Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân

Tiểu luận Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân

Cuộc thi viết “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” 2022 đã được phát động và triển khai tại nhiều tỉnh, thành trong cả nước.. Sau đây là nội dung chi tiết của câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân kèm theo gợi ý đáp án. Mời các bạn cùng tham khảo.

Nội dung đề thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” gồm 75 câu hỏi trắc nghiệm và 10 câu hỏi tự luận liên quan đến công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong Công an nhân dân. đặc biệt. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.

Đáp án Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính trong CAND

Câu 1: Theo anh (chị), có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính?

một. 5 nguyên tắc;

b. 6 nguyên tắc;

c. 7 nguyên tắc;

d. 8 nguyên tắc.

Câu hỏi 2: Xin ông cho biết nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông quy định tại Nghị định số 61/2018 / NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ?

một. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo chất lượng, hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền;

b. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền;

c. Không phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;

d. Cả ba câu trả lời trên đều đúng.

Câu 3: Xin cho biết cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, xử lý và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông. Những hành vi nào không được thực hiện tại trụ sở Bộ phận một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền?

một. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;

b. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

c. Cản trở hoặc ngăn cản bất hợp pháp việc truyền, gửi và nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu để thực hiện thủ tục hành chính;

d. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;

D. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà không thông qua Cơ chế một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

e. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

Câu 4. Anh (chị) hãy cho biết, theo quy định tại Nghị định số 61/2018 / NĐCP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây. Hành vi nào?

một. Lừa đảo, mạo danh, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

b. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;

c. Dùng thủ đoạn khác để lừa dối, mua chuộc cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

d. Vu khống, phản ánh, kiến ​​nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có căn cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC. các thủ tục;

D. Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý và trả kết quả giải quyết tố tụng. Thủ tục hành chính;

e. Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, trái pháp luật và thiếu thực tế về việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

g. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;

H. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

Câu hỏi 5: Anh (chị) hãy cho biết quyền của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính?

một. Được hướng dẫn làm hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

b. Từ chối thực hiện các yêu cầu không được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính;

c. Phản ánh, kiến ​​nghị với cấp có thẩm quyền về sự không cần thiết, không hợp lý, trái pháp luật của thủ tục hành chính;

d. Phản ánh, kiến ​​nghị, khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định. quy định của pháp luật và các vi phạm pháp luật khác có liên quan;

D. Đáp án a, b, c,

e. Đáp án a, b, c, d.

Câu 6: Theo anh (chị), tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?

một. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các tài liệu trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan;

b. Khi đến nhận kết quả thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa phải mang theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và Giấy hẹn trả kết quả. kết quả;

c. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận một cửa. Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

d. Đáp án a, b,

e, Trả lời a, b, c.

Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết Nghị quyết số 76 / NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. , năm tháng?

một. Ngày 17 tháng 8 năm 2021;

b. Ngày 15 tháng 7 năm 2021;

c. Ngày 25 tháng 9 năm 2021.

Câu hỏi 8: Xin ông cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025 nhằm giảm số lượng quy định tối thiểu và chi phí tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh là gì?

một. mười%;

b. 20%;

c. 25%;

d. 30%.

Câu 9: Xin cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025, ít nhất số lượng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan. Bao nhiêu phần trăm tham gia vào các giao dịch điện tử?

một. 50%;

b. 60%;

c. 70%;

d. 80%.

Câu hỏi 10: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số thủ tục hành chính phải thực hiện nghĩa vụ tài chính tối thiểu để triển khai thanh toán trực tuyến là bao nhiêu?

một. 60%;

b. 70%;

c. 80%;

d. 90%.

Câu hỏi 11: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ là đến năm 2025 đạt bao nhiêu phần trăm tỷ lệ phần trăm giao dịch thanh toán trực tuyến?

một. 20% trở lên;

b. 30% trở lên;

c. 35% trở lên;

d. 40% trở lên.

Câu 12: Xin cho biết theo Nghị quyết số 76 / NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, mục tiêu đến năm 2021 sẽ số hóa kết quả hành chính. giải quyết thủ tục còn giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là phương án nào sau đây? ?

một. 40%, 30%, 20%, 10%;

b. 35%, 20%, 15%, 45%;

c. 40%, 30%, 20%, 15%;

d. 30%, 20%, 15%, 10%.

Câu 13Xin cho biết mục tiêu của Chính phủ (giai đoạn 2022 – 2025) về số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính vẫn còn hiệu lực và giá trị sử dụng trong phạm vi quản lý của cấp trung gian. Ở cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, mức tăng tối thiểu hàng năm là bao nhiêu?

một. 15%;

b. 20%;

c. 25%;

d. 30% trở lên.

Câu 14: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số lượng thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cần đạt ít nhất. bao nhiêu %?

một. 60%;

b. 70%;

c. 80%;

d. 90%.

Câu 15: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 là bao nhiêu phần trăm hồ sơ trực tuyến tối thiểu là mức độ 3 và 4 trên tổng số?

một. 30%;

b. 40%;

c. 50%;

d. 60%.

Câu hỏi 16: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tối thiểu là bao nhiêu phần trăm?

một. 80%;

b. 85%;

c. 90%;

d. 95%.

Câu hỏi 17: Xin ông cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 đạt tỷ lệ tối thiểu bao nhiêu phần trăm khi giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng và đầu tư?

một. 80%;

b. 85%;

c. 90%;

d. 95%

…………………….

Hãy tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Tài liệu của ABC Land.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” bạn nhé.

Xem thêm:  Kịch bản lễ kết nạp Đội viên 2022 5mẫu kịch bản kết nạp Đội viên mới

Bài viết “Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 22:24:23. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Đáp án cuộc thi viết Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân
#Đáp #án #cuộc #thi #viết #Tìm #hiểu #công #tác #cải #cách #hành #chính #trong #Công #nhân #dân

Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân
Cuộc thi viết “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” 2022 đã được phát động và triển khai ở nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân cùng với gợi ý đáp án trả lời. Mời các bạn cùng tham khảo.
Nội dung Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân bao gồm 75 câu trắc nghiệm và 10 câu tự luận liên quan đến công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong Công an nhân dân nói riêng. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.
Đáp án Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong CAND
Câu 1: Theo đồng chí có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính?
a. 5 nguyên tắc;
b. 6 nguyên tắc;
c. 7 nguyên tắc;
d. 8 nguyên tắc.
Câu 2: Đồng chí hãy cho biết nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ?
a. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền;
b. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền;
c. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi nào?
a. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;
đ. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Đồng chí hãy cho biết, theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐCP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi nào?
a. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;
c. Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
d. Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
đ. Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e. Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
g. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
h. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Đồng chí hãy cho biết, các quyền của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính?
a. Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
c. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;
d. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ. Đáp án a, b, c,
e. Đáp án a, b, c, d.
Câu 6: Theo đồng chí, tổ chức, cá nhân có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?
a. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;
b. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả;
c. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa. Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
d. Đáp án a, b,
đ, Đáp án a, b, c.
Câu 7: Đồng chí hãy cho biết, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?
a. 17/8/2021;
b. 15/7/2021;
c. 25/9/2021.
Câu 8: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025 cắt giảm tối thiểu số quy định và chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh là bao nhiêu %?
a. 10%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30%.
Câu 9: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử là bao nhiêu %?
a. 50%;
b. 60%;
c. 70%;
d. 80%.
Câu 10: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 11: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt bao nhiêu %?
a. 20% trở lên;
b. 30% trở lên;
c. 35% trở lên;
d. 40% trở lên.
Câu 12: Đồng chí hãy cho biết theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 thì mục tiêu đến năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là phương án nào sau đây?
a. 40%, 30%, 20%, 10%;
b. 35%, 20%, 15%, 45%;
c. 40%, 30%, 20%, 15%;
d. 30%, 20%, 15%, 10%.
Câu 13: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ (giai đoạn 2022 – 2025) về thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mỗi năm tăng tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 15%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30% trở lên.
Câu 14: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cần đạt được tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 15: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 30%;
b. 40%;
c. 50%;
d. 60%.
Câu 16: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%.
Câu 17: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%
………………………………………….
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Xem thêm:  Nội dung học tập chuyên đề năm 2022 học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Tăng cường tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên

#Đáp #án #cuộc #thi #viết #Tìm #hiểu #công #tác #cải #cách #hành #chính #trong #Công #nhân #dân

Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân
Cuộc thi viết “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” 2022 đã được phát động và triển khai ở nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân cùng với gợi ý đáp án trả lời. Mời các bạn cùng tham khảo.
Nội dung Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân bao gồm 75 câu trắc nghiệm và 10 câu tự luận liên quan đến công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong Công an nhân dân nói riêng. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.
Đáp án Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong CAND
Câu 1: Theo đồng chí có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính?
a. 5 nguyên tắc;
b. 6 nguyên tắc;
c. 7 nguyên tắc;
d. 8 nguyên tắc.
Câu 2: Đồng chí hãy cho biết nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ?
a. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền;
b. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền;
c. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi nào?
a. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;
đ. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Đồng chí hãy cho biết, theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐCP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi nào?
a. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;
c. Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
d. Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
đ. Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e. Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
g. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
h. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Đồng chí hãy cho biết, các quyền của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính?
a. Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
c. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;
d. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ. Đáp án a, b, c,
e. Đáp án a, b, c, d.
Câu 6: Theo đồng chí, tổ chức, cá nhân có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?
a. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;
b. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả;
c. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa. Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
d. Đáp án a, b,
đ, Đáp án a, b, c.
Câu 7: Đồng chí hãy cho biết, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?
a. 17/8/2021;
b. 15/7/2021;
c. 25/9/2021.
Câu 8: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025 cắt giảm tối thiểu số quy định và chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh là bao nhiêu %?
a. 10%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30%.
Câu 9: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử là bao nhiêu %?
a. 50%;
b. 60%;
c. 70%;
d. 80%.
Câu 10: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 11: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt bao nhiêu %?
a. 20% trở lên;
b. 30% trở lên;
c. 35% trở lên;
d. 40% trở lên.
Câu 12: Đồng chí hãy cho biết theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 thì mục tiêu đến năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là phương án nào sau đây?
a. 40%, 30%, 20%, 10%;
b. 35%, 20%, 15%, 45%;
c. 40%, 30%, 20%, 15%;
d. 30%, 20%, 15%, 10%.
Câu 13: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ (giai đoạn 2022 – 2025) về thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mỗi năm tăng tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 15%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30% trở lên.
Câu 14: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cần đạt được tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 15: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 30%;
b. 40%;
c. 50%;
d. 60%.
Câu 16: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%.
Câu 17: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%
………………………………………….
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Xem thêm:  Lời dẫn chương trình tổng kết năm học trường THPT

#Đáp #án #cuộc #thi #viết #Tìm #hiểu #công #tác #cải #cách #hành #chính #trong #Công #nhân #dân

Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân
Cuộc thi viết “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” 2022 đã được phát động và triển khai ở nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân cùng với gợi ý đáp án trả lời. Mời các bạn cùng tham khảo.
Nội dung Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân bao gồm 75 câu trắc nghiệm và 10 câu tự luận liên quan đến công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong Công an nhân dân nói riêng. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.
Đáp án Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong CAND
Câu 1: Theo đồng chí có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính?
a. 5 nguyên tắc;
b. 6 nguyên tắc;
c. 7 nguyên tắc;
d. 8 nguyên tắc.
Câu 2: Đồng chí hãy cho biết nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ?
a. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền;
b. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền;
c. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi nào?
a. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;
đ. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Đồng chí hãy cho biết, theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐCP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi nào?
a. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;
c. Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
d. Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
đ. Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e. Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
g. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
h. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Đồng chí hãy cho biết, các quyền của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính?
a. Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
c. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;
d. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ. Đáp án a, b, c,
e. Đáp án a, b, c, d.
Câu 6: Theo đồng chí, tổ chức, cá nhân có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?
a. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;
b. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả;
c. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa. Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
d. Đáp án a, b,
đ, Đáp án a, b, c.
Câu 7: Đồng chí hãy cho biết, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?
a. 17/8/2021;
b. 15/7/2021;
c. 25/9/2021.
Câu 8: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025 cắt giảm tối thiểu số quy định và chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh là bao nhiêu %?
a. 10%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30%.
Câu 9: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử là bao nhiêu %?
a. 50%;
b. 60%;
c. 70%;
d. 80%.
Câu 10: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 11: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt bao nhiêu %?
a. 20% trở lên;
b. 30% trở lên;
c. 35% trở lên;
d. 40% trở lên.
Câu 12: Đồng chí hãy cho biết theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 thì mục tiêu đến năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là phương án nào sau đây?
a. 40%, 30%, 20%, 10%;
b. 35%, 20%, 15%, 45%;
c. 40%, 30%, 20%, 15%;
d. 30%, 20%, 15%, 10%.
Câu 13: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ (giai đoạn 2022 – 2025) về thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mỗi năm tăng tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 15%;
b. 20%;
c. 25%;
d. 30% trở lên.
Câu 14: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cần đạt được tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 60%;
b. 70%;
c. 80%;
d. 90%.
Câu 15: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 30%;
b. 40%;
c. 50%;
d. 60%.
Câu 16: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%.
Câu 17: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu là bao nhiêu %?
a. 80%;
b. 85%;
c. 90%;
d. 95%
………………………………………….
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của ABC Land.

Back to top button