Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021-2022 Mang theo đề cương ôn tập học kì 2 Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sốngDành cho các em học sinh lớp 6 chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 lớp 6 năm học 2021 – 2022 sắp tới.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo đề cương ôn thi học kì 2 lớp 2 cho học sinh của mình. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm Đề cương môn Ngữ văn lớp 6. Xem chi tiết, mời quý thầy cô và các em học sinh tải đề cương môn Toán 6 học kì 2 miễn phí.

Đề cương giữa học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

MỘT LÝ THUYẾT

I. Số học

1) Một số yếu tố thống kê và xác suất

2) Định mệnh với tử số và mẫu số là số nguyên. So sánh phân số. Hỗn số dương;

3) Cộng, trừ, nhân, chia phân số;

4) Số thập phân;

5) Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân;

6) Ước lượng và làm tròn số;

7) Tỷ lệ và tỷ lệ phần trăm;

8) Hai bài toán về phân số.

II. HÌNH HỌC

1) Điểm. Đường thẳng;

2) Hai đường thẳng cắt nhau. Hai đường thẳng song song;

3) Đoạn thẳng;

4) Tia

5) Góc.

B. MÃ BÀI TẬP

Sử dụng dữ liệu sau để làm các câu 1, 2, 3.

Một cửa hàng ô tô thống kê số lượng ô tô bán ra trong 4 quý của năm 2021
như sau:

Xe ô tô

Câu hỏi 1: Tổng số xe bán được trong 4 quý là:

A. 11 chiếc.

B. 110 chiếc.

C. 115 chiếc.

D. 12 chiếc.

Câu 2: Số ô tô bán được nhiều nhất trong một quý là:

A. 4

B. 40

C. 3

D. 45

Câu hỏi 3: Quý IV bán được bao nhiêu xe nhiều hơn quý III?

A. 0,5

B. 1

C. 5

D. 10

Sử dụng dữ liệu sau để làm câu hỏi 4, 5, 6.

Biểu đồ sau đây cho thấy môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 6 tại một trường học
Các trường trung học.

Đồ thị

Câu hỏi 4: Các môn thể thao phổ biến nhất là:

A. Bóng đá.

B. Bóng rổ.

C. Cầu lông.

D. Bơi lội

Câu hỏi 5: Số học sinh thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ là:

A. 20.

B. 80.

C. 60.

D. 10.

Câu hỏi 6: Có bao nhiêu học sinh thích cầu lông?

A. 40.

B. 50.

C. 60.

D. 80.

Câu 7: Tung đồng xu 32 lần liên tiếp, có 18 lần xuất hiện mặt S, xác suất thực nghiệm để mặt N xuất hiện là

MỘT.  phân số {18} {32}

B.  phân số {7} {16}

C.  phân số {12} {32}

D.  phân số {3} {8}

Câu 8: Khánh tung một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện trên mỗi lần tung, kết quả như sau:

Dấu chấm xuất hiện Ngày thứ nhất 2 3 4 5 6
Times 4 mười 11 7 thứ mười hai 6

Xác suất thực nghiệm để mặt 5 chấm xuất hiện là:

MỘT.  phân số {1} {10}

B.  phân số {6} {25}

C.  phân số {2} {25}

D. Các câu trả lời khác

Câu 9: Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi lần như vậy, Nam lấy trong hộp ra một viên bi, ghi lại màu của viên bi rồi cất lại vào hộp. Trong 20 lần quay thưởng liên tiếp, trong đó 6 lần xuất hiện màu xanh, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Tính xác suất thực nghiệm để xuất hiện màu xanh lam:

MỘT.  phân số {3} {10}

B.  phân số {1} {4}

C.  phân số {1} {10}

D. Các câu trả lời khác

Câu 10. Phân số nào sau đây bằng nhau?  phân số {-2} {5}

MỘT.  phân số {4} {- 10}

B.  phân số {-6} {-15}

C. - phân số {-12} {30}

D. Các câu trả lời khác

……

Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 của sách Cánh diều.

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng  phân số {a} {b} (a, b ∈ Z, b ≠ 0).

2. Tính chất của phân số.

T / C1: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số nguyên khác 0, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho:  frac {a} {b} = frac {am} {bm}; a, b, m Z, b, m 0

T / C2: Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho một ước chung, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho:  frac {a} {b} = frac {a: n} {b: n}; a, b Z, n UC (a, b)

– Chúng ta có:  frac {a} {- b} = frac {-a} {b} = - frac {a} {b}

3. Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6,25

một. Phép cộng phân số

+ B1: quy đồng mẫu số các phân số (nếu cần)

+ B2: Lấy tử số cộng với tử số và giữ nguyên mẫu số theo công thức:  frac {a} {m} + frac {b} {m} = frac {a + b} {m} (a, b, m Z, m 0)

b. Phép trừ phân số

…..

B. BÀI TẬP

PHẦN I: HIỆU SUẤT

Bài 1. Làm toán

một)  frac {3} {5} + frac {7} {5}

c)  phân số {1} {8} - phân số {1} {2}

e)  phân số {-1} {3}.  phân số {5} {7}

b)  frac {1} {6} + frac {-5} {3}

d)  trái (-5 phải).  phân số {1} {3}

f)  frac {2} {7}: frac {3} {4}

Bài 2. Làm toán

một) 0,75+ frac {-1} {3} - frac {5} {18}

b) phân số {4} {15}.  phân số {1} {3}.  phân số {15} {20}

…….

>> Tải file để tham khảo đầy đủ Đề cương ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 6

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới) [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” bạn nhé.

Xem thêm:  Cách làm trò chơi ô cửa bí mật trong PowerPoint

Bài viết “Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” được đăng bởi vào ngày 2022-04-27 10:57:29. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)
#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Toán #lớp #năm #Sách #mới

Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 Mang theo đề cương ôn tập học kì 2 Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sốngDành cho các em học sinh lớp 6 chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì 2 lớp 6 năm 2021 – 2022 sắp tới.
Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo đề cương ôn thi học kì 2 lớp 2 cho học sinh của mình. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm dàn ý môn Ngữ Văn lớp 6. Xem chi tiết, mời quý thầy cô và các em học sinh tải đề cương môn Toán 6 học kì 2 miễn phí.
Đề cương giữa học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
MỘT LÝ THUYẾT
I. Số học
1) Một số yếu tố thống kê và xác suất
2) Định mệnh với tử số và mẫu số là số nguyên. So sánh phân số. Hỗn số dương;
3) Cộng, trừ, nhân, chia phân số;
4) Số thập phân;
5) Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân;
6) Ước tính và làm tròn số;
7) Tỷ lệ và tỷ lệ phần trăm;
8) Hai bài toán về phân số.
II. HÌNH HỌC
1) Điểm. Đường thẳng;
2) Hai đường thẳng cắt nhau. Hai đường thẳng song song;
3) Đoạn thẳng;
4) Tia
5) Góc.
B. MÃ BÀI TẬP
Sử dụng dữ liệu sau để làm các câu 1, 2, 3.
Một cửa hàng ô tô thống kê số lượng ô tô bán ra trong 4 quý của năm 2021như sau:

Câu hỏi 1: Tổng số xe bán được trong 4 quý là:
A. 11 chiếc.
B. 110 chiếc.
C. 115 chiếc.
D. 12 chiếc.
Câu 2: Số ô tô bán được nhiều nhất trong một quý là:
A. 4
B. 40
C. 3
D. 45
Câu hỏi 3: Quý IV bán được bao nhiêu xe nhiều hơn quý III?
A. 0,5
B. 1
C. 5
D. 10
Sử dụng dữ liệu sau để làm câu hỏi 4, 5, 6.
Biểu đồ sau đây cho thấy môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 6 tại một trường họcTrường cấp hai.

Câu hỏi 4: Các môn thể thao phổ biến nhất là:
A. Bóng đá.
B. Bóng rổ.
C. Cầu lông.
D. Bơi lội
Câu hỏi 5: Số học sinh thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ là:
A. 20.
B. 80.
C. 60.
D. 10.
Câu hỏi 6: Số học sinh thích cầu lông là bao nhiêu?
A. 40.
B. 50.
C. 60.
D. 80.
Câu 7: Tung đồng xu 32 lần liên tiếp, có 18 lần xuất hiện mặt S, xác suất thực nghiệm để mặt N xuất hiện là
MỘT.
B.
C.
D.
Câu 8: Khánh tung một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện trên mỗi lần tung, kết quả như sau:
Dấu chấm xuất hiện
Đầu tiên
2
3
4
5
6
Times
4
mười
11
7
thứ mười hai
6
Xác suất thực nghiệm để mặt 5 chấm xuất hiện là:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 9: Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi lần như vậy, Nam lấy trong hộp ra một viên bi, ghi lại màu sắc của viên bi rồi cất lại vào hộp. Trong 20 lần quay thưởng liên tiếp, trong đó có 6 lần xuất hiện màu xanh lam, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Tính xác suất thực nghiệm để xuất hiện màu xanh lam:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 10. Phân số nào sau đây bằng?
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
……
Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 sách Cánh diều.
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng (a, b ∈ Z, b ≠ 0).
2. Tính chất của phân số.
T / C1: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số nguyên khác 0, ta được phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b, m Z, b, m 0
T / C2: Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho một ước chung, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b Z, n UC (a, b)
– Chúng ta có:
3. Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6,25
một. Phép cộng phân số
+ B1: quy đồng mẫu số các phân số (nếu cần)
+ B2: lấy tử số cộng với tử số và giữ nguyên mẫu số theo công thức: (a, b, m Z, m 0)
b. Phép trừ phân số
…..
B. BÀI TẬP
PHẦN I: HIỆU SUẤT
Bài 1. Làm toán

Xem thêm:  Mẫu vở luyện nét cơ bản - phần 2

một)

c)

e)

b)

d)

f)

Bài 2. Làm toán
một)
b)
…….
>> Tải file để tham khảo đầy đủ Đề cương ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 6

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Toán #lớp #năm #Sách #mới

Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 Mang theo đề cương ôn tập học kì 2 Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sốngDành cho các em học sinh lớp 6 chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì 2 lớp 6 năm 2021 – 2022 sắp tới.
Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo đề cương ôn thi học kì 2 lớp 2 cho học sinh của mình. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm dàn ý môn Ngữ Văn lớp 6. Xem chi tiết, mời quý thầy cô và các em học sinh tải đề cương môn Toán 6 học kì 2 miễn phí.
Đề cương giữa học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
MỘT LÝ THUYẾT
I. Số học
1) Một số yếu tố thống kê và xác suất
2) Định mệnh với tử số và mẫu số là số nguyên. So sánh phân số. Hỗn số dương;
3) Cộng, trừ, nhân, chia phân số;
4) Số thập phân;
5) Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân;
6) Ước tính và làm tròn số;
7) Tỷ lệ và tỷ lệ phần trăm;
8) Hai bài toán về phân số.
II. HÌNH HỌC
1) Điểm. Đường thẳng;
2) Hai đường thẳng cắt nhau. Hai đường thẳng song song;
3) Đoạn thẳng;
4) Tia
5) Góc.
B. MÃ BÀI TẬP
Sử dụng dữ liệu sau để làm các câu 1, 2, 3.
Một cửa hàng ô tô thống kê số lượng ô tô bán ra trong 4 quý của năm 2021như sau:

Câu hỏi 1: Tổng số xe bán được trong 4 quý là:
A. 11 chiếc.
B. 110 chiếc.
C. 115 chiếc.
D. 12 chiếc.
Câu 2: Số ô tô bán được nhiều nhất trong một quý là:
A. 4
B. 40
C. 3
D. 45
Câu hỏi 3: Quý IV bán được bao nhiêu xe nhiều hơn quý III?
A. 0,5
B. 1
C. 5
D. 10
Sử dụng dữ liệu sau để làm câu hỏi 4, 5, 6.
Biểu đồ sau đây cho thấy môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 6 tại một trường họcTrường cấp hai.

Câu hỏi 4: Các môn thể thao phổ biến nhất là:
A. Bóng đá.
B. Bóng rổ.
C. Cầu lông.
D. Bơi lội
Câu hỏi 5: Số học sinh thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ là:
A. 20.
B. 80.
C. 60.
D. 10.
Câu hỏi 6: Số học sinh thích cầu lông là bao nhiêu?
A. 40.
B. 50.
C. 60.
D. 80.
Câu 7: Tung đồng xu 32 lần liên tiếp, có 18 lần xuất hiện mặt S, xác suất thực nghiệm để mặt N xuất hiện là
MỘT.
B.
C.
D.
Câu 8: Khánh tung một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện trên mỗi lần tung, kết quả như sau:
Dấu chấm xuất hiện
Đầu tiên
2
3
4
5
6
Times
4
mười
11
7
thứ mười hai
6
Xác suất thực nghiệm để mặt 5 chấm xuất hiện là:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 9: Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi lần như vậy, Nam lấy trong hộp ra một viên bi, ghi lại màu sắc của viên bi rồi cất lại vào hộp. Trong 20 lần quay thưởng liên tiếp, trong đó có 6 lần xuất hiện màu xanh lam, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Tính xác suất thực nghiệm để xuất hiện màu xanh lam:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 10. Phân số nào sau đây bằng?
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
……
Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 sách Cánh diều.
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng (a, b ∈ Z, b ≠ 0).
2. Tính chất của phân số.
T / C1: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số nguyên khác 0, ta được phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b, m Z, b, m 0
T / C2: Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho một ước chung, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b Z, n UC (a, b)
– Chúng ta có:
3. Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6,25
một. Phép cộng phân số
+ B1: quy đồng mẫu số các phân số (nếu cần)
+ B2: lấy tử số cộng với tử số và giữ nguyên mẫu số theo công thức: (a, b, m Z, m 0)
b. Phép trừ phân số
…..
B. BÀI TẬP
PHẦN I: HIỆU SUẤT
Bài 1. Làm toán

Xem thêm:  Khung năng lực vị trí việc làm trường tiểu học

một)

c)

e)

b)

d)

f)

Bài 2. Làm toán
một)
b)
…….
>> Tải file để tham khảo đầy đủ Đề cương ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 6

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Toán #lớp #năm #Sách #mới

Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2021 – 2022 Mang theo đề cương ôn tập học kì 2 Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sốngDành cho các em học sinh lớp 6 chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì 2 lớp 6 năm 2021 – 2022 sắp tới.
Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo đề cương ôn thi học kì 2 lớp 2 cho học sinh của mình. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm dàn ý môn Ngữ Văn lớp 6. Xem chi tiết, mời quý thầy cô và các em học sinh tải đề cương môn Toán 6 học kì 2 miễn phí.
Đề cương giữa học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
MỘT LÝ THUYẾT
I. Số học
1) Một số yếu tố thống kê và xác suất
2) Định mệnh với tử số và mẫu số là số nguyên. So sánh phân số. Hỗn số dương;
3) Cộng, trừ, nhân, chia phân số;
4) Số thập phân;
5) Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân;
6) Ước tính và làm tròn số;
7) Tỷ lệ và tỷ lệ phần trăm;
8) Hai bài toán về phân số.
II. HÌNH HỌC
1) Điểm. Đường thẳng;
2) Hai đường thẳng cắt nhau. Hai đường thẳng song song;
3) Đoạn thẳng;
4) Tia
5) Góc.
B. MÃ BÀI TẬP
Sử dụng dữ liệu sau để làm các câu 1, 2, 3.
Một cửa hàng ô tô thống kê số lượng ô tô bán ra trong 4 quý của năm 2021như sau:

Câu hỏi 1: Tổng số xe bán được trong 4 quý là:
A. 11 chiếc.
B. 110 chiếc.
C. 115 chiếc.
D. 12 chiếc.
Câu 2: Số ô tô bán được nhiều nhất trong một quý là:
A. 4
B. 40
C. 3
D. 45
Câu hỏi 3: Quý IV bán được bao nhiêu xe nhiều hơn quý III?
A. 0,5
B. 1
C. 5
D. 10
Sử dụng dữ liệu sau để làm câu hỏi 4, 5, 6.
Biểu đồ sau đây cho thấy môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 6 tại một trường họcTrường cấp hai.

Câu hỏi 4: Các môn thể thao phổ biến nhất là:
A. Bóng đá.
B. Bóng rổ.
C. Cầu lông.
D. Bơi lội
Câu hỏi 5: Số học sinh thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ là:
A. 20.
B. 80.
C. 60.
D. 10.
Câu hỏi 6: Số học sinh thích cầu lông là bao nhiêu?
A. 40.
B. 50.
C. 60.
D. 80.
Câu 7: Tung đồng xu 32 lần liên tiếp, có 18 lần xuất hiện mặt S, xác suất thực nghiệm để mặt N xuất hiện là
MỘT.
B.
C.
D.
Câu 8: Khánh tung một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện trên mỗi lần tung, kết quả như sau:
Dấu chấm xuất hiện
Đầu tiên
2
3
4
5
6
Times
4
mười
11
7
thứ mười hai
6
Xác suất thực nghiệm để mặt 5 chấm xuất hiện là:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 9: Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi lần như vậy, Nam lấy trong hộp ra một viên bi, ghi lại màu sắc của viên bi rồi cất lại vào hộp. Trong 20 lần quay thưởng liên tiếp, trong đó có 6 lần xuất hiện màu xanh lam, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. Tính xác suất thực nghiệm để xuất hiện màu xanh lam:
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
Câu 10. Phân số nào sau đây bằng?
MỘT.
B.
C.
D. Các câu trả lời khác
……
Đề cương học kì 2 môn Toán lớp 6 sách Cánh diều.
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng (a, b ∈ Z, b ≠ 0).
2. Tính chất của phân số.
T / C1: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số nguyên khác 0, ta được phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b, m Z, b, m 0
T / C2: Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho một ước chung, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b Z, n UC (a, b)
– Chúng ta có:
3. Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6,25
một. Phép cộng phân số
+ B1: quy đồng mẫu số các phân số (nếu cần)
+ B2: lấy tử số cộng với tử số và giữ nguyên mẫu số theo công thức: (a, b, m Z, m 0)
b. Phép trừ phân số
…..
B. BÀI TẬP
PHẦN I: HIỆU SUẤT
Bài 1. Làm toán

một)

c)

e)

b)

d)

f)

Bài 2. Làm toán
một)
b)
…….
>> Tải file để tham khảo đầy đủ Đề cương ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 6

Back to top button