Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Lịch sử. – Nhằm giúp các em học tốt chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2. Trong bài viết này, Dữ liệu lớn xin chia sẻ tài liệu tổng hợp Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 có đáp án năm 2021-2022. Hi vọng bộ đề ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 dưới đây sẽ giúp các bạn củng cố lại kiến ​​thức lịch sử để vận dụng tốt khi làm bài thi cũng như đạt kết quả cao nhất.

  • Văn mẫu xã hội lớp 9

Ma trận đề Lịch sử 9 Kiểm tra học kì 2

Các nội dung

Chủ đề

Nhận biết rôi

Cây thông hiểu không

Chúc may mắn sử dụng

Chúc may mắn sử dụng cao

Toàn bộ

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chương II

Việt Nam những năm 1930-1939

Bạn có thể kể tên các nhân vật lịch sử?

Phân biệt các sự kiện lịch sử

Nhận xét về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ %

Đầu tiên

0,25

2,5%

2

0,5

5%

Đầu tiên

Đầu tiên

mười%

4

Đầu tiên,75

17,5%

Chương III Phong trào cách mạng tháng Tám năm 1945

Ghi nhớ thời gian và nội dung các sự kiện lịch sử

Giải thích nội dung không phải nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ %

2

0,5

5%

2

0,5

5%

4

Đầu tiên

mười%

Chương TôiVẼ TRANH

Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám đến cuộc kháng chiến toàn quốc

Em hãy giải thích vì sao sau cách mạng tháng Tám đất nước ta lại lâm vào tình cảnh như vậy? “Ngàn cân treo sợi tóc”

tóc”

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ %

Đầu tiên

2

20%

Đầu tiên

2

20%

Chương VẼ TRANH

Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

– Ghi nhớ các sự kiện lịch sử.

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ %

Đầu tiên

0,25

2,5%

Đầu tiên

0,25

2,5%

Chương TẠI VÌ VẼ TRANHĐÀN BÀtừ 1954-1975

– Ghi nhớ các dữ liệu lịch sử.

– Kể tên các sự kiện lịch sử.

– Trình bày các sự kiện lịch sử.

Giải thích nội dung kiến ​​thức lịch sử

Phân tích các sự kiện lịch sử

Số câu

Ghi bàn

Tỉ lệ %

2

0,5

5%

Đầu tiên

2,5

25%

2

0,5

5%

Đầu tiên

1,5

15%

6

5

50%

HÀNG TRIỆUanh ấy sẽcâu ôi

HÀNG TRIỆUanh ấy sẽtại chỗ

Tỉ lệ %

7

4

40%

5

3

30%

3

2

20%

Đầu tiên

Đầu tiên

Đầu tiên%

Đầu tiên6

mười

100%

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 9 năm 2021

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên của câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất

Câu hỏi 1: Ý nào sau đây không thể hiện chính xác vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?

A. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam

B. Triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

C. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất

D. Lập Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt để Hội nghị thông qua.

Câu 2: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 là gì?

A. Có mâu thuẫn về tư tưởng giữa các đại biểu của các tổ chức cộng sản.

B. Trong số đại biểu của các tổ chức cộng sản đều tuân theo quy chế quốc tế vô sản.

C. Do được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.

D. Đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam và sáng kiến ​​của Nguyễn Ái Quốc.

Câu 3: Ai là tác giả của Luận cương Chính trị (10/1930)?

A. Nguyễn Ái Quốc.

B. Nguyễn Văn Cừ.

C. Trần Phú.

D. Lê Hồng Phong.

Câu 4: Ngày 19/8/1945, ở Hà Nội diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công

B. Việt Minh phát truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa

C. Việt Minh tổ chức một cuộc diễn thuyết công khai tại thành phố

D. Người Hà Nội họp tại quảng trường Ba Đình

Câu hỏi 5: Ý nghĩa nào sau đây không phải của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam?

A. Để cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa

B. Mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do

C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

D. Đánh đổ ách thống trị thực dân, phong kiến, đem lại độc lập, tự do cho dân tộc

Câu hỏi 6: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

A. Tận dụng các điều kiện quốc tế thuận lợi

B. Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của các nước tư bản phát triển

C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.

D. 15 năm qua Đảng ta đã chuẩn bị cho các phong trào cách mạng 1930-1945.

Câu 7: Cho bảng dữ liệu sau:

Thời gian

Biến cố

A. Ngày 19 tháng 8 năm 1945

1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập

B. 23 – tháng 8 năm 1945

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

C. 2 – 9 – 1945

3. Khởi nghĩa thành công ở Hà Nội

D. Ngày 25 tháng 8 năm 1945

4. Khởi nghĩa giành chính quyền thành công ở Huế

Chọn câu trả lời đúng về mối quan hệ giữa thời gian và sự kiện

A. A-3; B 4; C-1; D-2

B. A-1; B-2; C-3; D-4

C. A-2; B-1; C-3; D-4

D. A-4; B-3; C-2; D-1

Câu 8: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?

A. Chỉ đạo toàn dân kháng chiến

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

C. Báo cáo về cách mạng Việt Nam

D. Kháng chiến nhất định thắng lợi

Câu 9: Vì sao trong những năm 1965 – 1968 Mĩ triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

A. Do tác động của phong trào “Đồng khởi”

B. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

C. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

D. Do ảnh hưởng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

Câu 10: Thắng lợi nào chứng tỏ quân và dân miền Nam hoàn toàn đủ sức đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”?

A. Núi Thành (1965)

B. Hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

C. Vạn Tường (1966)

D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196

Câu 11: Điền số vào chỗ trống.

Quân và dân ta ở miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37 tổng…. tỉnh, …. trong số 6 thành phố lớn, …. trong số … .. huyện lỵ, ở hầu hết các “ấp chiến lược”, khu vực nông thôn.

A. 44, 4, 64, 242

B. 242, 4, 64, 44

C. 4, 64, 44, 242

D. 44, 4, 64, 242

Câu 12: Chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 là

A. Tây Nguyên

B. Sài Gòn- Gia Định

C. Quảng Trị

D. Huế – Đà Nẵng

PHẦN II: ĐÁP ÁN (7,0 điểm)

Câu 13 (2,5 điểm) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

Câu 14 (2,0 điểm) Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay khi mới thành lập đã lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

Câu 15 (1,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

Câu 16 (1,0 điểm) Nhận xét về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử 9

PHẦN TÔI: KIỂM TRA (3.0 chỉ)

Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm

Kết án

Đầu tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

9

mười

11

thứ mười hai

Trả lời

Một

DỄ DÀNG

Một

TẨY

Một

TẨY

TẨY

Một

DỄ DÀNG

PHẦN II: ĐÁP ÁN (7,0 điểm)

Kết án

Trả lời

Chỉ

13

* Chủ quan:

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo.

Nhân dân giàu lòng yêu nước, cần cù lao động, chiến đấu dũng cảm.

– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

* Mục tiêu:

– Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc Đông Dương

– Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

0,75

0,5

0,25

0,25

0,75

14

* Chính trị:

– Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 200.000 quân Tưởng kéo vào, kết hợp với tay sai phản động lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.

– Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào dọn đường cho quân Pháp quay lại xâm lược nước ta.

* Thuộc kinh tế:

– Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu lại vừa bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

– Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

* Văn hóa – xã hội:

Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội tràn lan.

0,75

0,5

0,25

0,25

0,25

15

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,
sáng tạo.

– Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, cần cù, chiến đấu dũng cảm.

– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

– Tình đoàn kết, sự giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

0,5

0,25

0,25

0,5

Đầu tiên6

– Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc

– Người chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho đội ngũ cán bộ Hội, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin trong nước.

Nguyễn Ái Quốc là người đã hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.

0,25

0,5

0,25

…………………….

Để xem nội dung chi tiết của Đề thi cuối học kì 2 lớp 9 môn Lịch sử, các em cùng tham khảo tại file tải về.

Hãy tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Tài liệu của ABC Land.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Vì sao tôi chọn làm giáo viên

Bài viết “Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022” được đăng bởi vào ngày 2022-04-28 03:23:02. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022
#Đề #thi #Lịch #sử #lớp #học #kì #có #đáp #án

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Sử – Nhằm giúp các bạn học sinh ôn tập thật tốt cho kì thi cuối học kì 2. Trong bài viết này ABC Land xin chia sẻ tổng hợp đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022. Hy vọng với bộ đề ôn thi học lì 2 lớp 9 môn Sử dưới đây sẽ giúp các bạn củng cố thêm kiến thức lịch sử của mình để vận dụng tốt khi làm bài thi cũng như đạt kết quả cao nhất.
Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9
Ma trận đề thi Lịch sử 9 học kì 2

Nội dung
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chương II
Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

Kể được tên nhân vật lịch sử

Phân biệt được những sự kiện lịch sử

Nhận xét được vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

2
0,5
5%

1
1
10%

4
1,75
17,5%

Chương III Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

Nhớ được thời gian và nội dung sự kiện lịch sử

Giải thích được nội dung không phải là nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

2
0,5
5%

4
1
10%

Chương IV
Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

Giải thích được vì sao sau cách mạng tháng Tám nước ta lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo
sợi tóc”

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
2
20%

1
2
20%

Chương V
Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

– Nhớ được sự kiện lịch sử.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

Chương VI Việt Nam từ năm 1954-1975

– Nhớ được số liệu lịch sử.
– Kể tên được sự kiện lịch sử.
– Trình bày được sự kiện lịch sử.

Giải thích được nội dung kiến thức lịch sử

Phân tích sự kiện lịch sử

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
2,5
25%

2
0,5
5%

1
1,5
15%

6
5
50%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

7
4
40%

5
3
30%

3
2
20%

1
1
10%

16
10
100%

Đề thi Lịch sử 9 học kì 2 năm 2021
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 ?
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
B. Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
D. Soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt để Hội nghị thông qua
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nào quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 ?
A. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
B. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.
C. Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.
D. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 3: Ai là tác giả của Luận cương chính trị (10 – 1930) ?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Lê Hồng Phong.
Câu 4: Ngày 19-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở Hà Nội?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
B. Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa
C. Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố
D. Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam ?
A. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa
B. Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do
C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
D. Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta ?
A. Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi
B. Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển
C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân
D. Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945.
Câu 7: Cho bảng dữ liệu sau:

Thời gian

Sự kiện

A. 19 – 8- 1945

1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

B. 23 – 8- 1945

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

C. 2 – 9 – 1945

3. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

D. 25 – 8 – 1945

4. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế

Hãy chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian với sự kiện
A. A-3; B-4; C-1; D-2
B. A-1; B-2; C-3; D-4
C. A-2; B-1; C-3; D-4
D. A-4; B-3; C-2; D-1
Câu 8: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào ?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Câu 9: Vì sao trong những năm 1965 – 1968 Mĩ lại triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
A. Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”
B. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
C. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
D. Do tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 10: Chiến thắng nào đã chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
A. Núi Thành (1965)
B. Hai mùa khô 1965- 1966 và 1966- 1967
C. Vạn Tường (1966)
D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196
Câu 11: Hãy điền những con số vào chỗ trống.
Quân dân ta ở miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37 trong tổng số …. tỉnh, ….trong số 6 đô thị lớn, …. trong số ….. quận lỵ, ở hầu khắp các “ấp chiến lược”, các vùng nông thôn.
A. 44, 4, 64, 242
B. 242, 4, 64, 44
C. 4, 64, 44, 242
D. 44, 4, 64, 242
Câu 12: Chiến dịch mở màn cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 là
A. Tây Nguyên
B. Sài Gòn- Gia Định
C. Quảng Trị
D. Huế – Đà Nẵng
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2,5 điểm) Hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 14 (2,0 điểm) Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
Câu 15 (1,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 16 (1,0 điểm) Nhận xét vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

C

A

C

B

A

B

B

C

A

D

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

13

* Chủ quan:
– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
– Nhân dân giầu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
* Khách quan:
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc Đông Dương
– Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.

0,75

0,5

0,25

0,25
0,75

14

* Về chính trị:
– Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng kéo vào, kết hợp cùng bọn phản động tay sai âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
– Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
* Về kinh tế:
– Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
– Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
* Văn hóa, xã hội:
Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

0,75

0,5

0,25

0,25

0,25

15

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,sáng tạo.
– Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương ; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

0,5

0,25

0,25
0,5

16

– Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc
– Người chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho cán bộ của Hội, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về trong nước.
– Nguyễn Ái Quốc là người thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng mạng Việt Nam.

Xem thêm:  Các trò chơi tiếng Anh cho học sinh tiểu học

0,25

0,5

0,25

……………..
Để xem nội dung chi tiết các đề thi cuối học kỳ 2 lớp 9 môn Lịch Sử, mời các bạn sử dụng file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

#Đề #thi #Lịch #sử #lớp #học #kì #có #đáp #án

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Sử – Nhằm giúp các bạn học sinh ôn tập thật tốt cho kì thi cuối học kì 2. Trong bài viết này ABC Land xin chia sẻ tổng hợp đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022. Hy vọng với bộ đề ôn thi học lì 2 lớp 9 môn Sử dưới đây sẽ giúp các bạn củng cố thêm kiến thức lịch sử của mình để vận dụng tốt khi làm bài thi cũng như đạt kết quả cao nhất.
Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9
Ma trận đề thi Lịch sử 9 học kì 2

Nội dung
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chương II
Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

Kể được tên nhân vật lịch sử

Phân biệt được những sự kiện lịch sử

Nhận xét được vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

2
0,5
5%

1
1
10%

4
1,75
17,5%

Chương III Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

Nhớ được thời gian và nội dung sự kiện lịch sử

Giải thích được nội dung không phải là nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

2
0,5
5%

4
1
10%

Chương IV
Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

Giải thích được vì sao sau cách mạng tháng Tám nước ta lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo
sợi tóc”

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
2
20%

1
2
20%

Chương V
Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

– Nhớ được sự kiện lịch sử.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

Chương VI Việt Nam từ năm 1954-1975

– Nhớ được số liệu lịch sử.
– Kể tên được sự kiện lịch sử.
– Trình bày được sự kiện lịch sử.

Giải thích được nội dung kiến thức lịch sử

Phân tích sự kiện lịch sử

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
2,5
25%

2
0,5
5%

1
1,5
15%

6
5
50%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

7
4
40%

5
3
30%

3
2
20%

1
1
10%

16
10
100%

Đề thi Lịch sử 9 học kì 2 năm 2021
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 ?
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
B. Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
D. Soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt để Hội nghị thông qua
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nào quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 ?
A. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
B. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.
C. Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.
D. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 3: Ai là tác giả của Luận cương chính trị (10 – 1930) ?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Lê Hồng Phong.
Câu 4: Ngày 19-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở Hà Nội?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
B. Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa
C. Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố
D. Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam ?
A. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa
B. Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do
C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
D. Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta ?
A. Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi
B. Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển
C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân
D. Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945.
Câu 7: Cho bảng dữ liệu sau:

Thời gian

Sự kiện

A. 19 – 8- 1945

1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

B. 23 – 8- 1945

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

C. 2 – 9 – 1945

3. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

D. 25 – 8 – 1945

4. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế

Hãy chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian với sự kiện
A. A-3; B-4; C-1; D-2
B. A-1; B-2; C-3; D-4
C. A-2; B-1; C-3; D-4
D. A-4; B-3; C-2; D-1
Câu 8: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào ?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Câu 9: Vì sao trong những năm 1965 – 1968 Mĩ lại triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
A. Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”
B. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
C. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
D. Do tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 10: Chiến thắng nào đã chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
A. Núi Thành (1965)
B. Hai mùa khô 1965- 1966 và 1966- 1967
C. Vạn Tường (1966)
D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196
Câu 11: Hãy điền những con số vào chỗ trống.
Quân dân ta ở miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37 trong tổng số …. tỉnh, ….trong số 6 đô thị lớn, …. trong số ….. quận lỵ, ở hầu khắp các “ấp chiến lược”, các vùng nông thôn.
A. 44, 4, 64, 242
B. 242, 4, 64, 44
C. 4, 64, 44, 242
D. 44, 4, 64, 242
Câu 12: Chiến dịch mở màn cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 là
A. Tây Nguyên
B. Sài Gòn- Gia Định
C. Quảng Trị
D. Huế – Đà Nẵng
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2,5 điểm) Hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 14 (2,0 điểm) Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
Câu 15 (1,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 16 (1,0 điểm) Nhận xét vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

C

A

C

B

A

B

B

C

A

D

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

13

* Chủ quan:
– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
– Nhân dân giầu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
* Khách quan:
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc Đông Dương
– Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.

0,75

0,5

0,25

0,25
0,75

14

* Về chính trị:
– Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng kéo vào, kết hợp cùng bọn phản động tay sai âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
– Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
* Về kinh tế:
– Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
– Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
* Văn hóa, xã hội:
Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

0,75

0,5

0,25

0,25

0,25

15

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,sáng tạo.
– Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương ; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

0,5

0,25

0,25
0,5

16

– Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc
– Người chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho cán bộ của Hội, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về trong nước.
– Nguyễn Ái Quốc là người thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng mạng Việt Nam.

Xem thêm:  Note trong tài chính là gì

0,25

0,5

0,25

……………..
Để xem nội dung chi tiết các đề thi cuối học kỳ 2 lớp 9 môn Lịch Sử, mời các bạn sử dụng file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

#Đề #thi #Lịch #sử #lớp #học #kì #có #đáp #án

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Sử – Nhằm giúp các bạn học sinh ôn tập thật tốt cho kì thi cuối học kì 2. Trong bài viết này ABC Land xin chia sẻ tổng hợp đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 2 có đáp án 2021-2022. Hy vọng với bộ đề ôn thi học lì 2 lớp 9 môn Sử dưới đây sẽ giúp các bạn củng cố thêm kiến thức lịch sử của mình để vận dụng tốt khi làm bài thi cũng như đạt kết quả cao nhất.
Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9
Ma trận đề thi Lịch sử 9 học kì 2

Nội dung
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chương II
Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

Kể được tên nhân vật lịch sử

Phân biệt được những sự kiện lịch sử

Nhận xét được vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

2
0,5
5%

1
1
10%

4
1,75
17,5%

Chương III Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

Nhớ được thời gian và nội dung sự kiện lịch sử

Giải thích được nội dung không phải là nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

2
0,5
5%

4
1
10%

Chương IV
Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

Giải thích được vì sao sau cách mạng tháng Tám nước ta lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo
sợi tóc”

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
2
20%

1
2
20%

Chương V
Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

– Nhớ được sự kiện lịch sử.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

Chương VI Việt Nam từ năm 1954-1975

– Nhớ được số liệu lịch sử.
– Kể tên được sự kiện lịch sử.
– Trình bày được sự kiện lịch sử.

Giải thích được nội dung kiến thức lịch sử

Phân tích sự kiện lịch sử

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
2,5
25%

2
0,5
5%

1
1,5
15%

6
5
50%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

7
4
40%

5
3
30%

3
2
20%

1
1
10%

16
10
100%

Đề thi Lịch sử 9 học kì 2 năm 2021
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 ?
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
B. Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
D. Soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt để Hội nghị thông qua
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nào quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 ?
A. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
B. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.
C. Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.
D. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 3: Ai là tác giả của Luận cương chính trị (10 – 1930) ?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Lê Hồng Phong.
Câu 4: Ngày 19-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở Hà Nội?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
B. Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa
C. Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố
D. Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam ?
A. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa
B. Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do
C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
D. Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta ?
A. Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi
B. Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển
C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân
D. Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945.
Câu 7: Cho bảng dữ liệu sau:

Thời gian

Sự kiện

A. 19 – 8- 1945

1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

B. 23 – 8- 1945

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

C. 2 – 9 – 1945

3. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

D. 25 – 8 – 1945

4. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế

Hãy chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian với sự kiện
A. A-3; B-4; C-1; D-2
B. A-1; B-2; C-3; D-4
C. A-2; B-1; C-3; D-4
D. A-4; B-3; C-2; D-1
Câu 8: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào ?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Câu 9: Vì sao trong những năm 1965 – 1968 Mĩ lại triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
A. Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”
B. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
C. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
D. Do tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 10: Chiến thắng nào đã chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
A. Núi Thành (1965)
B. Hai mùa khô 1965- 1966 và 1966- 1967
C. Vạn Tường (1966)
D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196
Câu 11: Hãy điền những con số vào chỗ trống.
Quân dân ta ở miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37 trong tổng số …. tỉnh, ….trong số 6 đô thị lớn, …. trong số ….. quận lỵ, ở hầu khắp các “ấp chiến lược”, các vùng nông thôn.
A. 44, 4, 64, 242
B. 242, 4, 64, 44
C. 4, 64, 44, 242
D. 44, 4, 64, 242
Câu 12: Chiến dịch mở màn cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 là
A. Tây Nguyên
B. Sài Gòn- Gia Định
C. Quảng Trị
D. Huế – Đà Nẵng
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2,5 điểm) Hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 14 (2,0 điểm) Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
Câu 15 (1,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ?
Câu 16 (1,0 điểm) Nhận xét vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

C

A

C

B

A

B

B

C

A

D

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

13

* Chủ quan:
– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
– Nhân dân giầu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
* Khách quan:
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc Đông Dương
– Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.

0,75

0,5

0,25

0,25
0,75

14

* Về chính trị:
– Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng kéo vào, kết hợp cùng bọn phản động tay sai âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
– Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
* Về kinh tế:
– Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
– Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
* Văn hóa, xã hội:
Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

0,75

0,5

0,25

0,25

0,25

15

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,sáng tạo.
– Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
– Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương ; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

0,5

0,25

0,25
0,5

16

– Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc
– Người chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho cán bộ của Hội, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về trong nước.
– Nguyễn Ái Quốc là người thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng mạng Việt Nam.

0,25

0,5

0,25

……………..
Để xem nội dung chi tiết các đề thi cuối học kỳ 2 lớp 9 môn Lịch Sử, mời các bạn sử dụng file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Back to top button