Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo năm học 2021-2022

Đề kiểm tra Toán lớp 6 học kì I sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo năm học 2021-2022, bao gồm các đề thi, có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì I. Mời các em tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1: Mở đầu môn KHTN

06 tiết

– Chỉ ra được hoạt động nghiên cứu khoa học.

– chỉ ra các ứng dụng của khtn.

– nhận ra các lĩnh vực của khtn.

– Nhận ra các hoạt động thuộc các lĩnh vực của khtn

– Nhận ra được các qui tắc an toàn và không an toàn trong phòng thí nghiệm.

– Phân biệt cácloại biển báo.

– Vận dụng cách sử dụng các dụng cụ thực hành cho phù hợp.

– vận dụng kiến thức để xử lý tình huống trong giờ thực hành.

26% = 2,6 điểm

5 câu

1điểm

5 câu

1

2 câu

0,4

1 câu

0,2

Chủ đề 2: Các phép đo và kỹ năng thí nghiệm

03 tiết

– Chỉ ra GHĐ và ĐCNN của thứơc

– Biết sử dụng dụng cụ để đo độ dài.

– Đọc được kết quả khi đo độ dài và khối lượng.

Xác định độ chia nhỏ nhất của thước trong một bài tập cụ thể

14%=1,4 điểm

2 câu

0,4

2câu

0,4

2 câu

0,4

1câu

0,2

Chủ đề 3 : Các thể của chất

04tiết

Chỉ ra vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo .

Nhận ra sự chuyển thể trong 1 trường hợp cụ thể

Phận biệt tính chất hóa học và tính chất vật lý

Giải thích hiện tượng hóa học

16%=1,6 điểm

4 câu

0,8

1 câu

0,2

2 câu

0,4

1 câu

0,2

Chủ đề 4 oxygen và không khí :

4 tiết

Nêu tính chất của oxygen

Trình bày được thành phần các khí trong không khí.

Dự đoán được tình huống trên cơ sở đã học.

Vận dụng giải thích tình huống thực tế

16%=1,6 điểm

3 câu

0.6

2 câu

0,4

2 câu

0,4

1 câu

0,2

Chủ đề 5:

Một số vật liệu….

7 tiết

Nhận ra các vật liệu,nguyên liệu, nhiên liệu thông dụng

Chỉ ra các tính chất của nguyên liệu, nhiên liệu trong thực tế.

Giải thích các ứng dụng

Giai thích các ứng dụng

28%= 2,8 điểm

6 câu

1,2

5 câu

1

4 câu

0,4

1 câu

0,2

T. câu:

T. điểm10

T lệ100%

Số câu:

Số điểm :4

40%

Số câu:

Số điểm :3

30%

Số câu:

Số điểm :2

20%

Số câu:

Số điểm :1

10%

2. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm.

Xem thêm:  Mẫu tờ trình 2022 - Mẫu tờ trình phổ biến

Hãy chọn một đáp án đúng nhất trong câu (A, B, C, D) dưới đây và ghi vào giấy kiểm tra.

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.

A. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.

B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.

C. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.

Câu 2: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.

A. Kính lúp

B. Kính hiển vi

C. Kính soi nổi

D. Kính viễn vọng

Câu 3: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?

A. Tế bào

B. Mô

C. Cơ quan

D. Hệ cơ quan

Câu 4: Ta dùng kính lúp để quan sát

A. Trận bóng đá trên sân vận động

B. Một con ruồi

C. Kích thước của tế bào virus

D. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

Câu 5. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.

B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.

C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.

D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.

Câu 6: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?

A Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

B. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài

D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới

Câu 7: Vi rút chưa có cấu tạo tế bào. Tất cả các virut gồm mấy thành phần cơ bản

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 8: Vật nào dưới đây là vật sống?

A. Cây bút

B. Con dao

C. Cây chổi

D. Con chó

Câu 9. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là

A. Màng tế bào, ti thể, nhân

B. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể

C. Màng tế bào, chất tế bào, nhân

D. Chất tế bào, lục lạp, nhân

Câu 10. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:

Xem thêm:  Lưu ý khi sử dụng sầu đâu trong hệ thống biofloc

A. Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể

B. Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan

C. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể

D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể

Câu 11. Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất

A. Nến cháy thành khí cacbon đi oxit và hơi nước

B. Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời

C. Bánh mì để lâu bị ôi thiu

D. Cơm nếp lên men thành rượu

Câu 12. Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

A. Đường tan vào nước

B. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

C. Tuyết tan

D. Cơm để lâu bị mốc

Câu 13. Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

A. Thuỷ tỉnh.

B. Thép xây dựng.

C. Nhựa

D. Xi măng.

Câu 14. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide,em nên lựa chọn cách nào dưới đây?

A. Quan sát màu sắc của 2 khí đó.

B. Ngửi mùi của 2 khí đó.

C. Oxygen duy trì sự sống và sự chảy.

D. Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là Oxygen, khí làm tắt nến là carbon đioxide.

Câu 15. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?

A. Hoà tan đường vào nước.

B. Cô cạn nước đường thành đường.

C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.

D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.

Câu 16. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo độ dài?

A. Thước

B. Lực kế

C. Cân

D. Bình chia độ

Câu 17. Để đo thể tích một vật, người ta dùng đơn vị:

A. kg

B. N/m3

C. m3

D. m.

Câu 18. Nhiệt kế y tế có tác dụng để làm gì?

A. Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.

B. Đo nhiệt độ cơ thể người.

C.Đo nhiệt độ không khí

D. .Đo các nhiệt độ âm.

Câu 19. Một học sinh đá vào quả bóng. Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?

A. Quả bóng bị biến dạng

B. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi

C. Không có sự biến đổi nào xảy ra

D. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

Câu 20. Để đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6, nên chọn thước nào trong các thước sau đây là phù hợp nhất?

A. Thước 25cm có ĐCNN tới mm

B. Thước 15cm có ĐCNN tới mm

C. Thước 20cm có ĐCNN tới mm

D. Thước 25cm có ĐCNN tới cm.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Trình bày cấu tạo cơ bản của tế bào? So sánh tìm ra điểm khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật.

Xem thêm:  Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 58 vở bài tập toán 2 tập 2

Câu 2 (1 điểm). Nêu một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Và các biện pháp phòng ngừa

Câu 3. (1 điểm). Đổi đơn vị:

a. 4 kg = …….g

b. 500 g = … kg

c.. 300 cm2 =…. dm3

d. 154 mm = …. m

Câu 4. (1 điểm) Nêu cách tái chế các loại rác trong gia đình?

Câu 5. (1 điểm) Lực là gì? Nêu kết quả tác dụng của lực?

3. Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đề 1

A

B

C

D

A

B

A

D

C

C

B

D

D

D

C

A

C

B

D

A

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

+ Màng tế bào: là thành phần có ở mọi tế bào, bao bọc tế bào chất. Màng tế bào tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường

+ Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và vùng nhân

+ Nhân hoặc vùng nhân: là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào

– Tế bảo thực vật: có thành tế bào (tế bào thường có hình đa giác, hình chữ nhật;

có lục lạp và có thể quan sát thấy một không bào trung tâm có kích thước lớn.

– Tế bào động vật: không có thành tế bào, bao bên ngoài là màng (tế bào thường có dạng hình tròn hoặc không định hình); không có lục lạp

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2

– Bệnh sốt rét. Bệnh kiết lị

– Biện pháp ngắn chặn bệnh không chỉ đơn thuần chỉ ngăn không bị muỗi đốt mà phải là các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của muối, phát triển của muỗi như vệ sinh cá nhân, làm sạch môi trường sống, ăn uống đảm bảo vệ sinh

0,5

0,5

Câu 3

a. 4 kg = 4000 g

c 300 cm3 =0.3 dm3

b. 500 g = 0.5 kg

d. 154 mm = 1, 54 m

0,5

0,5

Câu 4

Nêu cách tái chế các loại rác trong gia đình

– Chai nhựa, chai thuỷ tỉnh, túi nylon: làm sạch và dùng lại nhiều lần.

– Quần, áo cũ: đem tặng cho, cắt may lại thành quần áo mới, vật dụng mới

– Đồ điện cũ, hỏng: liên lạc nhà sản xuất xem họ có thể nhận đồ cũ và tái chế

– Đồ gỗ đã qua sử dụng: đem tặng hoặc đóng thành các đồ mới đơn giản, làm củi . Giấy vụn: làm giấy gói, bán để tái chế.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5

– Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

– Kết quả tác dụng của lực:

+ Làm biến đổi chuyển động của vật.

+ Làm vật biến dạng.

0,25

0,25

0,25

0,25

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu .

Back to top button