

d. Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu.

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 2

Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:

Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:0,25

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

0,5

1

10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:

– Phép liên kết

– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.

– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10 %

1,5

3

30%

Chủ đề 3

Tập làm văn:

– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

1

6

60%

Tổng câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1,5

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 50%

3

10

100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021

I/Phần Văn- Tiếng Việt:

Câu 1: (1 điểm)

“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”

a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?

b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?

Câu 2: (3 điểm)

Đọc đoạn thơ:

“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”

(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?

b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.

II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)

Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.

Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”

Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:

– Phép lặp: Em

– Phép nối: Nhưng

0,25

0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

– Điệp ngữ: Ngày ngày

– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa

– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25

0,5

0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ

– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.

– Hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như mặt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.

– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồng liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kính thiết tha của nhân dân với Bác.

– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài

– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.

+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

B. Thân bài

* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.

– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.

* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:

– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.

– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.

– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.

– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.

C. Kết bài

– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.

-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

1

4

1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 3

Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Phần đọc – hiểu

Xác định tác giả, tác phẩm, thể thơ, hoàn cảnh sáng tác

Nhận biết được các biện pháp tu từ

Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2/3

2,5

25%

1/3

0,5

5%

1

3

30%

Phần tạo lập văn bản

Nhận biết được kiểu văn bản

Suy nghĩ về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội

Nhận biết được kiểu văn bản

Xác định vấn đề nghị luận

Cách viết bài văn nghị luận văn học

Sáng tạo trong cách viết bài

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

0,25

1,5

15%

0,5

2,5

25%

0,5

3

30%

0,25

1

10%

2

7

70%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

3

30%

1,25

3

30%

0,5

3

30%

0,25

1

10%

3

10

100%

Đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Câu 1 (3 điểm)

Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.

a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

b. Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

c. Chỉ ra và nêu tác dụng một biện pháp tu từ trong khổ thơ ?

Câu 2: (2 điểm)

Từ nội dung khổ thơ hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người ?

Câu 3 : (5 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê./.

Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

3,0

a

– Đoạn trích nằm trong văn bản Mùa xuân nho nhỏ

0,5 đ

– Tác giả: Thanh Hải

0,5 đ

b

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được Thanh Hải sáng tác vào tháng 11/ 1980 trong hoàn cảnh đất nước đang hồi sinh nhưng cũng vào lúc này nhà thơ mắc bệnh hiểm nghèo, ông đã sáng tác bài Mùa xuân nho nhỏ ngay trên chính giường bệnh của mình.

1 đ

c

HS có thể chọn một trong ba phép tu từ sau:

+ Phép nhân hóa: Đất nước “ vất vả”,“gian lao” -> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị.

+ Phép so sánh: Đất nước với “… vì sao, cứ đi lên phía trước ”-> nhà thơ sáng tạo hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước trong lịch sử .

+ Điệp từ “ đất nước ”, cùng phép so sánh, nhân hóa góp phần làm nổi bật và gợi ấn tượng sâu sắc về hình ảnh đất nước với niềm yêu mến, tự hào của tác giả.

1 đ

2

Viết đoạn văn (khoảng 7-8 dòng)

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành, đúng yêu cầu về dung lượng.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của việc đọc sách.

0,25

c. Có thể lựa chọn cách lập luận: Đoạn thơ được trích trong vài “Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải gợi cho em nhiều suy nghĩ về ý nghĩa cuộc sống đối với mỗi con người.
– Được sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước hòa bình chúng ta phải biết yêu cuộc sống, yêu đất nước, biết ơn những con người Việt Nam cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường. Cuộc sống đem đến cho chúng ta sự sống phải biết nâng niu, gìn giữ.
– Phải biết tin yêu và tin tưởng rằng Tổ Quốc ta dù trải qua bao thăng trầm biến đổi bởi chiến tranh, bom đạn,… nhưng vẫn ngời sáng lung linh.
– Phải biết tự hào, trân trọng gìn giữ và phải ra sức cống hiến, phát triển để nước nhà đi lên và cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc.
– Phải biết hóa thân “sống đẹp” để hiến dâng, để phục vụ cho một mục đích cao cả “làm nên đất nước muôn đời”.

1,25

đ. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

Viết bài văn

5,0

3

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.

Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận

*Mở bài

– Giới thiệu tácgiả : Lê Minh Khuê là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời chống Mĩ. Bà có sở trường viết truyện ngắn với đề tài chiến tranh, thường tập trung khai thác cuộc sống chiến đấu của thê’ hệ trẻ ở Trường Sơn.

– Giới thiệu tác phẩm : “Những ngôi sao xa xôi” là mộttrong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra vô cùng ác liệt. Truyện ngắn làm nổi bật hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn – gan góc, quả cảm, lạc quan, yêu đời, có tinh thần trách nhiệm cao. Phương Định – nhân vật chính và cũng là người kể chuyện – là một điển hình như thế!

– Giới thiệu đoạn trích : Có thể nói đây là đoạn hay nhất trong tác phẩm, thể hiện rõ sự dũng cảm của Phương Định.

*Thân bài

Giới thiệu sơ lược về nhân vật :

Phương Định là một người con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu.

Cô đã tham gia vào chiến trường 3 năm, hiện thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.

Có nhiều phẩm chất đáng mến như tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, lạc quan, yêu đời và giàu tình yêu thương đối với đổng đội nhưng đáng chú ý nhất là sự dũng cảm và tinh thần trách nhiệm trong công việc.

– Cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích đã cho :

*Công việc của Phương Định :

– Thời gian làm việc : Cô và đồng đội làm việc”chạy trên cao điểm cả ban ngày”.

Công việc luôn ẩn chứa hiểm nguy, có thể lấy đi tính mạng con người: “Mà ban ngày chạy trên cao điểm không phải chuyện chơi. Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom”. Hằng ngày, các cô gái phải đối mặt với “đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ẩm ì xa dần”.

->Lối miêu tả chân thực khiến người đọc cũng phải rùng mình khi tưởng tượng lại không khí của những cuộc gỡ bom.

*Thái độ, tinh thẩn của Phương Định :

Cô đã quen với việc phải đối mặt với “Thần chết” mỗi ngày. Thậm chí, cô vẫn làm việc ngay cả khi”còn mộtvết thương chưa lành miệng ở đùi ” – thật… “lì lợm”!

Mỗi lẩn gỡ bom mìn, “thần kinh thì căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp xung quanh có nhiều quả bom chưa nổ”. Đó thực sự là công việc nguy hiểm nhưng cô gái vẫn không hề nản, vẫn luôn làm việc với tinh thẩn trách nhiệm cao nhất: “khi xong việc, quay lại nhìn cảnh đoạn đường một lần nữa, thở phào” rồi mới yên tâm chạy về hang ở.

Khi hoàn thành nhiệm vụ, cô trở về nơi ở với tâm trạng hoàn toàn thư thái, như chưa hề trải qua cơn sinh – tử: “ngửa cổ uống nước”,”nằm dài trên nền ẩm, lười biếng nheo mắt nghe ca nhạc từ cái đài bán dẫn nhỏ”.

=>Cô gái ấy nhỏ người nhưng ý chí và lòng quả cảm không hề nhỏ bé, khiến người đọc vô cùng cảm phục.

*Đặc sắc nghệ thuật :

Ngôi kể thứ nhất, nhân vật tự kể khiến câu chuyện hiện lên chân thực, chi tiết, tỉ mỉ; đồng thời dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình.

*Kết bài

Phương Định là một nữ chiến sĩ vô cùng gan dạ, có tinh thẩn trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cô là điển hình cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, là tấm gương sáng cho lớp trẻ hôm nay noi theo và học tập.

Suy ngẫm về vai trò của tuổi trẻ hiện nay trong việc bảo vệ đất nước; liên hệ bản thân.

3,5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng

10

……………………..

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án” bạn nhé.

Xem thêm:  Thông tư 04/2021/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 59/2012/NĐ-CP

Bài viết “Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án” được đăng bởi vào ngày 2022-05-19 20:25:20. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Đề thi Ngữ Văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án
#Đề #thi #Ngữ #Văn #học #kì #năm #có #đáp #án

Đề thi ngữ văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án được ABC Land chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm rất nhiều đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn có ma trận và đáp án chi tiết, giúp các bạn học sinh nắm được cách làm bài cũng như các kiến thức quan trọng để đạt kết quả tốt trong kì thi hết học kì 2 môn Văn sắp tới.
Top 9 mẫu cảm nhận của em về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ siêu hay
Sau đây là nội dung chi tiết đề thi hết học kỳ 2 lớp 9 môn Văn, mời các bạn cùng tham khảo.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
“(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.
(2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc… chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta.
(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều.
(4) Và nói đi thì phải nói lại. Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại. Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang… Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua.
(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020).
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.50 điểm)
Câu 2: Xác định khởi ngữ trong câu “Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể.” (0.50 điểm)
Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau “Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.”, gọi tên thành phần biệt lập, chỉ ra từ ngữ biểu hiện. (1.0 điểm)
Câu 4: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng trước nguy cơ của dịch virus Corona (COVID – 19) hiện nay? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng) (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải .
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD 2005, trang 55-56)
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2. Khởi ngữ: Đối với vi trùng
3.
-Thành phần phụ
– người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt
4.
(1) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ
(2) Triển khai vấn đề nghị luận đảm bảo khoảng 3-4 ý đạt 0,5đ, chỉ nêu 1-2 ý đạt 0,25đ
– Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh; khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc.
– Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.
– Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch trong ít nhất 30 giây.); súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.
– Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi
– Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…
–Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao. Lối sống vui vẻ, lạc quan.
(3) Sáng tạo. Chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25đ)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận về đoạn thơ trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải
a. Đảm bảo cấu trúc nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân quê hương xứ Huế và mùa xuân của đất nước, ước nguyện cống hiến cho đời
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
– Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích…
* Cảm xúc về mùa xuân quê hương xứ Huế
+ Mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót).
+ Niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp.
+ Sự trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống.
* Cảm xúc về mùa xuân đất nước
+ Đất nước mới, trẻ (xuân, lộc) trong khí thế tưng bừng, rộn rã (hối hả, xôn xao) với hai nhiệm vụ : bảo vệ và xây dựng.
+ Niềm tin mãnh liệt vào tương lai (Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước).
* Ước nguyện cống hiến cho đời
-Tác giả thể hiện tâm nguyện tha thiết muốn cống hiến qua những hình ảnh đẹp, thuần phác,nhỏ nhoi, giản dị mà cảm động, chân thành: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm
+ Điệp từ “ta” để khẳng định đó là tâm niệm chân thành của nhà thơ, cũng là khát vọng cống hiến cho đời chung của nhiều người,hóa thân cái tôi riêng vào cái ta chung của cộng đồng.
+ Các từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc.
– Mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ đầy sáng tạo của nhà thơ khi thể hiện thiết tha, cảm động khát vọng được cống hiến và sống ý nghĩa.
-Dù đang nằm trên giường bệnh nhưng tác giả vẫn tha thiết với cuộc đời, mong muốn sống đẹp và hữu ích, tận hiến cho cuộc đời chung.
+-Điệp từ “dù là” khiến âm điệu câu thơ trở nên thiết tha, lắng đọng,như một lời khẳng định với lòng-cống hiến suốt cả cuộc đời.
→ Tình yêu đời,niềm tin, lạc quan-đáng trân trọng.
– Nghệ thuật :
+ Ngôn ngữ : giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh.
+ Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác ; nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ – con chim hót , cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ-biểu tượng tinh túy, có ý nghĩa ; điệp ngữ- ta làm, dù là )
+ Giọng thơ tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống…
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 2
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như mặt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồng liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kính thiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

1

4

1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 3
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Phần đọc – hiểu

Xác định tác giả, tác phẩm, thể thơ, hoàn cảnh sáng tác

Nhận biết được các biện pháp tu từ

Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2/3
2,5
25%

1/3
0,5
5%

1
3
30%

Phần tạo lập văn bản

Nhận biết được kiểu văn bản

Suy nghĩ về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội

Nhận biết được kiểu văn bản

Xác định vấn đề nghị luận

Cách viết bài văn nghị luận văn học

Sáng tạo trong cách viết bài

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

0,25
1,5
15%

0,5
2,5
25%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

2
7
70%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
3
30%

1,25
3
30%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 Ngữ văn 9
Câu 1 (3 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Đất nước bốn ngàn nămVất vả và gian laoĐất nước như vì saoCứ đi lên phía trước.
a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b. Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
c. Chỉ ra và nêu tác dụng một biện pháp tu từ trong khổ thơ ?
Câu 2: (2 điểm)
Từ nội dung khổ thơ hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người ?
Câu 3 : (5 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê./.
Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

3,0

a

– Đoạn trích nằm trong văn bản Mùa xuân nho nhỏ

0,5 đ

– Tác giả: Thanh Hải

0,5 đ

b

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được Thanh Hải sáng tác vào tháng 11/ 1980 trong hoàn cảnh đất nước đang hồi sinh nhưng cũng vào lúc này nhà thơ mắc bệnh hiểm nghèo, ông đã sáng tác bài Mùa xuân nho nhỏ ngay trên chính giường bệnh của mình.

1 đ

c

HS có thể chọn một trong ba phép tu từ sau:
+ Phép nhân hóa: Đất nước “ vất vả”,“gian lao” -> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị.
+ Phép so sánh: Đất nước với “… vì sao, cứ đi lên phía trước ”-> nhà thơ sáng tạo hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước trong lịch sử .
+ Điệp từ “ đất nước ”, cùng phép so sánh, nhân hóa góp phần làm nổi bật và gợi ấn tượng sâu sắc về hình ảnh đất nước với niềm yêu mến, tự hào của tác giả.

1 đ

2

Viết đoạn văn (khoảng 7-8 dòng)

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành, đúng yêu cầu về dung lượng.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của việc đọc sách.

0,25

c. Có thể lựa chọn cách lập luận: Đoạn thơ được trích trong vài “Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải gợi cho em nhiều suy nghĩ về ý nghĩa cuộc sống đối với mỗi con người.– Được sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước hòa bình chúng ta phải biết yêu cuộc sống, yêu đất nước, biết ơn những con người Việt Nam cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường. Cuộc sống đem đến cho chúng ta sự sống phải biết nâng niu, gìn giữ.– Phải biết tin yêu và tin tưởng rằng Tổ Quốc ta dù trải qua bao thăng trầm biến đổi bởi chiến tranh, bom đạn,… nhưng vẫn ngời sáng lung linh.– Phải biết tự hào, trân trọng gìn giữ và phải ra sức cống hiến, phát triển để nước nhà đi lên và cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc.– Phải biết hóa thân “sống đẹp” để hiến dâng, để phục vụ cho một mục đích cao cả “làm nên đất nước muôn đời”.

1,25

đ. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

Viết bài văn

5,0

3

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận
*Mở bài
– Giới thiệu tácgiả : Lê Minh Khuê là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời chống Mĩ. Bà có sở trường viết truyện ngắn với đề tài chiến tranh, thường tập trung khai thác cuộc sống chiến đấu của thê’ hệ trẻ ở Trường Sơn.
– Giới thiệu tác phẩm : “Những ngôi sao xa xôi” là mộttrong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra vô cùng ác liệt. Truyện ngắn làm nổi bật hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn – gan góc, quả cảm, lạc quan, yêu đời, có tinh thần trách nhiệm cao. Phương Định – nhân vật chính và cũng là người kể chuyện – là một điển hình như thế!
– Giới thiệu đoạn trích : Có thể nói đây là đoạn hay nhất trong tác phẩm, thể hiện rõ sự dũng cảm của Phương Định.
*Thân bài
– Giới thiệu sơ lược về nhân vật :
Phương Định là một người con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu.
Cô đã tham gia vào chiến trường 3 năm, hiện thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
Có nhiều phẩm chất đáng mến như tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, lạc quan, yêu đời và giàu tình yêu thương đối với đổng đội nhưng đáng chú ý nhất là sự dũng cảm và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
– Cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích đã cho :
*Công việc của Phương Định :
– Thời gian làm việc : Cô và đồng đội làm việc”chạy trên cao điểm cả ban ngày”.
Công việc luôn ẩn chứa hiểm nguy, có thể lấy đi tính mạng con người: “Mà ban ngày chạy trên cao điểm không phải chuyện chơi. Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom”. Hằng ngày, các cô gái phải đối mặt với “đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ẩm ì xa dần”.
->Lối miêu tả chân thực khiến người đọc cũng phải rùng mình khi tưởng tượng lại không khí của những cuộc gỡ bom.
*Thái độ, tinh thẩn của Phương Định :
Cô đã quen với việc phải đối mặt với “Thần chết” mỗi ngày. Thậm chí, cô vẫn làm việc ngay cả khi”còn mộtvết thương chưa lành miệng ở đùi ” – thật… “lì lợm”!
Mỗi lẩn gỡ bom mìn, “thần kinh thì căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp xung quanh có nhiều quả bom chưa nổ”. Đó thực sự là công việc nguy hiểm nhưng cô gái vẫn không hề nản, vẫn luôn làm việc với tinh thẩn trách nhiệm cao nhất: “khi xong việc, quay lại nhìn cảnh đoạn đường một lần nữa, thở phào” rồi mới yên tâm chạy về hang ở.
Khi hoàn thành nhiệm vụ, cô trở về nơi ở với tâm trạng hoàn toàn thư thái, như chưa hề trải qua cơn sinh – tử: “ngửa cổ uống nước”,”nằm dài trên nền ẩm, lười biếng nheo mắt nghe ca nhạc từ cái đài bán dẫn nhỏ”.
=>Cô gái ấy nhỏ người nhưng ý chí và lòng quả cảm không hề nhỏ bé, khiến người đọc vô cùng cảm phục.
*Đặc sắc nghệ thuật :
Ngôi kể thứ nhất, nhân vật tự kể khiến câu chuyện hiện lên chân thực, chi tiết, tỉ mỉ; đồng thời dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
*Kết bài
Phương Định là một nữ chiến sĩ vô cùng gan dạ, có tinh thẩn trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cô là điển hình cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, là tấm gương sáng cho lớp trẻ hôm nay noi theo và học tập.
Suy ngẫm về vai trò của tuổi trẻ hiện nay trong việc bảo vệ đất nước; liên hệ bản thân.

Xem thêm:  Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài

3,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng

10

……………………..
Mời các bạn sử dụng file tải về để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

#Đề #thi #Ngữ #Văn #học #kì #năm #có #đáp #án

Đề thi ngữ văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án được ABC Land chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm rất nhiều đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn có ma trận và đáp án chi tiết, giúp các bạn học sinh nắm được cách làm bài cũng như các kiến thức quan trọng để đạt kết quả tốt trong kì thi hết học kì 2 môn Văn sắp tới.
Top 9 mẫu cảm nhận của em về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ siêu hay
Sau đây là nội dung chi tiết đề thi hết học kỳ 2 lớp 9 môn Văn, mời các bạn cùng tham khảo.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
“(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.
(2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc… chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta.
(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều.
(4) Và nói đi thì phải nói lại. Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại. Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang… Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua.
(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020).
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.50 điểm)
Câu 2: Xác định khởi ngữ trong câu “Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể.” (0.50 điểm)
Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau “Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.”, gọi tên thành phần biệt lập, chỉ ra từ ngữ biểu hiện. (1.0 điểm)
Câu 4: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng trước nguy cơ của dịch virus Corona (COVID – 19) hiện nay? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng) (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải .
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD 2005, trang 55-56)
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2. Khởi ngữ: Đối với vi trùng
3.
-Thành phần phụ
– người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt
4.
(1) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ
(2) Triển khai vấn đề nghị luận đảm bảo khoảng 3-4 ý đạt 0,5đ, chỉ nêu 1-2 ý đạt 0,25đ
– Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh; khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc.
– Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.
– Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch trong ít nhất 30 giây.); súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.
– Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi
– Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…
–Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao. Lối sống vui vẻ, lạc quan.
(3) Sáng tạo. Chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25đ)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận về đoạn thơ trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải
a. Đảm bảo cấu trúc nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân quê hương xứ Huế và mùa xuân của đất nước, ước nguyện cống hiến cho đời
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
– Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích…
* Cảm xúc về mùa xuân quê hương xứ Huế
+ Mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót).
+ Niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp.
+ Sự trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống.
* Cảm xúc về mùa xuân đất nước
+ Đất nước mới, trẻ (xuân, lộc) trong khí thế tưng bừng, rộn rã (hối hả, xôn xao) với hai nhiệm vụ : bảo vệ và xây dựng.
+ Niềm tin mãnh liệt vào tương lai (Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước).
* Ước nguyện cống hiến cho đời
-Tác giả thể hiện tâm nguyện tha thiết muốn cống hiến qua những hình ảnh đẹp, thuần phác,nhỏ nhoi, giản dị mà cảm động, chân thành: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm
+ Điệp từ “ta” để khẳng định đó là tâm niệm chân thành của nhà thơ, cũng là khát vọng cống hiến cho đời chung của nhiều người,hóa thân cái tôi riêng vào cái ta chung của cộng đồng.
+ Các từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc.
– Mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ đầy sáng tạo của nhà thơ khi thể hiện thiết tha, cảm động khát vọng được cống hiến và sống ý nghĩa.
-Dù đang nằm trên giường bệnh nhưng tác giả vẫn tha thiết với cuộc đời, mong muốn sống đẹp và hữu ích, tận hiến cho cuộc đời chung.
+-Điệp từ “dù là” khiến âm điệu câu thơ trở nên thiết tha, lắng đọng,như một lời khẳng định với lòng-cống hiến suốt cả cuộc đời.
→ Tình yêu đời,niềm tin, lạc quan-đáng trân trọng.
– Nghệ thuật :
+ Ngôn ngữ : giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh.
+ Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác ; nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ – con chim hót , cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ-biểu tượng tinh túy, có ý nghĩa ; điệp ngữ- ta làm, dù là )
+ Giọng thơ tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống…
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 2
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như mặt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồng liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kính thiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

1

4

1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 3
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Phần đọc – hiểu

Xác định tác giả, tác phẩm, thể thơ, hoàn cảnh sáng tác

Nhận biết được các biện pháp tu từ

Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2/3
2,5
25%

1/3
0,5
5%

1
3
30%

Phần tạo lập văn bản

Nhận biết được kiểu văn bản

Suy nghĩ về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội

Nhận biết được kiểu văn bản

Xác định vấn đề nghị luận

Cách viết bài văn nghị luận văn học

Sáng tạo trong cách viết bài

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

0,25
1,5
15%

0,5
2,5
25%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

2
7
70%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
3
30%

1,25
3
30%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 Ngữ văn 9
Câu 1 (3 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Đất nước bốn ngàn nămVất vả và gian laoĐất nước như vì saoCứ đi lên phía trước.
a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b. Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
c. Chỉ ra và nêu tác dụng một biện pháp tu từ trong khổ thơ ?
Câu 2: (2 điểm)
Từ nội dung khổ thơ hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người ?
Câu 3 : (5 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê./.
Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

3,0

a

– Đoạn trích nằm trong văn bản Mùa xuân nho nhỏ

0,5 đ

– Tác giả: Thanh Hải

0,5 đ

b

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được Thanh Hải sáng tác vào tháng 11/ 1980 trong hoàn cảnh đất nước đang hồi sinh nhưng cũng vào lúc này nhà thơ mắc bệnh hiểm nghèo, ông đã sáng tác bài Mùa xuân nho nhỏ ngay trên chính giường bệnh của mình.

1 đ

c

HS có thể chọn một trong ba phép tu từ sau:
+ Phép nhân hóa: Đất nước “ vất vả”,“gian lao” -> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị.
+ Phép so sánh: Đất nước với “… vì sao, cứ đi lên phía trước ”-> nhà thơ sáng tạo hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước trong lịch sử .
+ Điệp từ “ đất nước ”, cùng phép so sánh, nhân hóa góp phần làm nổi bật và gợi ấn tượng sâu sắc về hình ảnh đất nước với niềm yêu mến, tự hào của tác giả.

1 đ

2

Viết đoạn văn (khoảng 7-8 dòng)

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành, đúng yêu cầu về dung lượng.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của việc đọc sách.

0,25

c. Có thể lựa chọn cách lập luận: Đoạn thơ được trích trong vài “Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải gợi cho em nhiều suy nghĩ về ý nghĩa cuộc sống đối với mỗi con người.– Được sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước hòa bình chúng ta phải biết yêu cuộc sống, yêu đất nước, biết ơn những con người Việt Nam cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường. Cuộc sống đem đến cho chúng ta sự sống phải biết nâng niu, gìn giữ.– Phải biết tin yêu và tin tưởng rằng Tổ Quốc ta dù trải qua bao thăng trầm biến đổi bởi chiến tranh, bom đạn,… nhưng vẫn ngời sáng lung linh.– Phải biết tự hào, trân trọng gìn giữ và phải ra sức cống hiến, phát triển để nước nhà đi lên và cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc.– Phải biết hóa thân “sống đẹp” để hiến dâng, để phục vụ cho một mục đích cao cả “làm nên đất nước muôn đời”.

1,25

đ. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

Viết bài văn

5,0

3

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận
*Mở bài
– Giới thiệu tácgiả : Lê Minh Khuê là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời chống Mĩ. Bà có sở trường viết truyện ngắn với đề tài chiến tranh, thường tập trung khai thác cuộc sống chiến đấu của thê’ hệ trẻ ở Trường Sơn.
– Giới thiệu tác phẩm : “Những ngôi sao xa xôi” là mộttrong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra vô cùng ác liệt. Truyện ngắn làm nổi bật hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn – gan góc, quả cảm, lạc quan, yêu đời, có tinh thần trách nhiệm cao. Phương Định – nhân vật chính và cũng là người kể chuyện – là một điển hình như thế!
– Giới thiệu đoạn trích : Có thể nói đây là đoạn hay nhất trong tác phẩm, thể hiện rõ sự dũng cảm của Phương Định.
*Thân bài
– Giới thiệu sơ lược về nhân vật :
Phương Định là một người con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu.
Cô đã tham gia vào chiến trường 3 năm, hiện thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
Có nhiều phẩm chất đáng mến như tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, lạc quan, yêu đời và giàu tình yêu thương đối với đổng đội nhưng đáng chú ý nhất là sự dũng cảm và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
– Cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích đã cho :
*Công việc của Phương Định :
– Thời gian làm việc : Cô và đồng đội làm việc”chạy trên cao điểm cả ban ngày”.
Công việc luôn ẩn chứa hiểm nguy, có thể lấy đi tính mạng con người: “Mà ban ngày chạy trên cao điểm không phải chuyện chơi. Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom”. Hằng ngày, các cô gái phải đối mặt với “đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ẩm ì xa dần”.
->Lối miêu tả chân thực khiến người đọc cũng phải rùng mình khi tưởng tượng lại không khí của những cuộc gỡ bom.
*Thái độ, tinh thẩn của Phương Định :
Cô đã quen với việc phải đối mặt với “Thần chết” mỗi ngày. Thậm chí, cô vẫn làm việc ngay cả khi”còn mộtvết thương chưa lành miệng ở đùi ” – thật… “lì lợm”!
Mỗi lẩn gỡ bom mìn, “thần kinh thì căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp xung quanh có nhiều quả bom chưa nổ”. Đó thực sự là công việc nguy hiểm nhưng cô gái vẫn không hề nản, vẫn luôn làm việc với tinh thẩn trách nhiệm cao nhất: “khi xong việc, quay lại nhìn cảnh đoạn đường một lần nữa, thở phào” rồi mới yên tâm chạy về hang ở.
Khi hoàn thành nhiệm vụ, cô trở về nơi ở với tâm trạng hoàn toàn thư thái, như chưa hề trải qua cơn sinh – tử: “ngửa cổ uống nước”,”nằm dài trên nền ẩm, lười biếng nheo mắt nghe ca nhạc từ cái đài bán dẫn nhỏ”.
=>Cô gái ấy nhỏ người nhưng ý chí và lòng quả cảm không hề nhỏ bé, khiến người đọc vô cùng cảm phục.
*Đặc sắc nghệ thuật :
Ngôi kể thứ nhất, nhân vật tự kể khiến câu chuyện hiện lên chân thực, chi tiết, tỉ mỉ; đồng thời dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
*Kết bài
Phương Định là một nữ chiến sĩ vô cùng gan dạ, có tinh thẩn trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cô là điển hình cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, là tấm gương sáng cho lớp trẻ hôm nay noi theo và học tập.
Suy ngẫm về vai trò của tuổi trẻ hiện nay trong việc bảo vệ đất nước; liên hệ bản thân.

3,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

Xem thêm:  Mẫu CV cho sinh viên kỹ thuật mới ra trường

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng

10

……………………..
Mời các bạn sử dụng file tải về để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

#Đề #thi #Ngữ #Văn #học #kì #năm #có #đáp #án

Đề thi ngữ văn 9 học kì 2 năm 2022 có đáp án được ABC Land chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm rất nhiều đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn có ma trận và đáp án chi tiết, giúp các bạn học sinh nắm được cách làm bài cũng như các kiến thức quan trọng để đạt kết quả tốt trong kì thi hết học kì 2 môn Văn sắp tới.
Top 9 mẫu cảm nhận của em về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ siêu hay
Sau đây là nội dung chi tiết đề thi hết học kỳ 2 lớp 9 môn Văn, mời các bạn cùng tham khảo.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
“(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.
(2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc… chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta.
(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều.
(4) Và nói đi thì phải nói lại. Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại. Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang… Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua.
(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020).
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.50 điểm)
Câu 2: Xác định khởi ngữ trong câu “Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể.” (0.50 điểm)
Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau “Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em – người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt – lại ít bị nhiễm hơn.”, gọi tên thành phần biệt lập, chỉ ra từ ngữ biểu hiện. (1.0 điểm)
Câu 4: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng trước nguy cơ của dịch virus Corona (COVID – 19) hiện nay? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng) (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải .
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD 2005, trang 55-56)
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn – đề số 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2. Khởi ngữ: Đối với vi trùng
3.
-Thành phần phụ
– người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt
4.
(1) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ
(2) Triển khai vấn đề nghị luận đảm bảo khoảng 3-4 ý đạt 0,5đ, chỉ nêu 1-2 ý đạt 0,25đ
– Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh; khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc.
– Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người. Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên.
– Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch trong ít nhất 30 giây.); súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.
– Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi
– Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…
–Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao. Lối sống vui vẻ, lạc quan.
(3) Sáng tạo. Chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25đ)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận về đoạn thơ trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải
a. Đảm bảo cấu trúc nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân quê hương xứ Huế và mùa xuân của đất nước, ước nguyện cống hiến cho đời
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
– Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích…
* Cảm xúc về mùa xuân quê hương xứ Huế
+ Mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót).
+ Niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp.
+ Sự trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống.
* Cảm xúc về mùa xuân đất nước
+ Đất nước mới, trẻ (xuân, lộc) trong khí thế tưng bừng, rộn rã (hối hả, xôn xao) với hai nhiệm vụ : bảo vệ và xây dựng.
+ Niềm tin mãnh liệt vào tương lai (Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước).
* Ước nguyện cống hiến cho đời
-Tác giả thể hiện tâm nguyện tha thiết muốn cống hiến qua những hình ảnh đẹp, thuần phác,nhỏ nhoi, giản dị mà cảm động, chân thành: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm
+ Điệp từ “ta” để khẳng định đó là tâm niệm chân thành của nhà thơ, cũng là khát vọng cống hiến cho đời chung của nhiều người,hóa thân cái tôi riêng vào cái ta chung của cộng đồng.
+ Các từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc.
– Mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ đầy sáng tạo của nhà thơ khi thể hiện thiết tha, cảm động khát vọng được cống hiến và sống ý nghĩa.
-Dù đang nằm trên giường bệnh nhưng tác giả vẫn tha thiết với cuộc đời, mong muốn sống đẹp và hữu ích, tận hiến cho cuộc đời chung.
+-Điệp từ “dù là” khiến âm điệu câu thơ trở nên thiết tha, lắng đọng,như một lời khẳng định với lòng-cống hiến suốt cả cuộc đời.
→ Tình yêu đời,niềm tin, lạc quan-đáng trân trọng.
– Nghệ thuật :
+ Ngôn ngữ : giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh.
+ Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác ; nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ – con chim hót , cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ-biểu tượng tinh túy, có ý nghĩa ; điệp ngữ- ta làm, dù là )
+ Giọng thơ tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống…
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 2
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như mặt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồng liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kính thiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

1

4

1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 – đề 3
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Phần đọc – hiểu

Xác định tác giả, tác phẩm, thể thơ, hoàn cảnh sáng tác

Nhận biết được các biện pháp tu từ

Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2/3
2,5
25%

1/3
0,5
5%

1
3
30%

Phần tạo lập văn bản

Nhận biết được kiểu văn bản

Suy nghĩ về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội

Nhận biết được kiểu văn bản

Xác định vấn đề nghị luận

Cách viết bài văn nghị luận văn học

Sáng tạo trong cách viết bài

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

0,25
1,5
15%

0,5
2,5
25%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

2
7
70%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
3
30%

1,25
3
30%

0,5
3
30%

0,25
1
10%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 Ngữ văn 9
Câu 1 (3 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Đất nước bốn ngàn nămVất vả và gian laoĐất nước như vì saoCứ đi lên phía trước.
a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b. Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
c. Chỉ ra và nêu tác dụng một biện pháp tu từ trong khổ thơ ?
Câu 2: (2 điểm)
Từ nội dung khổ thơ hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về cuộc sống có ý nghĩa của mỗi con người ?
Câu 3 : (5 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê./.
Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

3,0

a

– Đoạn trích nằm trong văn bản Mùa xuân nho nhỏ

0,5 đ

– Tác giả: Thanh Hải

0,5 đ

b

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được Thanh Hải sáng tác vào tháng 11/ 1980 trong hoàn cảnh đất nước đang hồi sinh nhưng cũng vào lúc này nhà thơ mắc bệnh hiểm nghèo, ông đã sáng tác bài Mùa xuân nho nhỏ ngay trên chính giường bệnh của mình.

1 đ

c

HS có thể chọn một trong ba phép tu từ sau:
+ Phép nhân hóa: Đất nước “ vất vả”,“gian lao” -> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị.
+ Phép so sánh: Đất nước với “… vì sao, cứ đi lên phía trước ”-> nhà thơ sáng tạo hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước trong lịch sử .
+ Điệp từ “ đất nước ”, cùng phép so sánh, nhân hóa góp phần làm nổi bật và gợi ấn tượng sâu sắc về hình ảnh đất nước với niềm yêu mến, tự hào của tác giả.

1 đ

2

Viết đoạn văn (khoảng 7-8 dòng)

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành, đúng yêu cầu về dung lượng.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của việc đọc sách.

0,25

c. Có thể lựa chọn cách lập luận: Đoạn thơ được trích trong vài “Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải gợi cho em nhiều suy nghĩ về ý nghĩa cuộc sống đối với mỗi con người.– Được sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước hòa bình chúng ta phải biết yêu cuộc sống, yêu đất nước, biết ơn những con người Việt Nam cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường. Cuộc sống đem đến cho chúng ta sự sống phải biết nâng niu, gìn giữ.– Phải biết tin yêu và tin tưởng rằng Tổ Quốc ta dù trải qua bao thăng trầm biến đổi bởi chiến tranh, bom đạn,… nhưng vẫn ngời sáng lung linh.– Phải biết tự hào, trân trọng gìn giữ và phải ra sức cống hiến, phát triển để nước nhà đi lên và cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc.– Phải biết hóa thân “sống đẹp” để hiến dâng, để phục vụ cho một mục đích cao cả “làm nên đất nước muôn đời”.

1,25

đ. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

Viết bài văn

5,0

3

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận
*Mở bài
– Giới thiệu tácgiả : Lê Minh Khuê là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời chống Mĩ. Bà có sở trường viết truyện ngắn với đề tài chiến tranh, thường tập trung khai thác cuộc sống chiến đấu của thê’ hệ trẻ ở Trường Sơn.
– Giới thiệu tác phẩm : “Những ngôi sao xa xôi” là mộttrong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra vô cùng ác liệt. Truyện ngắn làm nổi bật hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn – gan góc, quả cảm, lạc quan, yêu đời, có tinh thần trách nhiệm cao. Phương Định – nhân vật chính và cũng là người kể chuyện – là một điển hình như thế!
– Giới thiệu đoạn trích : Có thể nói đây là đoạn hay nhất trong tác phẩm, thể hiện rõ sự dũng cảm của Phương Định.
*Thân bài
– Giới thiệu sơ lược về nhân vật :
Phương Định là một người con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu.
Cô đã tham gia vào chiến trường 3 năm, hiện thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
Có nhiều phẩm chất đáng mến như tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, lạc quan, yêu đời và giàu tình yêu thương đối với đổng đội nhưng đáng chú ý nhất là sự dũng cảm và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
– Cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích đã cho :
*Công việc của Phương Định :
– Thời gian làm việc : Cô và đồng đội làm việc”chạy trên cao điểm cả ban ngày”.
Công việc luôn ẩn chứa hiểm nguy, có thể lấy đi tính mạng con người: “Mà ban ngày chạy trên cao điểm không phải chuyện chơi. Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom”. Hằng ngày, các cô gái phải đối mặt với “đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ẩm ì xa dần”.
->Lối miêu tả chân thực khiến người đọc cũng phải rùng mình khi tưởng tượng lại không khí của những cuộc gỡ bom.
*Thái độ, tinh thẩn của Phương Định :
Cô đã quen với việc phải đối mặt với “Thần chết” mỗi ngày. Thậm chí, cô vẫn làm việc ngay cả khi”còn mộtvết thương chưa lành miệng ở đùi ” – thật… “lì lợm”!
Mỗi lẩn gỡ bom mìn, “thần kinh thì căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp xung quanh có nhiều quả bom chưa nổ”. Đó thực sự là công việc nguy hiểm nhưng cô gái vẫn không hề nản, vẫn luôn làm việc với tinh thẩn trách nhiệm cao nhất: “khi xong việc, quay lại nhìn cảnh đoạn đường một lần nữa, thở phào” rồi mới yên tâm chạy về hang ở.
Khi hoàn thành nhiệm vụ, cô trở về nơi ở với tâm trạng hoàn toàn thư thái, như chưa hề trải qua cơn sinh – tử: “ngửa cổ uống nước”,”nằm dài trên nền ẩm, lười biếng nheo mắt nghe ca nhạc từ cái đài bán dẫn nhỏ”.
=>Cô gái ấy nhỏ người nhưng ý chí và lòng quả cảm không hề nhỏ bé, khiến người đọc vô cùng cảm phục.
*Đặc sắc nghệ thuật :
Ngôi kể thứ nhất, nhân vật tự kể khiến câu chuyện hiện lên chân thực, chi tiết, tỉ mỉ; đồng thời dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
*Kết bài
Phương Định là một nữ chiến sĩ vô cùng gan dạ, có tinh thẩn trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cô là điển hình cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, là tấm gương sáng cho lớp trẻ hôm nay noi theo và học tập.
Suy ngẫm về vai trò của tuổi trẻ hiện nay trong việc bảo vệ đất nước; liên hệ bản thân.

3,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Chữ viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng

10

……………………..
Mời các bạn sử dụng file tải về để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Back to top button